+ Nhờ có CN MLN, CN yêu nước của HCM đã có bước phát tri n nhể ảy vọt về ch t t ấ ừlập trường yêu nước sang lập trường giai c p công nhân, tấ ừ người yêu nước trở thành người cộng sản.Câ
Trang 1Câu 1: Cơ sở lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
a) Giá trị truy n th ng tề ố ốt đep c a dân t c Vi t Nam ủ ộ ệ
- Truyền thống yêu nước, ý chí b t khuấ ất kiên cường của dân t c ta ộ
- Truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết tương thân tương ái
- Truyền thống lạc quan, yêu đời, ý chí vươn lwn trong mọi khó khăn thử thách
- Trí thông minh, sáng t o, quý tr ng hi n tài, khiêm t n tiạ ọ ề ố ếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu tinh hoa văn hóa dân tộc
Trong nh ng giá trữ ị truy n thề ống c a dân t c, chủ ộ ủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư tưởng, tính ch t cao quý thiêng liêng, là c i ngu n c a trí tu sáng tấ ộ ồ ủ ệ ạo và lòng dũng cảm của người VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản c a dân tủ ộc
Những giá trị truy n th ng tề ố ốt đẹp c a dân tủ ộc được HCM nh n thậ ức và phát huy trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng ủa mình Người luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên và cnhân dân phải bi t giế ữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
b) Tinh hoa văn hóa
Văn hóa phương Đông
+ V tha, tị ừ bi, bác ái
+ Sống có đạo đức, trong sạch, hướng thi n ệ
+ Tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng c p ấ
+ Đề cao lao ng, chđộ ống lười biếng
+ Không xa lánh việc đời, g n bó vắ ới dân với nước
- Lão giáo (Lão t ) ử
+ Con ngườ ống hòa đồi s ng g n bó vắ ới thiên nhiên
+ Biết bảo vệ môi trường sống
+ Thoát khỏi mọi ràng bu c c a vòng danh l i, ít lòng ham mu n vộ ủ ợ ố ề v t ch t ậ ấ
+ Hoạt động theo đúng quy luật tự nhiên và XH
- CN tam dân của Tôn Trung Sơn: Đó là 3 Cn dân tộc, CN dân quy n, CN dân sinh ề
Trang 2 HCM đã biết khai thách nh ng y u t tích cữ ế ố ực trong văn hóa p.Đông để phục vụ cho s ựnghiệp CM của nước ta
Văn hóa phương Tây
- Tư tưởng tự do bình đẳng bác ái
- Tư tưởng dân chủ
- Tư tưởng yêu thương con người
- Vai trò của CN MLN đố ớ ựi v i s hình thành tư tưởng HCM
+ Là cơ sở, TG quan, phương pháp luận của tư tưởng HCM
+ Là ngu n g c lý lu n khách quan mang tính quyồ ố ậ ết định đi đến s hình thành và phát ựtriển về chất của tư tưởng HCM
+) Đem lại cho HCM 1 phương pháp đúng đắn để tiếp cận văn hóa dân tộc, tinh hoa trí tuệ của nhân loại Đồng thời giúp người chuyển hóa và nâng cao được những y u tế ố tích cực tiến bộ ủ c a của truyền thống dân tộc cũng như tinh hoa văn hóa của nhân loại để tạo
ra tư tưởng của mình
+) Tìm thấy được quy luật phát tri n tể ất yếu c a nhân lo i ủ ạ
+) HCM đã tổng kết được kinh nghiệm CMTG và th c tiự ễn đấu tranh giải phóng dt đểtìm ra con đường cứu nước đúng đắn
+) HCM đã tìm thấy con đường CMVS cho dt VN
+) Đem lại cho Người 1 phương pháp nhận thức và hành động đúng đắn, giúp người giải quy t 1 cách sáng t o nhế ạ ững vấn đề thực tiễn c a cu c sủ ộ ống đặt ra
Trang 3+) Nhờ có CN MLN, CN yêu nước của HCM đã có bước phát tri n nhể ảy vọt về ch t t ấ ừlập trường yêu nước sang lập trường giai c p công nhân, tấ ừ người yêu nước trở thành người cộng sản.
