1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương anh những nội dung nào được vận dụng vào hoạt động thực tiễn để phát triển thương mại của nước ta hiện nay

13 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 350,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A .LỜI MỞ ĐẦUChủ nghĩa trọng thương trong nền kinh t# cuối th# kỷ XVII và đầu th# kỷ XIX co ở hầu h#t các nước phát triển nhất của châu Âu Anh, Áo, Pháp, Phổ, no được chấp nhận như một h

Trang 1

BÔ TI CHNH HC VIÊN TI CHNH

-TIỂU LUẬN MÔN LCH S CC HC THUYT KINH T

Đề bài: ‘‘ Hc thuyt kinh t ca ch ngha trng thương Anh Nhng nô i dung nào đư$c vâ n d'ng vào ho(t đô ng th)c ti*n đ+ ph-t tri+n thương m(i

ca nư/c ta hiê n nay’’

H v tên: Phan Th Thanh Chc M! sinh viên: 2173402011124

Kh%a/l)p: (tn ch) ETH0102NC5910.27+28_LT (Niên ch#): CQ59/10.28

STT: 07

MỤC LỤC:

Trang 2

A LỜI MỞ ĐẦU 3

B NỘI DUNG 4

I Hc thuyt kinh t ca ch ngha trng thương Anh 4

1 Hc thuyt kinh t ca ch ngha trng thương 4

1 1 Hoàn cCnh ra đDi 4

1.2 Đă c đi+m ca ch ngha trng thương 4

1.3 Nhng tư tưGng kinh t ch yu ca ch ngha trng thương.5 2 Hc thuyt kinh t ca ch ngha trng thương Anh 5

2.1 Giai đo(n 1 – Giai đo(n hJnh thành 5

2.2 Giai đo(n 2 – Giai đo(n trưGng thành 6

II Nhng nô i dung ca hc thuyt kinh t ch ngha trng thương Anh đư$c vâ n d'ng vào ho(t đô ng th)c ti*n đ+ ph-t tri+n thương m(i ca nư/c ta hiê n nay 8

1 Th)c tr(ng lnh v)c thương m(i G Việt Nam 8

2 Nhng nô i dung ca hc thuyt kinh t ch ngha trng thương Anh đư$c vâ n d'ng vào ho(t đô ng th)c ti*n đ+ ph-t tri+n thương m(i ca nư/c ta hiê n nay 8

2.1 Mô t sR nô i dung vâ n d'ng tS biê n ph-p th)c hiê n thương nghiê p xuUt siêu ca Thomas Mun 9

2.2 Mô t sR nô i dung vâ n d'ng tS chWnh s-ch kh-c ca hc thuyt kinh t ch ngha trng thương Anh 10

C KẾT LUẬN… 11

Tài liê u tham khCo 12

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

Chủ nghĩa trọng thương trong nền kinh t# cuối th# kỷ XVII và đầu th# kỷ XIX

co ở hầu h#t các nước phát triển nhất của châu Âu (Anh, Áo, Pháp, Phổ), no được chấp nhận như một học thuy#t kinh t# chnh thức Ở Anh, no tồn tại gần 2 th# kỷ (đ#n giữa th# kỷ XIX) Trong thời kỳ này, các chnh sách bảo hộ đã nhWm cải thiện cán cân thương mại của đất nước, gop phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp Chnh sách kinh t# này được thực hiện ở hầu h#t các nước châu Âu nhưng tùy thuộc vào tình hình lch sử ở các nước no đã cho k#t quả khác nhau Lý thuy#t về chủ nghĩa trọng thương đã đạt được những thành công lớn nhất ở Anh Nhờ các nguyên tắc và quy đnh chnh của no, nhà nước Anh đã trở thành đ# ch# thực dân lớn nhất th# giới Khái niệm học thuy#t kinh t# của chủ nghĩa trọng thương ở Vương quốc Anh phản ánh đầy đủ lợi ch của các độc quyền thương mại lớn nhất của no

