1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

đề tài thị trường vốn, cơ sở lý luận và liên hệ thực tiễn tại việt nam

15 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 212,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài: “thị trường vốn, cơ sở lý luận và liên hệ đề tài: “thị trường vốn, cơ sở lý luận và liên hệ đề tài: “thị trường vốn, cơ sở lý luận và liên hệ

Trang 1

Đề 2: Thị trường vốn: cơ sở lý luận và liên hệ thực tiễn tại việt nam.

MỞ ĐẦU.

1 Lý do chọn đề tài.

Việc chuyển từ mua bán hàng hóa từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang mua bán theo cơ chế thị trường Thực hiện tự do hóa, thương mại hóa đã làm cho hàng hóa lưu thông giữa các vùng, các địa phương không bị ách tắc, khai thác được tiềm năng và thế mạnh của nước ta Từ đó mà hình thành nên thị trường Theo quan điểm kinh tế học, thị trường bao hàm mọi người mua và người bán trao đổi nhau các hàng hóa hay dịch vụ Như vậy, thị trường nước ngọt sẽ gồm những người bán chủ yếu như các hãng Coca – Cola, Pepsi – Cola, Seven – up v.v… và người mua là tất cả những người nào mua nước ngọt Nhà kinh tế quan tâm đến cấu trúc, tiến trình hoạt động và kết quả hoạt động của mỗi thị trường thị trường được chia thành nhiều hình thái khác nhau trong đó có thị trường vốn thị trường vốn đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn từ tiết kiệm, từ đó đầu tư vào các kênh sản xuất của nền kinh tế chính vì vậy có thể nói, thị trường vốn là thị trường quan trọng và không thể thiếu của nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế chính vì tính cấp thiết và quan trọng của

đề tài như vậy mà em quyết định chọn đề tài: “thị trường vốn, cơ sở lý luận và liên hệ thực tiễn tại việt nam”.

2 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của bài viết này là thị trườn vốn, vai trò của thị trường vốn và tình hình hoạt động của thị trường vốn hiện nay ở việt nam

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: bài nghiên cứu về thị trường vốn vay tại việt nam

- Về thời gian: thời gian nghiên cứu cảu bài viết là từ năm 2011-2020

3 Mục tiêu nghiên cứu.

Trang 2

Bài nghiên cứu về thị trường vốn vay nhằm giải thích về cơ sở lý thuyết về thị trường vốn, hoạt động của thị trường vốn, vai trò của nó tới nền kinh tế, liên hệ thực tế thị trowuonfg vốn ở việt nam có những điểm mạnh và hạn chế nào từ đó có những nhận xét, giải pháp cụ thể để giúp thị trường vốn hoạt động hiệu quả hơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sưu tầm: trên cơ sở số liệu đã sưu tầm trên sách báo, Internet liên quan đến chủ đề, từ đó có thể rút ra được những nhận xét, đánh giá trực quan nhất về thị trường vốn vay cũng như ảnh hưởng của thị trường vốn vay tới nền kinh tế để từ đó có thể đưa ra một số giải pháp thích hợp

Phương pháp phân tích tổng hợp: trong quá trình nghiên cứu, các số liệu cụ thể về thực trạng thị trường vốn vay ở việt nam sẽ được thu thập và phân tích – tổng hợp để có những cái nhìn tổng quan nhất về vai trò của thị trường vốn vay với toàn bộ nền kinh tế

5 Kết cấu bài nghiên cứu.

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, bài tiểu luận của nhóm được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: cơ sở lý luận về thị trường và thị trường vốn

Chương 2: Liên hệ thực tế thực trạng thị trường vốn việt nam

Chương 3: giải pháp khắc phục những hạn chế để thị trường vốn hoạt động hiệu quả hơn

Trang 3

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Vốn và các hình thức của vốn

Khái niệm: Vốn là lượng trang thiết bị và cơ sở hạ tầng, và các phương tiện được sử dụng trong quá trình sản xuất 

Các hình thức của vốn:

- Vốn tài chính (financial capital): Vốn tài chính là tiền được sử dụng bởi

các doanh nhân và doanh nghiệp để mua những gì họ cần để làm ra sản phẩm của họ hoặc để cung cấp dịch vụ của họ cho khu vực của nền kinh tế khi mà hoạt động của họ là dựa trên, chẳng hạn như bán lẻ, công ty, hoạt động ngân hàng đầu tư, vv

- Vốn hiện vật (real capital or physical capital): Vốn hiện vật trong tiếng Anh gọi là: Physical capital Vốn hiện vật được hiểu là các dự trữ hàng hóa, vốn dĩ được tạo ra

trong một quá trình sản xuất trước song lại được sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ khác Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các công cụ sản xuất… là những hình thức biểu hiện khác nhau của vốn hiện vật Chúng là những thứ nói chung là do con người tạo

ra song lại không được sử dụng như những vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của con người

2 Lãi suất và giá trị hiện tại của vốn

* Bản chất của lãi suất:

- Tiền lãi: tiền lãi là phí trả cho một khoản vay tài sản cho chủ sở hữu như một

hình thức bồi thường cho việc sử dụng của tài sản Phổ biến nhất là giá phải trả cho việc sử dụng tiền vay,[1] hoặc tiền thu được của khoản tiền gửi.[2] Khi tiền được vay, lãi vay thường được trả cho người cho vay như một phần của số tiền gốc, còn nợ người cho vay Tỷ lệ phần trăm của vốn gốc được trả phí trong một thời gian nhất định (thường là một tháng hoặc năm) được gọi là lãi suất

- Lãi suất: Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử

dụng tiền mà họ vay từ một người cho vay Cụ thể, lãi suất (I/m) là phần trăm

Trang 4

tiền gốc (P) phải trả cho một số lượng nhất định của thời gian (m) mỗi thời kỳ (thường được tính theo năm)

Ví dụ: Một người vay 100 triệu sau 1 năm phải trả 110 triệu Tiền lãi phải trả là 10 triệu

và lãi suất vay vốn là:10%

* Giá trị hiện tại của vốn:

- Khái niệm: Giá trị hiện tại của một khoản tiền tại ngày nào đó trong tương lai là số tiền nếu đem gửi hoặc cho vay hôm nay sẽ thu được đúng khoản tiền vào ngày tương lai đó

- Ví dụ: Có 90 triệu đem cho vay, sau 1 năm thu được cả gốc lẫn lãi là 100 triệu => lãi suất là 11.11%

- Công thức tính: Giả sử có số tiền X, cho vay với lãi suất i%/năm

Sau 1 năm, thu được số tiền là: X+X*i% = A1

Sau 2 năm, thu được số tiền là: X+(X+A1)*i% = A2

Sau 3 năm, thu được số tiền là: X+ (X+A2)*i% = A3

Sau n năm, thu được số tiền là: X+ (X+An)*i%

- Công thức tính:

Ví dụ: Một người cho vay khoản tiền với mức lãi suất năm là i = 5%/năm Sau 5 năm nhận được cả gốc và lãi là 255,256 triệu người đó đã cho vay khoản tiền là 199.99997 triệu đồng

3 Cung và cầu trên thị trường vốn

* Cầu về dịch vụ vốn của hãng:

- Giả thiết:

• Hãng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động với laođộng là cố định

• Thị trường đầu vào là thị trường CTHH

• Hãng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Tương tự cầu về lao động

Trang 5

- Nguyên tắc thuê vốn tối ưu: Lý thuyết này cho rằng, ở DN có tồn tại cơ cấu nguồn

vốn tối ưu mà tại đó chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp là nhỏ nhất và giá trị của doanh nghiệp là cao nhất Trên cở sở đó, cơ cấu nguồn vốn tối ưu được giải thích

và xác định một cách định tính theo trình tự như sau:

 Khi DN sử dụng 100% vốn CSH, cơ cấu nguồn vốn không có nợ, DN không sử dụng đòn bẩy tài chính, DN không được hưởng những lợi thế từ việc đi vay Chi phí sử dụng vốn bình quân cũng chính là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (WACC

= re)