Câu 2: Các giai đoạn hình thành tư tưởng HCM
1 Giai đoạn 1: Trước 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và có chí hướng tìm con đường cứu nước m ới.
- Nguyễn Sinh Cung tiếp nh n các gtri truy n th ng tậ ề ố ốt đẹp c a dân tủ ộc trong môi trường gia đình yêu thương
+Gia đình: Sinh ra trong một gia đình giàu truyền thống yêu nước
+Ảnh hưởng nhiều nhất là cụ Nguy n Sinh S c, Hoàng Thễ ắ ị Loan, anh trai chị gái cũng là người mang trong mình lòng yêu nước và ý chí cứu nước sâu s c ( Nguy n Thắ ễ ị Thanh và Nguyễn Sinh Khiêm)
- Người h p thấ ụ vốn văn hóa Quốc học, hán học và bắt đầu tiếp xúc vs VH p.T
- Chứng ki n cu c s ng khế ộ ố ổ cực, điêu đứng c a nhân dân và tinh thủ ần đấu tranh b t khuấ ất của cha anh, NTT hình thành hoài bão cứu nước cứu dân
- 5/6/1911: Nguy n Tễ ất Thành lên đường sang nước Pháp
2 Gd2: Từ giữa 1911-cuối 1920: Hình thành tư tưở ng cứu nước, giải phóng dân t c VN ộ
theo con đường CMVS
- Quá trình khảo nghi m thệ ực ti n TG: ễ
+ Trên TG dù ở đâu cũng có 2 loại người: Đi bóc lột và b bóc l t ị ộ
+ B n thọ ực dân đế quốc ở đâu cũng tàn bạ và độo c ác
- Năm 1917, Người quay trở lại Pháp và hoạt động CM
- Năm 1919, Người gia nhập Đảng XH Pháp Người thảo yêu sách 8 điểm gửi hội nghị Hòa Bình Véc-ở xây(Pháp) đòi quyền tự do dân chủ cho người Vn
- T7/1920, Người đọc “Sơ thảo l n t1 luầ ận cương về vấ đền dt và thuộc địa” của LN Tìm thấy con đường cứu nước gi i phóng dt ả
- T12/1920, tại đạ ội l n t18 ci h ầ ủa Đảng XH Pháp, Người b phi u tán thành vi c gia nh p ỏ ế ệ ậQuốc t c ng sế ộ ản và tham gia thành lập ĐCS Pháp
3 Gd3: Từ 1921 – đầ u 1930: Hình thành nh ng n i dung ữ ộ cơ bản tư tưởng vè CMVN
a) Thời kỳ hoạt động thực ti n và lý luận phương pháp của HCM ễ
Trang 4- Đây là thời kì HCM tham gia hoạt động ở nhiều nước: Pháp (17-23), Liên Xô (23-24), TQ(24-30)
- HCM tham gia nhi u hoề ạt động chính tr : ị
+ Các đại h i qu c t : Qte thanh niên, qte công hộ ố ế ội đỏ, qte nong dan, ĐH V quốc tế cộng sản
+ Viết nhiều sách báo: Nhân đạo (L’Humanite), Đời sống công nhân (La Vie Ouvrière),
Sự thật (Pravđa), Người cùng khổ( Le Paria)
+ Viết nhi u tác phề ẩm: Bản án chế độ TDP (1925), Đường Kach M nh(27), Chính ệ cương vắn tắt- Sách lược vắn t t c a DDCSVN (30) ắ ủ
b) 1920-1930: Hình thành cơ bản TTHCM về con đường CMVN
- HCM đã thông qua các bài báo và 3 bộ tác phẩm: Bản án chế độ TDP (1925), Đường Kach Mệnh(27), Chính cương vắn tắt- Sách lược vắn t t c a DDCSVN (30) ắ ủ
- Lần đầu tiên con đường CM được hình thành 1 cách có hệ thống:
+ Xác định CN đế qu c là k thù nguy hi m nhố ẻ ể ất của nhân dân lao động thuộc địa
+ CMVN phải đi theo con đường CMVS
CM gi i phóng dân tả ộc có mqh khăng khít nhưng không phụ thuộc vào CMVS chính ởquốc mà có thể nổ ra và giành th ng l i trc ắ ợ
+ Nhi m vệ ụ của CM “dt cách mệnh” (thực hiện 1 cu c gi i phóng CMdt trc) ộ ả
+ LLCM: Công nông là g c, ch– ố ủ ủ c a CM (vì đây là 2 giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất), CM phải đoàn kết với các giai c p t ng l p khác ấ ầ ớ