Chủ nghĩa trọng thương ra đời tuy còn nhiều hạn ch#, nhưng với tư cách là học thuy#t kinh t# đầu tiên cũng đã đưa ra những lý luận cơ bản trong quá trình phát triển của chủ nghĩa Tư bản Việt Nam ti#n lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn Tư bản chủ nghĩa trong điều kiện nền kinh t# còn nghèo nàn, lạc hậu, đo là một nhiệm vụ rất kho khăn và trải qua quá trình lâu dài Một trong những tiền đề để hoàn thành nhiệm

vụ đo là thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Phát triển Thương mại, đặc biệt là thương mại quốc t# là một kênh thu ht nguồn vốn quan trọng của đất nước Do vậy, coi trọng sự phát triển của hoạt động thương nghiệp là việc làm cần thi#t

Trong điều kiện thực t# nước ta hiện nay, phát triển thương nghiệp vẫn còn co thể vận dụng những tư tưởng học thuy#t kinh t# của Chủ nghĩa trọng thương, đă oc biê ot

là học thuy#t kinh t# của chủ nghĩa trọng thương Anh Tuy nhiên, việc nắm bắt và nhận thức những tư tưởng đo phải co chọn lọc, phù hợp với lch sử và tình hình thực t# cũng như tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển cụ thể nhWm mang lại hiệu quả cao nhất, gop phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Sau đây sẽ là một số l luận và nô oi dung mà em đã tổng hợp liên quan tới học thuy#t kinh t# của chủ nghĩa trọng thương Anh và những nô oi dung được vâ on dụng vào hoạt đô ong thực tiun để phát triển thương mại của nước ta hiê on nay

Trang 4

Trong quá trình làm bài còn nhiều thi#u sot , knh mong cô gop ý để em rt kinh nghiệm cho những bài tiểu luận sau Em xin cảm ơn và chc sức khỏe cô!

Trang 5

B NỘI DUNG

I Hc thuy/t kinh t/ c1a ch1 ngh3a trng thương Anh

1 Hc thuy/t kinh t/ c1a ch1 ngh3a trng thương

1 1 Hon c:nh ra đ<i

Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh t# đầu tiên của giai cấp tư sản,

ra đời trước h#t ở Anh vào khoảng những năm 1450, phát triển tới giữa th# kỷ thứ XVII và sau đo b suy đồi No ra đời trong bối cảnh phương thức sản xuất phong ki#n tan rã, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới ra đời:

Về mặt lịch sử x hô i: Đây là thời kỳ tch luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa

tư bản ngày càng tăng, tức là thời kỳ tước đoạt bWng bạo lực nền sản xuất nhỏ

và tch luỹ tiền tệ ngoài phạm vi các nước Châu Âu, bWng cách cướp boc và trao đổi không ngang giá với các nước thuộc đa thông qua con đường ngoại thương

Về mặt chính trị: Giai cấp tư sản lc này mới ra đời, đang lên, là giai cấp

tiên ti#n co cơ sở kinh t# tương đối mạnh nhưng chưa nắm được chnh quyền, chnh quyền vẫn nWm trong tay giai cấp quý tộc, do đo chủ nghĩa trọng thương

ra đời nhWm chống lại chủ nghĩa phong ki#n

Về phương diện khoa học k thuâ t: Điều đáng ch ý nhất trong thời kỳ

này là những phát ki#n lớn về mặt đa lý như: Crixtôphơrcôlômbô tìm ra Châu

Mỹ, Vancôđơ Gama tìm ra đường sang Ấn Độ Dương… đã mở ra khả năng làm giàu nhanh chong cho các nước phương Tây Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của thương nghiê op, trao đổi, mua bán nên đòi hỏi phải co lý thuy#t kinh t# ch đạo, hướng dẫn cho hoạt đô ong thương nghiê op, vì vâ oy các học thuy#t kinh t# trọng thương ra đời

