BÁO CÁO THÍ NGHIỆM Trường Đại học Bách khoa Khoa Cơ khí Bộ môn Thiết kế máy Bài Thí nghiệm số 11 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRƯỢT VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG TRƯỢT BỘ TRUYỀN ĐAI Nhóm 5:... Mục tiêu thí n
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM Trường Đại học Bách khoa
Khoa Cơ khí
Bộ môn Thiết kế máy
Bài Thí nghiệm số 11 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRƯỢT VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG
TRƯỢT BỘ TRUYỀN ĐAI Nhóm 5:
Trang 2Giảng viên hướng dẫn: Trịnh Nguyễn Chí Trung.
CHƯƠNG 1 Mục tiêu thí nghiệm
1.1 Khảo sát hiện tượng trượt trong bộ truyền đai
1.2 Hệ số trượt tương đối và thí nghiệm xác định hệ số trượt 1.3 Xác định lực căng ban đầu
1.4 Vẽ ra đường cong trượt theo tải
CHƯƠNG 2 Các quy tắc kỹ thuật an toàn
Sinh viên tuân thủ các yêu cầu an toàn trong phòng thí nghiệm
CHƯƠNG 3 Tiến hành và xử li kết quả thí nghiệm
3.1 Xác định các thông số cho trước mô hình thí nghiệm:
- Đường kính bánh đai d2 = 165 mm, d1 = 67 mm; L=280mm
- Loại đai: Đai thang
Trang 3- Góc ôm đai α 1=π− d2−d
1 ≅2.79 (rad) hoặc α1 =180−57 d2−d
1 =160 ( độ ) :
LL
α2 =360− ¿ α1 =200( độ ) hoặc α 2=2 π −¿ α1 =3.49 ( rad)
- Số vòng quay động cơ
+v1là vận tốc vòng trên bánh dẫn : v1 =π dd1 n1 (m/s)
60000
2
Trang 4+ v2là vận tốc vòng trên bánh bị dẫn : v2= π dd2 n2 (m/s)
60000
( d là đường kính các bánh đai, n là số vòng quay của bánh đai )
- Lực căng đai ban đầu : P = 4,4 kg ; h = 10 mm ;
F0 =
P
L =4,4 9,81 280 = 302,148 (N)
4 h 4.10
- Lực vòng có ích F t = F ms
d0
= f.g.( m0 + ∆ dm¿
d0
d2 d2
Với f=0.26 : g=9.81 ( m/s2 ¿; d0 =120 mm; dm0 =2 (kg) : ∆ dm=1→ 5 (kg)
3.2 Tiến hành đo và xử lý kết quả đo lực căng đai ban đầu Fo
3.3 Tiến hành đo và xử lý kết quả đo để xác định hệ số trượt tương đối và hệ số kéo.
Bảng 1 Kết quả đo hệ số trượt
F o
Giá trị trung
Trang 5bình 0,0172
3
Trang 63.4 Xây dựng đồ thị đường cong trượt dựa trên kết quả thí nghiệm
Biểu đồ đương cong trượt
0.02
0.018
0.016
0.014
0.012
0.01
0.008
0.006
0.004
0.002
0
0.015
CHƯƠNG 4 Nhận xét kết quả và kết luận
4.1 Nhận xét:
- Giá trị hệ số trượt thực nghiệm lớn hơn khoảng cho phép nhưng tạm chấp nhận được
- Đồ thị đường cong trượt của bộ truyền đai được vẽ khá chính xác vì có sai số tương
đối nhỏ ( ), tuy nhiên đồ thị không thể tiến đến giai đoạn trượt trơn hoàn toàn do động
cơ được điều khiển bằng biến tần làm điều này không xãy ra được
4.2 Nguyên nhân:
- Sai số trong các quá trình đo kích thước
Trang 7- Sai số do làm tròn số
- Sai số do đọc kết quả đo số vòng quay không chính xác
4
Trang 8- Cả hệ số trượt lẫn đồ thị đường cong trượt đều khá chính xác và nằm trong khoảng sai số cho phép là do thiết bị dùng làm thí nghiệm mới, hiện đại, độ tin cậy cao
4.3 Kết luận:
- Quá trình thực hiện thí nghiệm đúng, chính xác
- Kết quả thí nghiệm phù hợp với lý thuyết đã học
- Được biết rõ hơn về nguyên lý hoạt động, tính toán lại các thông số thiết kế, vận hành cũng như được tiếp xúc trực tiếp với bộ truyền đai
CHƯƠNG 5 Các câu hỏi ôn tập
5.1 Định nghĩa các dạng trượt trong bộ truyền đai
- Trượt đàn hồi
+Đai vừa chuyển động + co giãn => trượt đàn hồi trên bánh đai
+Hiện tượng trượt trong truyền động đai - Trượt đàn hồi: Do sự dãn dài khác nhau của đai tại vùng tiếp xúc của đai với bánh đai vì lực căng thay đổi +Trượt đàn hồi là bản chất của bộ truyền động đai
-Trượt trơn
+Hiện tượng trượt trơn của đai xảy ra do quá tải, ma sát giữa dây đai và bánh đai không đủ lớn để truyền tải
Trang 9+Hiện tượng trượt trơn xảy ra:
o Khi quá tải
o Không đủ lực căng
5.2 Phương pháp xác định hệ số trượt trong bộ truyền đai
Hệ số trượt:
1−v
2 =1+ v2 =1−d2 n
2
v1v1d1 n1
Trong đó: d1 , dd2 – đường kính bánh dẫn và bánh bị dẫn,mm
5
Trang 10n1 ,n2 – số vòng quay bánh dẫn và bánh bị dẫn,
vg/ph Với v1 và v2 là vận tốc trên nhánh chủ động và bị động
v=π d dd1 n
1 v = π d d2 n
2 1 60.10002 60.1000
5.3 Liên hệ giữa lực vọng có ích F t và lực căng đai ban đầu F0
F1 =−F1t + F v
F2 =−F1t +F v
F t=2 (F0−F v )−+11 =2 (F0−F v ) (1− e fαα2
+1 )
Tăng F t → tăng F0 (lực căng đai ban đầu) → Tăng hệ số ma sát (f), góc ôm α (tăng “α” → dùng bánh căng đai → lắp ở dây đai trùng )α” → dùng bánh căng đai → lắp ở dây đai trùng )
F0 trong thực tế bị hạn chế bởi ứng suất ban đầu nên không căng F0 quá lớn
σ0 = F
A0
=1,2-1,5 Mpa: đai thang,lược
Trang 11=1,6-2,0: đai dẹt
5.4 Trình bày công thức xác định hệ số kéo và hệ số kéo giới hạn các danh bộ truyền đai
Hệ số kéo Ψ đặc trưng cho khả năng tải của bộ truyền
Ψ = F t
2 F0
6
Trang 12Ψ0
CHƯƠNG 6 Bảng phân công việc
Trang 13IV Nguyễn Phước Tân
7
Trang 158