+ Phương pháp CM: Hình thức khẩu hi u thích hệ ợp, đấu tranh giành chính quy n b ng ề ằ
bạ ựo l c CM
+ Đk cho CM thành công:
+) CM phải có Đảng lãnh đạo
Trang 5-Chống pkien để giành ruộng đất cho dân cày
- Riêng đvs Đông Dương phải làm cuộc CM ruộng đất nước
-Chống đế quốc tay sai để giành độc lập cho dt
- Chống pk để giành ruộng đất cho dân cày
=> Nhiệm vụ chống ĐQ, tay sai, giành độ ập dt làm trước l c
Động l c ự
của CM
-Động lực của CM: Công nhân và nông dân đvs tư sản và phú nông “ko bao giờ đc liên minh với họ”
- Đvs TTS thành thị, càng ko nên xem họ là động lực c a CM ủ
- T7/1935, tại ĐH VII qte cộng sản đã họp với 65 đoàn đại bi u thay mể ặt ĐCS, bàn nhiều nội dung trong đó có phê phán ND Nghị quyết ĐH VI
- Về phía Đảng ta: Đảng ta cũng đã nhận thức được những sai l m hầ ạn chế của luận cương T10/1930
- Về phía HCM: Nh n thậ ức được cuộc đấu tranh th II nứ ổ ra s có ẽ ảnh hưởng lớn đến phong trào CM trong nước
- 6/6/1938, NAQ viết thư gử ới 1 đồi t ng chí qu c tở ố ế c ng sộ ản xin được phân công nhiệm
Trang 6+8/1945: Đi theo TTHCM, CM nước ta thành công, khai sinh ra nước VNDCCH, đó cũng là thắng lợi đầu tiên c a TTHCM ủ
+23/9/1945: Pháp quay lại xâm lược nước ta
+19/12/1946: HCM phát động phong trào kháng chiến toàn qu c ố
+ Người chăm lo xây dựng Đảng, Nhà nước, đội ngũ cán bộ, đảng viên, xây dựng đạo đức CM,… phát động phong trào thi đua ái quốc
+ 1951: Người cùng TW Đảng triệu tập ĐH II của Đảng, đưa Đảng ra hoạt động công khai ĐH thông qua Cương lĩnh, điề ệ, đườu l ng l i, chố ủ trương
- 1954-1969: TTHCM tiếp tục bổ sung và phát tri n ể
Xây dựng ĐCSVN cầm quyền ->Tư tưởng về Nhà nước của dân, do dân, vì dân -> Tư tưởng về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN -> Tư tưởng về con người và chiến lược trồng cây -> Tư tưởng về đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế -> Tư tưởng về
CM dt dân chủ nhân dân
Câu 3: N ội dung độc lập dân t c Vộ ận Dụng
1 Nội dung về ĐLDT theo quan điểm của HCM
a) Độc l p t ậ ự do là quyền thiêng liêng, b t kh xâm phấ ả ạm củ ấ ả a t t c các dt
Cách tiế p c n t quyậ ừ ền con người:
- HCM đã tìm hiểu và tiếp nhận nh ng nhân t v quy n con ữ ố ề ề người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của Mỹ, Tuyên ngôn Nhân quy n và Dân quy n 1791 cề ề ủa Pháp
- Trong bản tuyên ngôn độ ập 1945, HCM đã mởc l đầu bằng vi c trích d n 2 câu trong ệ ẫ
Tuyên ngôn bất hủ của Pháp và Mỹ “ Tất cả mọi người sinh ra ai cũng có quy n bình ề
đẳng, tạo hóa cho họ nh ng quy n ko ai có thữ ề ể xâm phạm được, trong nh ững quy n ề ấy có quy ền được s ng, quy n t do và quyố ề ự ền mưu cầu hạnh phúc” HCM đã khái quát, nêu được chân lý bất di bất dịch t quyừ ền con người lên thành quyền dân tộc Suy r ng ra, ộcâu ấy có nghĩa là tất cả các dân tộc trên TG đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền s ng, quyố ền sung sướng và quy n tề ự do” “Đó là những lí l không thẽ ể chối cãi được”
+> như vậy, HCM đã dùng tuyên ngôn của tư sản để khẳng định quy n TD, ề ĐL cho các dt thuộc địa, biến quy n tề ự do cá nhân theo kiểu tư sản thành quyền độ ậc l p, tự do, h nh phúc cho all các ạ
