Đại dịch Covid19 đã khiến làm việc tại nhà trở thành một phương thức làm việc mới. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả công việc khi làm việc tại nhà trong bối cảnh đại dịch Covid19 thông qua yếu tố hài lòng trong công việc. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách gửi bảng hỏi trực tuyến đến 200 người từ 18 tuổi trở lên tại Hà Nội, trong đó có 180 người đã từng làm việc tại nhà. Các giả thuyết đã được kiểm định bằng cách sử dụng mô hình PLSSEM. Kết quả cho thấy các yếu tố như sự cân bằng giữa gia đình và công việc, động lực làm việc đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng, dẫn đến sự gia tăng hiệu quả công việc khi làm việc tại nhà. Cuối cùng, nghiên cứu kiến nghị các chính sách nhằm điều chỉnh và thúc đẩy phương thức làm việc tại nhà để gia tăng hiệu quả công việc trong bối cảnh đại dịch Covid19.
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA LÀM VIỆC TẠI NHÀ ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nguyễn Thị Son¹, Nguyễn Thị Nhung¹, Nguyễn Thu Hà¹, Cảnh Thị Hồng Ngọc¹, Lê Hoài Anh¹, , Phạm Đức Việt¹,
Nguyễn Anh Tuấn², Tô Thế Nguyên²
¹QH-2020-E Kinh tế Chính trị 4, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
²Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tóm tắt: Đại dịch Covid-19 đã khiến làm việc tại nhà trở thành một phương thức
làm việc mới Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến hiệu quả công việc khi làm việc tại nhà trong bối cảnh đại dịch Covid-19 thông qua yếu tố hài lòng trong công việc Nghiên cứu được thực hiện bằng cách gửi bảng hỏi trực tuyến đến 200 người từ 18 tuổi trở lên tại Hà Nội, trong đó có 180 người đã từng làm việc tại nhà Các giả thuyết đã được kiểm định bằng cách sử dụng mô hình PLS-SEM Kết quả cho thấy các yếu tố như sự cân bằng giữa gia đình và công việc, động lực làm việc đều ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng, dẫn đến sự gia tăng hiệu quả công việc khi làm việc tại nhà Cuối cùng, nghiên cứu kiến nghị các chính sách nhằm điều chỉnh và thúc đẩy phương thức làm việc tại nhà để gia tăng hiệu quả công việc trong bối cảnh đại dịch Covid-19
Từ khóa: Làm việc tại nhà, Hiệu quả công việc, Covid-19
THE IMPACT OF WORK FROM HOME ON JOB PERFORMANCE
DURING THE COVID-19 PANDEMIC:
EVIDENCE FROM HA NOI CITY Abstract: The Covid-19 pandemic has introduced a new way to work, working from
home The goal of this research is to evaluate the influence of factors on job performance by measuring the job satisfaction when working from home in the context of the Covid-19 epidemic Researchers sent out an online survey to 200 people (at the age of 18 and over) in Hanoi of which there are 180 people who used to work from home The data then is analyzed by using the PLS-SEM model The result shows that the balance between family & work and work motivation increases the job satisfaction thus increasing the efficiency when working from home In conclusion,
Trang 2this research recommends policies aimed at regulating and promoting working from home to increase work efficiency during the Covid-19 pandemic
Keywords: Work from home, Job performance, Covid-19
1 Đặt vấn đề
Đại dịch Covid-19 đang là mối đe dọa của toàn thế giới, Việt Nam cũng không phải
là một ngoại lệ Dịch bệnh xảy ra đã tác động rất tiêu cực đến toàn xã hội, đặc biệt như trường học, công sở, chất lượng làm việc của các cơ quan Theo ước tính của Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization - ILO, 2020) trước cuộc khủng hoảng Covid-19, trên toàn thế giới có khoảng 260 triệu lao động làm việc tại nhà, chiếm 7,9% tổng số việc làm toàn cầu và 56% trong số họ (147 triệu người) là
nữ Trong những tháng đầu năm 2020, khi đại dịch Covid-19 mới bùng phát, có khoảng 660 triệu người, tức 1/5 lực lượng lao động trên thế giới (tổng số lực lượng lao động trên thế giới là 3,3 tỉ người) đã phải làm việc tại nhà Tuy nhiên, làm việc ở nhà
đã có một sự ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả công việc Để có được những thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp, công ty, nghiên cứu này sẽ tìm hiểu rõ mức độ ảnh hưởng tới hiệu quả công việc để từ đó các doanh nghiệp, công ty có giải pháp phù hợp