 Khi DN bắt đầu sử dụng nợ vay, việc đi vay đem lại những lợi ích vượt trội Chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận, kết hợp với khoản lợi thuế từ vốn vay Chi phí sử dụng vốn CSH cao hơn chi phí sử dụng vốn vay và thấp hơn tỷ suất sinh lời đòi hỏi cần thiết của nhà đầu tư thông thường Do đó, DN có chi phí

sử dụng vốn bình quân (WACC) giảm dần theo mức tăng của hệ số nợ

 Khi DN tăng nợ vay, hệ số nợ tăng, chủ sở hữu đòi hỏi mức lợi tức cao hơn khiến chi phí sử dụng vốn CSH tăng lên Đồng thời, khi hệ số nợ cao, nguy cơ DN mất khả năng thanh toán cao, chủ nợ đòi hỏi tỷ suất sinh lời cao hơn để bù đắp rủi ro

Từ đó làm chi phí sử dụng vốn từng nguồn tài trợ tăng lên, WACC của DN tăng dần theo mức tăng của hệ số nợ

- Đường cầu về vốn của hãng: Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để tài trợ mua sắm tài

sản cố định và tài sản lưu động Lượng cầu vốn vay của doanh nghiệp cũng có quan

hệ tỉ lệ nghịch với lãi suất thị trường

Trang 6

- Các nhân tố tác động đến đường cầu về vốn:

 Lợi nhuận kỳ vọng của các cơ hội đầu tư: Trong quá trình lập kế hoạch vốn cho

nhu cầu đầu tư, các công ty phải dự tính lợi nhuận sẽ thu về Nếu lợi nhuận kỳ vọng cao, công ty sẽ muốn vay nhiều vốn hơn để tài trợ nhu cầu đầu tư và mở rộng sản xuất làm tăng cầu vốn vay Điều này thường thấy trong điều kiện nền kinh tế đang tăng trưởng

 Lạm phát kỳ vọng Chi phí thực của việc vay tiền được xác định chính xác hơn

bằng lãi suất thực (bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự tính) Với một mức lãi suất cho trước, khi lạm phát dự tính tăng lên thì chi phí thực của việc vay tiền giảm xuống

Vay nợ chính phủ: Trong trường hợp ngân sách bị thâm hụt, chính phủ thường vay nợ

để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu Vay nợ của chính phủ làm tăng cung trái phiếu làm giá cả của trái phiếu sẽ giảm xuống Sự giảm giá trái phiếu hàm ý rằng sự gia tăng vay nợ của chính phủ sẽ làm gia tăng lãi suất

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG VỐN TẠI VIỆT NAM.

1 Thực trạng thị trường vốn.

Trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, thị trường vốn Việt Nam đã đạt những thành tựu đáng kể nhìn từ góc độ thể chế, tạo lập thị trường, phát triển sản phẩm và đóng góp tích cực cho quá trình cải cách và phát triển kinh tế - xã hội

- Một là, đã và đang hình thành, tiến tới định hình một thị trường vốn đa dạng, cởi

mở hơn và đáp ứng cơ bản tốt hơn cho nhu cầu vốn của nền kinh tế Nếu như năm

2000, vốn hóa thị trường cổ phiếu là 0,28% GDP, thị trường trái phiếu là khoảng 1% GDP thì đến năm 2019 mức tăng lần lượt của thị trường cổ phiếu và trái phiếu

là 72,6% GDP và 40% GDP

- Hai là, số lượng và các thành phần tham gia thị trường ngày càng tăng Năm

2019, số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán là hơn 2,37 triệu, số công ty chứng khoán hoạt động là 82, trong đó có 8 công ty có 100% vốn nước ngoài, Hiệp hội Kinh doanh trái phiếu có 76 hội viên

- Ba là, từng bước hoàn thiện pháp lý cho thị trường theo thông lệ quốc tế, tạo môi

trường kinh doanh ổn định nhằm thu hút cả dòng vốn ngoại và nội Đơn cử như: Năm 2019 đã có thương vụ bán vốn lớn cho nhà đầu tư nước ngoài như: Tỷ phú Thái Lan mua SABECO gần 5 tỷ USD