dt, k phân bi t màu da, chệ ủng tộc
- Theo HCM, dt VN ph i có quyả ền được hưởng độc lập tự do bình đẳng như các dt khác trên TG
Trang 7+ Năm 1919, ản yêu sách 8 điểB m Nguyễn Ái Quốc g i t i H i nghử ớ ộ ị Vécxây đòi chính phủ Pháp phải th a nhận các quy n t do dân chừ ề ự ủ, quyền bình đẳng và quy n t quy t c a dân t c Viề ự ế ủ ộ ệt Nam
+ Năm 1930, Nguyễn Ái Qu c soố ạn cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo mà tư tưởng cốt lõi là độ ậc l p dân tộc Người xác định mục tiêu chính tr cị ủa Đảng là:
+) Đánh đổ đế quốc CN Pháp và b n pkien ọ
+) Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập
+ Tháng 5/1941, Người ch trì H i nghủ ộ ị l n th 8, Ban chầ ứ ấp hành Trung ương Đảng, viết thư kính cáo đồng bào và chỉ rõ: “Trong lúc này quyền l i dân t c giợ ộ ải phóng cao hơn hết thảy”.+ M t trặ ận Việt Minh có mục tiêu đầu tiên là “ Cờ treo độc lập, xây d ng bình quyự ền”
+ Ngày 02/09/1945, Chủ ịch H Chí Minh vi t tác ph t ồ ế ẩm: “Tuyên ngôn độ ập”, khẳng địc l nh quyền được hưởng tự do, độ ậc l p c a dt VN ủ
- ĐLDT là quyền thiêng liêng trên hết, dù phải hi sinh đến đâu cũng phải giành giữ cho đc
ĐLDT
- Đảm b o các quyả ền dt cơ bản (đl triệt để, trên mọi lĩnh vực ): HCM nói:
“Chúng ta quyết kháng chiến đến cùng, tranh cho kỳ được thống nhất và độc lập, thống nhất và ĐL thật sự, chứ không phải cái thứ thống nhất và ĐL bánh vẽ
mà thực dân v a thí cho bừ ọn bù nhìn
Thống nh t mà b chia sấ ị ẻ thành "nước Nam Kỳ", "nước Tây Kỳ", "Liên bang Thái", v.v ĐL mà không có quân đội riêng, ngo i giao riêng, kinh t riêng ND ạ ế
VN quy t không thèm thế ứ thống nhất và ĐL giả hiệu ấy”
- ĐLDT gắn với chủ quy n qu c gia, toàn v n lãnh th : ề ố ẹ ổ
“ND chúng tôi thành thật mong mu n ố hòa bình Nhưng ND chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nh t: toàn v n ấ ẹlãnh thổ cho T quổ ốc và ĐL cho đất nước”
- Quy n tề ự quy t dân t c ế ộ (hướng đi, hướng phát triển): ĐL DT & CNXH
- G n vắ ới ấm no, hp of ND:
“Nếu nước độ ập mà dân không hưởc l ng h nh phúc tạ ự do, thì độ ập cũng c lchẳng có nghĩa lý gì”
Trang 8- Kiên quy t chế ống lại s xâm phự ạm quyền ĐLDT Trong TNĐL 1945, HCM khẳng định: Nước VN có quyền được hưởng TD và ĐL Toàn thể dt VN quyết đem tinh thần và lực lượng, tính m ng và c a cạ ủ ải để ảo v n b ệ ền ĐL ấy
-> Đấu tranh để bảo vệ, gi vững độc lập dt: ữ
+) Hòa bình: -Hiệp định sơ bộ pháp-Việt 6/3/1946
- Lễ kí k t t m gác Pháp-ế ạ Việt 14/9/1946
- Hiệp định Giơ-ne-vơ
- Hiệp định Pa- ri
+) B o l c CM: l i kêu g i toàn qu c kháng chiạ ự ờ ọ ố ến 19/12/1946
b) ĐLDT gắn liền v i cu c s ng m no, t do h nh phúc c a nhân dân ớ ộ ố ấ ự ạ ủ
“ Dân chỉ biết rõ giá trị của DDL TD khi dân được ăn no mặc đủ”
c) ĐLDT ph i là c l p dt th c sả độ ậ ự ự, độc lập hoàn toàn và triệt để
- Dt phải có đầy đủ chủ quy n qu c gia trên t t cề ố ấ ả các lĩnh vực: kte, ctri, qsu ngo i giao toàn vạ ẹn lãnh thổ,…
- Nền độ ậc l p thự ực s , độc l p hoàn toàn phải là nậ ền độ ập được l c thực hiện 1 cách triệt để Độc lập triệt để phải thể hiện ở quy n tề ự quy t c a dt ế ủ