1.2 Đă c đi@m c1a ch1 ngh3a trng thương

Chủ nghĩa trọng thương là những chnh sách cương lĩnh của giai cấp tư sản Những chnh sách, cương lĩnh này nhWm kêu gọi thương nhân tận dụng ngoại thương, buôn bán để cướp boc thuộc đa và nhWm bảo vệ lợi ch cho giai cấp tư sản đang hình thành Những tư tưởng kinh t# chủ y#u của họ còn đơn giản, chủ y#u là mô tả bề ngoài của các hiện tượng và quá trình kinh t#, chưa đi sâu vào phân tch được bản chất của các hiện tượng kinh t# Chủ nghĩa trọng thương chưa hiểu bi#t các quy luật kinh t#, do đo họ rất coi trọng vai trò của nhà nước đối với kinh t# Chủ nghĩa trọng thương mặc dù co những đặc trưng

cơ bản giống nhau, nhưng ở các nước khác nhau thì co những sắc thái dân tộc khác nhau V dụ: ở Pháp chủ nghĩa trọng thương kỹ nghệ Pháp, ở Tây Ban

Trang 6

Nha là chủ nghĩa trọng thương trọng kim, ở Anh là chủ nghĩa trọng thương trọng thương mại

Tóm lại, chủ nghĩa trọng thương t tnh lý luận nhưng lại rất thực tiun Lý luận còn

đơn giản thô sơ, nhWm thuy#t minh cho chnh sách cương lĩnh chứ không phải là cơ

sở của chnh sách cương lĩnh Mặt khác, đã co sự khái quát kinh nghiệm thực tiun thành quy tắc, cương lĩnh, chnh sách

1.3 NhCng tư tưDng kinh t/ ch1 y/u c1a ch1 ngh3a trng thương

Thứ nhất, họ đánh giá cao vai trò của tiền tệ, tiền l' c(a c)i th*c s* c(a

x hô i, coi tiền tệ (vàng bạc) là tiêu chuẩn cơ bản của của cải Theo họ “một x hội gi'u có l' có được nhiều tiền” Tiền là tiêu chuẩn căn bản của của cải,

đồng nhất tiền với của cải và sự giàu co, là tài sản thực sự của một quốc gia Quốc gia càng nhiều tiền thì càng giàu, hàng hoá ch là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ

Thứ hai, để co tích lu tiền tệ phải thông qua hoạt động thương mại, mà

trước h#t là ngoại thương, họ cho rWng: “nội thương l' hệ thống ống dẫn,

ngoại thương l' máy bơm” Từ đo đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng

thương là lĩnh vực lưu thông, mua bán trao đổi

Thứ ba, về ngu6n gốc c(a lợi nhuâ n, họ cho rWng, lợi nhuận là do lĩnh

vực lưu thông buôn bán, trao đổi sinh ra Do đo ch co thể làm giàu thông qua con đường ngoại thương, bWng cách hy sinh lợi ch của dân tộc khác (mua rẻ, bán đắt)

Thứ tư, tư tư7ng về quy luâ t kinh t: v' vai tr; nh' nư<c, chủ nghĩa trọng

thương chưa nhâ on thức đầy đủ tnh khách quan và tác dụng của các quy luâ ot kinh t#, họ rất đề cao vai trò của nhà nước, cho rWng nhà nước co vai trò vạn năng siêu kinh t# co thể điều khiển mọi hoạt đô ong kinh t# xã hô oi, sử dụng quyền lực nhà nước để phát triển kinh t# vì tch luỹ tiền tệ ch thực hiện được nhờ sự gip đỡ của nhà nước Họ đòi hỏi nhà nước phải tham gia tch cực vào đời sống kinh t# để thu ht tiền tệ về nước mình càng nhiều càng tốt, tiền ra khỏi nước mình càng t càng phát triển

2 Hc thuy/t kinh t/ c1a ch1 ngh3a trng thương Anh

Chủ nghĩa trọng thương Anh ra đời sớm và chn muồi nhất ở Tây Âu trong th#

kỷ XVI và XVIII Do trình đô o phát triển kinh t# của Anh vượt trô oi hơn các nước nên học thuy#t kinh t# chủ nghĩa trọng thương phát triển ở đây Do các cuô oc bành trường thuô oc đa, cách mạng ruô ong đất cải cách chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lạc hâ ou sang sản xuất lớn Chủ nghĩa trọng thương Anh phát triển qua hai giai đoạn

2.1 Giai đoFn 1 – Giai đoFn hHnh thnh

Trang 7

(Giai đo(n hc thuyt tiền tê – BCng cân đRi tiền tê )