Giai đoạn 2011-2019, thị trường vốn tăng trưởng cao đạt bình quân 35%/năm, đáp ứng bình quân 28% cung ứng vốn cơ bản cho nền kinh Trong khi đó, thị trường tín dụng vẫn chiếm vị trí chủ đạo trong cung ứng vốn cơ bản cho nền kinh tế, nhưng dự nợ tín dụng chỉ tăng bình quân đạt 15%/năm và tương tương 136% GDP

Báo cáo của World Bank (2019) về thị trường vốn Việt Nam cho thấy, một quốc gia đang phát triển thường phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn của ngân hàng, ngoài rủi ro kỳ hạn thì còn gây cản trở cho sự phát triển khu vực tư nhân vốn năng động và khó đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao cho phát triển kinh tế

1.1 Thị trường vốn tín dụng ngân hàng:

Trang 9

Sau khi trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã

quan tâm đến việc tái cấu trúc thị trường tài chính nói chung và thị trường vốn nói riêng, phù hợp với thông lệ quốc tế Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tổng đầu tư xã hội sau 4 năm hội nhập WTO đều ở mức cao; Đầu tư ngoài nhà nước cũng tăng mạnh; Xuất nhập khẩu liên tục ghi nhận các kỷ lục mới; đưa Việt Nam thoát ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp vào năm 2011 Những động thái này đã tạo cung vốn lớn cho nền kinh tế thông qua thị trường vốn Điều này đã tạo ra những cơ hội phát triển mới về phía cầu Tuy nhiên, do thị trường vốn Việt Nam lệ thuộc lớn vào chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, khi kinh tế vĩ mô bất ổn, lạm phát tăng cao, chính sách tài chính – tiền tệ điều hành theo hướng thắt chặt để đạt mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô nên mặt bất lợi của chính sách thắt chặt đã tác động tiêu cực đến thị trường vốn

Đến nay, hệ thống ngân hàng vẫn đóng vai trò chi phối trên thị trường vốn Thị trường cổ phiếu tuy đã được chú ý phát triển song song với tiến trình cổ phần hóa DN nhà nước nhưng quy mô thị trường cổ phiếu vẫn nhỏ Mức độ vốn hóa trên thị trường so với GDP

đã được cải thiện và đạt 39%/GDP vào năm 2010 nhưng lại giảm mạnh xuống còn 26% vào năm 2012 Vì thế, khi tín dụng cho nền kinh tế giảm, hệ số giữa tăng trưởng tín dụng

và tăng trưởng kinh tế giảm (năm 2010 là 4,8 lần, năm 2012 giảm còn 1,76 lần, 9 tháng năm 2013 chỉ còn 1,2 lần), điều này đã ảnh hưởng lớn đến công việc làm của người lao động

Tình trạng nhiều DN không tiếp cận được vốn, trong khi hàng tồn kho tăng cao (năm

2012 bình quân khoảng 28-30%; 9 tháng năm 2013 tăng bình quân 9,3%), năng lực cạnh tranh thấp, kinh doanh thua lỗ … dẫn đến nhiều DN phá sản, ngừng hoạt động, giải thể, kéo theo cầu về vốn giảm mạnh, khiến tăng trưởng tín dụng năm 2012 chỉ dừng lại ở con

số 8,91% so với mục tiêu được

1.2 Thị trường chứng khoán.

Mặc dù nền kinh tế vẫn còn phải đối mặt với không ít khó khăn nhưng kinh tế vĩ mô dần

ổn định đã góp phần tác động tích cực hơn đến tâm lý nhà đầu tư và sự phát triển của

Trang 10

TTCK Kết thúc quý II/2013, thị trường cổ phiếu đã tăng khá mạnh Chỉ số VN-Index tăng lên mức 524,5 điểm với khối lượng giao dịch lên tới hơn 94 triệu cổ phiếu, tương đương gần 1.661 tỷ đồng/phiên