d) ĐLDT gắn liền v i th ng nh t và toàn v n lãnh th ớ ố ấ ẹ ổ
Ý nghĩa quan điểm
- Quan điểm c a HCM là s kủ ự ế thừa, vận d ng và phát tri n CM Mác-lenin Vn ụ ể ở
- là cơ sở, nền tảng để Đảng ta xây dựng chủ trương, đường lối đúng đắn cho CM, trong việc bảo vệ nền độc lập dt
- Quan điểm của HCM đã được thực tiễn c a CMVN c/minh ủ là đúng đắn và còn nguyên vẹn giá trị đvs công cuộc XD và bảo vệ Nhà nước XHCN trong giai đoạn hi n nay ệ
2 V ận dụng
a) Khái quát quan điểm
Hồ Chí Minh khẳng định “Độc lập dân tộc nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa”.-
- Độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dt
- ĐLDT gắn liền với cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc của nhân dân
- ĐLDT phải là độc lập dt thực sự, độc lập hoàn toàn và triệt để
- ĐLDT gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Trang 9b) Quan điểm của HCM v ề ĐLDT có ý nghĩa lý luận và th c ti n to lự ễ ớn đvs CMVN đặc biệt trong công cuộc đổi m i c ớ ủa nước ta hiện nay
c) Thực trạng
- Thành t u ự
+ Đất nước đã giành được độc lập về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Độc lập tự chủ trong phát triển nền kinh tế thị trường và chủ động mở cửa, hội nhập có hiệu quả với nền kinh tế thế giới; tích cực tham gia vào sự giao lưu, hợp tác, phân công lao động quốc tế: tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế như ASEAN, APEC,…
+ Việt Nam kiên trì giữa vững chủ quyền an ninh biên giới, chủ quyền biển đảo, các quyền và lợi ích hợp pháp góp phần bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
+ Đất nước đã giành được quyền tự quyết dân tộc: xây dựng được hệ thống pháp luật riêng; có quyền tự do lựa chọn thể chế chính trị, quyết định đường lối và chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mình
+ Đảng và Nhà nước bước đầu xây dựng nền độc lập gắn với chủ nghĩa xã hội: Đảng và Nhà nước ta không ngừng chăm lo, nâng cao đời sống nhân dân Cuộc sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu ăn mặc học tập ngày càng được nâng cao, tỉ lệ hộ nghèo được giảm rõ rệt
- H n chạ ế
+ Các thế lực thù địch trong và ngoài nước đang không ngừng chống phá, phá hoại độc lập dân tộc nhằm xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng : chúng can thiệp vào công việc nội bộ của nước ta thông qua việc lời dụng các vấn đề nhân quyền và tôn giáo như hội thánh đức chúa trời mẹ,…
+ Vẫn còn sự phân hóa giàu nghèo, vùng miền giữa Bắc – Trung – Nam
+ Nạn quan liêu tham nhũng của một bộ phận không nhỏ cán bộ, Đảng viên công chức làm giảm niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng
d) Nguyên nhân
- Thành t u: ự
+ Sở dĩ có được nh ng thành tữ ựu trên do có sự lãnh đạo sáng su t cố ủa ĐCSVN
+ Do có s vự ận dụng và quan triệt sâu s c ND TTHCM về ĐLDTắ
+ Do sự n lỗ ực đoàn kết của nhân dân
- Hạn chế:
Trang 10+ Do ảnh hưởng c a nủ ền KT thị trường theo hướng XHCN
+ Sự suy thoái đạo đức, ni m tin cề ủa đội ngũ cán bộ, đảng viên, CN cá nhân phát tri n ể
+ Do âm mưu chống phá của các thế lực thù địch, sự quản lý thiếu chặt chẽ, còn lỏng lẻo giữa các cấp, tạo cơ hội cho các thế lực thù địch lợi dụng để kích động lòng dân