Từ giữa th# kỷ thứ XV kéo dài đ#n giữa th# kỷ thứ XVI, đại biểu xuất sắc của thời kỳ này là:

William Starford (1554-1612) người Anh, với lý luâ on cân đối tiền tê o, ông cho rWng ngoại thương sẽ đem về nhiều tiền cho quốc gia Từ đo ông đề ra

chnh sách ngoại thương “xu@t ra nư<c ngo'i nhiều hơn mua 7 nư<c ngo'i

về” đồng thời nêu ra khẩu hiê ou: Chi tiêu tiền ở nước ngoài t, thu tiền từ nước ngoài về càng nhiều càng tốt, mọi sự thi#u thốn nghèo đoi là do không đủ tiền nên phải giữ cho khối lượng tiền không hao hụt

(người Italia)

Xcanphuri

Tư tưởng trung tâm của thời kỳ này là: bảng hệ thống (cân đối) tiền tệ Theo họ “cân đối tiền tệ” chnh là ngăn chặn không cho tiền tệ ra nước ngoài, khuy#n khch mang tiền từ nước ngoài về Để thực hiện nội dung của bảng

“cân đối tiền tệ” họ chủ trương thực hiện chnh sách hạn ch# tối đa nhập khẩu

hàng ở nước ngoài, lập hàng rào thu# quan để bảo vệ hàng hoá trong nước, giảm lợi tức cho vay để kch thch sản xuất và nhập khẩu, bắt thương nhân nước ngoài đ#n buôn bán phải sử dụng số tiền mà họ co mua h#t hàng hoá mang về nước họ

Giai đoạn đầu chnh là giai đoạn tch luỹ tiền tệ của chủ nghĩa tư bản, với khuynh hướng chung là biện pháp hành chnh, tức là co sự can thiệp của nhà nước đối với vấn đề kinh t# Như vây, giai đoạn này, những người trọngo thương ch hiểu tiền với chức năng phương tiê on cất trữ, chưa hiểu bản chất và quy luâ ot lưu thông tiền tê o

ƒ nghĩa: tch lũy tiền đáp ứng nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoa (chi#n lược phát triển knh t# xuất khẩu dương)

2.2 Giai đoFn 2 – Giai đoFn trưDng thnh

(Giai đo(n hc thuyt về bCng cân đRi thương m(i)

Từ cuối th# kỷ thứ XVI kéo dài đ#n giữa th# kỷ thứ XVIII, đại biểu xuất sắc của thời kỳ này là:

Antonso Serra (th# kỷ XVII), nhà kinh t# học người Italia.

Antoine Montchretien (1575 – 1621), nhà kinh t# học Pháp.

Thomas Mun (1571 – 1641), thương nhân người Anh, giám đốc công ty

Đông Ấn Theo Mun “xu@t khEu tiền tê  l' mô t th( đoạn l'm tăng c(a c)i”,phải

bi#t phân biê ot lợi ch trước mắt và k#t quả sau cùng, đầu tiên phải giảm bớt của cải xuống, sau đo để tăng thêm của cải Để co xuất siêu ch nên xuất khẩu

Trang 8

thành phẩm chứ không xuất khẩu nguyên liê ou, thực hiê on thương mại trung gian (mua rẻ ở ở nước này, bán đắt ở nước khác), thực hiê on chnh sách thu# qua bảo

hô o nhWm kiểm soát hàng nhâ op khẩu, khuy#n khch phát triển sản xuất hàng hoa Theo Mun những luâ ot lê o trước đây cấm xuất khẩu tiền thì bây giờ cần phải cho phép buôn bán ở những nơi co lợi cho thương nhân Đối với thương nhân nước ngoài cũng vâ oy, cần cho họ buôn bán hàng hoa của nước Anh không phải trên đất Anh mà là ở các nước thuô oc đa, nghĩ là ở nơi co lợi hơn Thomas Mun đưa

ra hai phương pháp thực hiê on thương nghiê op xuất siêu:

Môt, xuất khẩu hàng hoa theo công thức: H1-T-H2 (H1>H2) Hai, phát triển thương mại gián ti#p theo công thức: T1-H-T2

(T2>T1)