Tuy nhiên, các giao dịch trên thị trường không ổn định, dòng vốn nội có dấu hiệu chững lại do thiếu thông tin hỗ trợ đủ mạnh, trong khi đó các quỹ đầu tư ngoại có những hoạt động thoái vốn Chỉ riêng trong tháng 6 và tháng 8/2013, khối ngoại đã bán ròng với giá trị lần lượt là 1.543 tỷ đồng và 881 tỷ đồng, dẫn đến thị trường cổ phiếu bị chững lại với nhịp giảm khá mạnh

Năm 2020, TTCK Việt Nam đã có một năm tăng trưởng ấn tượng và được đánh giá là 1 trong 10 thị trường có sức chống chịu và phục hồi tốt nhất thế giới trong đại dịch Theo Tổng cục Thống kê, năm 2020 tổng mức huy động vốn cho nền kinh tế của TTCK đạt 383,6 nghìn tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước; giá trị giao dịch bình quân trên thị trường cổ phiếu đạt 7.056 tỷ đồng/phiên, tăng 51,5% so với bình quân năm 2019; giá trị giao dịch bình quân trên thị trường trái phiếu đạt 10.247 tỷ đồng/phiên, tăng 11,3%; khối lượng giao dịch bình quân sản phẩm hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30 trên TTCK phái sinh đạt 157.314 hợp đồng/phiên, tăng 77% Tính riêng quý I năm 2021, TTCK tăng trưởng khá với tổng mức huy động vốn trên TTCK ước tính đạt 55.562 tỷ đồng, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước; giá trị giao dịch bình quân trên thị trường cổ phiếu đạt 18.907 tỷ đồng/phiên, tăng 155% so với bình quân năm trước; giá trị giao dịch bình quân trên thị trường trái phiếu đạt 12.433 tỷ đồng/phiên, tăng 19,6%; khối lượng giao dịch bình quân trên TTCK phái sinh đạt 174.324 hợp đồng/phiên, tăng 11%

2 Đánh giá tiềm năng thị trường vốn việt nam

2.1 Điểm mạnh

Tại Việt Nam, ngân hàng vẫn là kênh nắm giữ tỷ trọng lớn nhất trên thị trường vốn, sau

đó mới đến trái phiếu và cổ phiếu Nguồn vốn ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế chủ yếu thông qua các hoạt động tín dụng Theo Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ tín dụng so với GDP tăng liên tục trong giai đoạn tới

Trang 11

Những năm gần đây, thị trường vốn đã có sự dịch chuyển cơ cấu từ khu vực các tổ chức tín dụng sang thị trường chứng khoán

Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thị trường chứng khoán hiện nay đã thực sự trở thành một kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam và có cơ cấu ngày càng vững chắc, hoàn thiện Các doanh nghiệp trong nước đang hướng tới nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính với nhà đầu tư Hàng loạt các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa mạnh mẽ đem lại cơ hội đầu tư lớn

Thị trường vốn Việt Nam được dự báo là sẽ tiếp tục đà tăng trưởng với chủ trương và kế hoạch cụ thể đẩy mạnh cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước của Chính phủ Chỉ trong 1 tháng đầu năm 2019, Chính phủ đã cổ phần hóa thành công 34/44 doanh nghiệp nhà nước trong kế hoạch

2.2 Hạn chế

Bên cạnh những kết quả trên, trong tiến trình phát triển thị trường vốn khi hội nhập, Việt Nam cũng gặp phải không ít khó khăn, thách thức như:

Một là, chênh lệch trình độ phát triển và cơ sở hạ tầng so với các quốc gia mạnh trong

khối, cần lộ trình để hội nhập, nên có thể sẽ mất cơ hội phát triển thị trường vốn

Hai là, việc phát triển thị trường vốn đã đối diện với sự cạnh tranh cao trong nội khối khi

thị trường các nước không còn rào cản

Ba là, trong quá trình hội nhập tài chính sẽ gặp phải các hiệu ứng lan truyền nhanh hơn

khi gặp khủng hoảng, nhất là khủng hoảng trong lĩnh vực tài chính

Bốn là, tự do hóa tài khoản vốn sẽ có nguy cơ dòng vốn đảo chiều quy mô lớn gây bất ổn

trong thanh khoản

Ngày đăng: 21/04/2022, 04:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w