e) Giải pháp
+ Để giữ vững độc lập dân tộc và CNXH trong quá trình đổi mới, trước hết phải củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ, trí tuệ của Đảng
+ Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực; đổi mới phương thức lãnh đạo, thường xuyên tự phê bình và phê bình…
+ Phải thường xuyên nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược, xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc + H t sế ức quan tâm đến mối quan hệ ữ gi a chính trị với kinh tế, văn hóa, xã hội; đổi mới kinh tế,…
+ Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng nh ng quan hữ ệ xã hội lành m nh; ạ tăng cường sức m nh dt k t h p vạ ế ợ ới s c mứ ạnh thời đại
+ K t h p chế ợ ặt ch i m i kinh tẽ đổ ớ ế với đổi mới chính trị, tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, sinh thái…
Câu 4: Vai trò lãnh đạo của Đảng Vận dụng
1 Nội dung:
1) Tính tất yếu phải có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
- Vai trò của quần chúng nhân dân:
+là người sáng tạo ên lịch sử động lực của các cuộc cách mạngl
+sức mạnh của quần chúng chỉ phát huy đầy đủ đúng đắn khi có sự lãnh đạo của một
“đảng kách mệnh” chân chính
muốn làm cách mạng thì trước hết phải có “đảng kách mệnh”
+vận dụng và tổ chức dân chúng đoàn kết dân tộc( )
+ liên lạc với dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản ở mọi nơi (đoàn kết giai cấp quốc tế)
+Đảng có vững cách mạng mới thành công
Trang 11- Nhận thức được vai trò to lớn của tổ chức Đảng Hồ Chí Minh đã tích cực hoạt ,
động trong phong trào cộng sản và chủ nghĩa quốc tế, trực tiếp chuẩn bị về chính trị
tư tưởng cho sự ra đời của tổ chức ĐCSVN
2) Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Nam Sự kết hợp : chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân
- Quan điểm của CN MLN: ĐCS gồm CN Mác và phong trào công nhân
- Quan điểm của HCM: ĐCS gồm CN MLN, PT công nhân, PT yêu nước
+Người đưa thêm yếu tố phong trào yêu nước cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam vì:
+) Giai cấp công nhân ra đời muộn hơn so với giai cấp công nhân thế giới
+) phong trào yêu nước có từ rất sớm và đã trở thành truyền thống quý báu của dân tộc +) phong trào công nhân và phong trào yêu nước có chung một mục tiêu là giải phóng dân
tộc
+) phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết
hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Cuối năm 1929 đầu 1930 ra đời 3 tổ chức An Nam Cộng Sản Đảng Đông Dương ,
Cộng Sản Đảng Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ,
=> thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930)
3) Vai trò của ĐCSVN
- Đảng lấy Chủ nghĩa mác-lênin làm nền tảng
+Đảng lựa chọn được con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc
+Đảng xác định được đường lối cách mạng đúng đắn
+Đảng xác định được phương pháp cách mạng đúng đắn
- Đảng có khả năng tổ chức Đoàn Kết tập hợp lực lượng cách mạng
+ Tổ chức Đoàn Kết tập hợp LLCM trong nước
+ đoàn kết các lực lượng quốc tế thế