Để làm giàu, Mun đề ra 10 biê n pháp th*c hiê n thương nghiê p

xu@t siêu: 1 Mở rô ong viê oc trồng cây công nghiê op

2 Giảm viê oc nhâ op khẩu hàng xa x phẩm

3 Khuy#n khch xuất khẩu hàng hoa giá rẻ

4 Xuất khẩu hàng hoa bWng tàu của nước Anh

5 Tiêu dùng ti#t kiê om tài nguyên

6 Phát triển nghề đánh cá

7 Phát triển thương nghiê op làm giàu

8 Xuất khẩu tiền tê o

9 Miun thu# xuất khẩu đối với hàng hoa làm bWng nguyên liê ou nước ngoài hoă oc được sản xuất trong nước

Thời kỳ này chủ nghĩa trọng thương được coi là chủ nghĩa trọng thương thực sự: Họ không coi “cân đối tiền tệ” là chnh mà coi “cân đối thương nghiệp” là chnh: cấm xuất khẩu công cụ và nguyên liệu, thực hiện thương mại

trung gian, thực hiện ch# độ thu# quan bảo hộ kiểm soát xuất nhập khẩu, khuy#n khch xuất khẩu và bảo vệ hàng hoá trong nước và các x nghiệp công nghiệp - công trường thủ công Đối với nhập khẩu: tán thành nhập khẩu với quy mô lớn các nguyên liệu để ch# bi#n đem xuất khẩu Đối với việc tch trữ tiền: cho xuất khẩu tiền để buôn bán, phải đẩy mạnh lưu thông tiền tệ vì đồng tiền co vận động mới sinh lời, do đo lên án việc tch trữ tiền

So với thời kỳ đầu, thời kỳ sau co sự phát triển cao hơn (đã thấy được vai trò lưu thông tiền tệ và phát triển sản xuất được quan tâm đặc biệt) Trong

Trang 9

biện pháp cũng khác hơn, không dựa vào biện pháp hành chnh là chủ y#u mà dựa vào biện pháp kinh t# là chủ y#u Tuy vậy vẫn cùng mục đch: Tch luỹ tiền tệ cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, ch khác về phương pháp và thủ đoạn

* K/t luâ n

Nhìn chung học thuy#t kinh t# của chủ nghĩa trọng thương ở hai giai đoạn đều cho rWng nhiệm vụ kinh t# của mỗi nước là phải làm giàu và phải tch luỹ tiền tệ Tuy nhiên các phương pháp tch luỹ tiền tệ là khác nhau Vào cuối th# kỷ thứ XVII, khi nền kinh t# của chủ nghĩa tư bản phát triển chủ nghĩa trọng thương đã đi vào con đường tan rã, sớm nhất là ở Anh

II NhCng nô i dung c1a hc thuy/t kinh t/ ch1 ngh3a trng thương Anh đưMc

vâ n dNng vo hoFt đô ng thOc tiPn đ@ phQt tri@n thương mFi c1a nư)c ta hiê n nay

1 ThOc trFng l3nh vOc thương mFi D Việt Nam

Để đánh giá sự phát triển của mô ot quốc gia thì không ch thể hiê on qua nền kinh t# trong nước mà còn được thể hiê on qua các y#u tố như kim nghạch xuất nhâ op khẩu, trao đổi hàng hoa giữa Viê ot Nam và các nước khác, tựu chung là qua những hoạt

đô ong thương mại Do vâ oy, hoạt đô ong thương mại đong vai trò rất quan trọng trong viê oc thc đẩy sự phát triển kinh t# cả nước và cả các thành phần kinh t# trong nước

Theo UNDP, Việt Nam đang ở trình độ công nghệ lạc hậu 2/7 của th# giới, thi#t b máy moc lạc hậu 2-3 th# hệ (co lĩnh vực 4-5 th# hệ) Lao động thủ công vẫn chi#m t trọng lớn trong tổng số lao động xã hội Do đo, năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất của nước ta còn rất thấp so với khu vực và th# giới