- vai trò tiên phong gương mẫu của các cán bộ đảng viên
+ cán bộ Đảng viên là những người có phẩm chất đạo đức cần kiệm liêm chính chí :
công vô tư, “giàu sang không quyến rũ”,…
+ khả năng thu hút tập hợp quần chúng nhân dân dân
Trang 12- Đảng được xây dựng theo những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân nên đã tạo được sự thống nhất trong Đảng về mọi mặt
2.1 Khái quát quan điểm
- Tính tất yếu phải có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Nam: Sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân
- Đa ố cán bộ, đảng viên nhân dân ph s và ấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh o c a đạ ủ Đảng
- Dướ ự lãnh đại s o của Đảng, dân t c Viộ ệt Nam ta đã giành được nhi u ề thắng lợi, như :
+ Thắng lợi c a Cách mủ ạng Tháng Tám năm 1945 và việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ Thắng lợi c a s nghiủ ự ệp đổi mới đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội…
b) H ạn chế:
Trang 13- Công c giáo d c chính tá ụ trị, tư tưởng c a nhi u tủ ề ổ chứ Đảc ng còn hạn chế, bấ ật c p, ch ỉmang tính hình thức
- Tình trạng suy thoái về tư tư ởng chính trị, đạ đứo c, lối sống ủ c a m t bộ ộ phận không
nhỏ cán bộ, đảng viên, tình trạng lãng phí, quan liêu,
- s c chiứ ế đấn u, tính thuy t ế phục, hiệu qu của công tác ả tư tưởng còn hạn chế
- S y u kém trong quự ế ản lý, điều hành c a nhiủ ều c p, nhiều ngành làm gi m lòng tin c a nhân ấ ả ủdân i vđố ới Đảng, Nhà nước, đe dọa sự ổn nh, phát triđị ển c a ủ đất nước
2.4 Nguyên nhân:
a) Thành tựu:
- Sở dĩ có những thành tựu trên là do có sự lãnh đạo sáng su t cố ủa ĐCSVN
- Trong công cuộc đổi mới ở nước ta hi n nay v n d ng chệ ậ ụ ủ nghĩa Mác Lênin, Đảng ta cũng ra sức học hỏi kinh nghi m t t, nh ng bài hệ ố ữ ọc hay của các Đảng c ng s n, tránh nhộ ả ững sai l m mà ầcác Đảng khác đã mắc phải
Đảng ta cũng thường xuyên t ng k t kinh nghi m hoổ ế ệ ạt động của mình để ổ sung làm phong bphú chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưở- ng Hồ Chí Minh, đấu tranh dưới nhi u hình thề ức để bảo vệ chủ nghĩa Mác lênin, tư tưở- ng H Chí Minh, ồ
- Đảng ta đã coi trọng nhi m vệ ụ xây dựng đạo đức trong cán bộ ả, đ ng viên và nhân dân, t p ậtrung chỉ đạ o của mình đvs toàn XH
b) H n ch : ạ ế
- Do ý thức kém của một số cán bộ Đảng viên trong tu dưỡng và rèn luyện, kèm theo đó là
những hạn chế trong công tác xây dựng Đảng, sự suy thoái v phề ẩm chất đạo đức c a m t sủ ộ ố bộ phận cán bộ đảng viên m t niấ ềm tin vào Đảng, Nhà nước, chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưở- ng H ồChí Minh
- Do đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn, thiếu hi u bi t ể ế
- Trong quá trình v n dậ ụng còn giáo điều, thi u kinh nghiế ệm
- Công tác t ng k t thổ ế ực tiễn còn chậm, thi u hi u quế ệ ả, dẫn đến chưa kịp đổi mới, bổ sung giải quyết vấn đề mới phát sinh
2.5 Giả i pháp:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, xây dựng Đảng thậ ựt s trong s ch, ạvững mạnh c vả ề chính trị, tư tưởng, tổ chức cán bộ, phương thức lãnh đạo là quy luật tồn t i và ạphát triển của Đảng