K#t cấu hạ tầng như hệ thống đường giao thông, b#n cảng, hệ thống thông tin liên lạc còn lạc hậu, kém phát triển Hệ thống giao thông kém phát triển làm cho hoạt đô ong thương mại ở các đa phương, các vùng b chia cắt, tách biệt nhau, do đo làm cho nhiều tiềm năng của các đa phương không thể được khai thác, các đa phương không thể chuyên môn hoá sản xuất để phát huy th# mạnh

Kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, nên năng suất lao động thấp, do đo khối lượng hàng hoá nhỏ bé, chủng loại hàng hoá t, chất lượng hàng hoá thấp, giá cả cao vì th# khả năng cạnh tranh còn y#u Nhiều thành phần kinh t# tham gia th trường, nhiều loại hình sản xuất hàng hoá cùng tồn tại đan xen nhau, trong đo sản xuất hàng hoá nhỏ phân tán còn phổ bi#n Toàn cầu hàng hoá và khu vực hoá về kinh t# đang đặt ra cho nước ta những thách thức h#t sức gay gắt Ta phải chủ động hội nhập, chuẩn b tốt để chủ động tìm ra "cái mạnh tương đối" của nước ta, thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá kinh t# đối ngoại, tận dụng ngoại lực để phát huy nội lực, nhWm thc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh t# quốc dân, ứng dụng các quy luâ ot học thuy#t kinh t# để phát triển hoạt đô ong thương mại

Trang 10

2 NhCng nô i dung c1a hc thuy/t kinh t/ ch1 ngh3a trng thương Anh đưMc vâ n dNng vo hoFt đô ng thOc tiPn đ@ phQt tri@n thương mFi c1a nư)c ta hiê n nay

Hoạt đô ong thương mại gip cho các doanh nghiê op đạt mục đch sinh lời Các hoạt đô ong trong thương mại bao gồm cung ứng dch vụ, mua bán hàng hoa, xc ti#n thương mại, đầu tư và các hoạt đô ong co khả năng sinh lời khác Do đo nhà nước cần phải đưa ra những chnh sách can thiệp hiê ou quả và tăng cường áp dụng các biện pháp theo chuẩn mực quốc t# và khu vực cùng các nô oi dung của học thuy# kinh t# nhWm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển

Khái niệm chủ nghĩa trọng thương ở Vương quốc Anh phản ánh đầy đủ lợi ch của các độc quyền thương mại lớn nhất của no.Trong điều kiện thực t# nước ta hiện nay, phát triển thương nghiệp vẫn còn co thể vận dụng những tư tưởng học thuy#t kinh t# của Chủ nghĩa trọng thương, đă oc biê ot là học thuy#t kinh t# của chủ nghĩa trọng thương Anh

2.1 Mô t sS nô i dung vâ n dNng tT biê n phQp thOc hiê n thương nghiê p xuWt siêu c1a Thomas Mun

Cần tâ op trung vào các vấn đề sau:

Th_ nhUt: MG rô ng viê c tr`ng cây công nghiê p

Trong bối cảnh nông nghiệp đang được đẩy mạnh, trong đo co chuyển dch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá tr hàng hoá nông sản xuất khẩu và chuyển giao công nghệ tiên ti#n, giống cây, giống con

co năng suất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc t#, lĩnh vực trồng trọt ch trọng đ#n chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả Điều đo thể hiện ở việc giảm diện tch cây trồng hàng năm không hiệu quả sang cây trồng khác cho giá tr kinh t# cao hơn như chuyển đổi diện tch trồng la b hạn hán, nhium mặn hoặc kém hiệu quả sang trồng rau, màu, cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả tạo ra những sản phẩm co th trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước với giá tr thu được cao hơn trồng la Đối với từng loại cây, vừa cơ cấu lại diện tch vừa thay đổi giống cây trồng phù hợp cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt Nhờ vậy mà hiệu quả sản xuất trên 1 đơn v diện tch không ngừng tăng lên qua các năm, giá tr sản phẩm thu được trên

1 ha đất trồng trọt tăng từ 82,6 triệu đồng/ha năm 2015 lên 97,1 triệu đồng/ha năm 2019 Năm 2015, diện tch cây hàng năm chi#m 78,3% tổng diện tch cây

Ngày đăng: 21/04/2022, 06:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w