để tiến độ công việc của nhân viên khi làm việc ở nhà sẽ tốt lên
Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá và phân tích tác động của việc làm việc tại nhà đến sự hài lòng trong công việc Nghiên cứu này sẽ đóng góp đáng kể cho các nhà kinh doanh, các tổ chức chính phủ Việt Nam, những người cần đo lường hiệu quả của chính sách làm việc tại nhà trong thời kỳ đại dịch Nó cũng có thể đóng vai trò là đầu vào cơ bản cho chính phủ và các công ty quyết định đi đến quyết định có nên thúc đẩy các chính sách làm việc tại nhà hay tìm kiếm các giải pháp thay thế khác
2 Tổng quan tài liệu
Đại dịch Covid-19 vẫn luôn chủ đề nóng kể từ khi mới xuất hiện Các vấn đề xoay quanh đại dịch này cũng rất được quan tâm, và làm việc tại nhà trong bối cảnh dịch bệnh cũng nằm trong số đó
Trên thế giới cũng đã có rất nhiều nghiên cứu quan tâm đến chủ đề này Trước tiên phải kể đến là nghiên cứu của Agus Purwanto & cộng sự (2020) Họ đã nghiên cứu tác động của làm việc tại nhà đối với giáo viên của trường tiểu học ở Tangerang ở
Trang 3Indonesia Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để phân tích ưu điểm và nhược điểm của làm việc tại nhà trong đại dịch Covid-19 Kết quả của nghiên cứu này đã cho thấy một số ưu nhược điểm của chương trình work from home (WFH) Ưu điểm là chương trình WFH giúp giáo viên linh hoạt hơn trong thời gian làm việc, không cần mất tiền để chi trả phí vận chuyển hoặc phí xăng dầu, có thể giảm mức độ tắc đường
từ nhà đến văn phòng, có nhiều thời gian rảnh hơn cho bản thân Nhược điểm của WFH là nó có thể làm mất động lực làm việc và giáo viên sẽ tốn một khoản khác vào chi phí điện và chi phí internet, bên cạnh đó có thể gây ra các vấn đề về bảo mật dữ liệu
Tiếp đó, Donny Susilo (2020) cũng thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của làm tại nhà đối của người lao động tại Indonesia Nghiên cứu này sử dụng mô hình phương trình cấu trúc để đo lường hiệu suất công việc dựa trên các yếu tố như: môi trường làm việc, sự hài lòng trong công việc bằng cách khảo sát 330 người lao động từ bảng hỏi trực tuyến Kết quả cho thấy, khi làm việc tại nhà, nhân viên có sự thích thú, sự hài lòng và động lực do đó nâng cao hiệu suất công việc
Một nghiên cứu khác của Dodi Wirawan Irawanto & cộng sự (2020) được thực
hiện tại Indonesia để điều tra một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc khi làm việc tại nhà do tác động của Covid19, chẳng hạn như cân bằng công việc -cuộc sống và căng thẳng trong công việc Sử dụng cách tiếp cận định lượng, với 472 công nhân làm việc tại nhà ở Indonesia đã tham gia khảo sát Các câu trả lời được phân tích bằng cách sử dụng mô hình Smart-PLS Kết quả nghiên cứu chỉ ra khi làm việc tại nhà, sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cùng căng thẳng trong công việc có ảnh hưởng đáng kể đối với sự hài lòng trong công việc
Bên cạnh đó, Alipour & cộng sự (2020) đã chỉ ra ảnh hưởng của việc làm việc tại nhà trong cuộc khủng hoảng đại dịch Covid-19 Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn 401 quận tại Đức với 17.160 người đang làm việc trong độ tuổi 18-65 Kết quả nghiên cứu cho thấy những công việc không thể thực hiện tại nhà sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực Bên cạnh đó, sự cân bằng giữa công việc và gia đình cũng gây căng thẳng đối với những người làm việc tại nhà
Ngoài ra, J Occup Environ Med (2021) cũng có nghiên cứu về tác động của sự cô lập khi làm việc tại nhà, môi trường làm việc, quyền tự chủ trong công việc và tính tự
Trang 4giác đối với năng suất, hiệu quả của nhân viên khi làm việc tại nhà trong đại dịch Covid-19 Bằng việc phân tích dữ liệu thu thập thông qua bảng hỏi trực tuyến được tiến hành bởi 209 nhân viên ở Châu Âu làm việc tại nhà trong thời gian xảy ra đại dịch Kết quả chỉ ra rằng các yếu tố nêu trên đều tạo điều kiện và gây cản trở nhất định đến năng suất và hiệu quả của làm việc tại nhà trong đợt bùng phát Covid-19
Không chỉ thế giới mà Việt Nam cũng luôn quan tâm đến các vấn đề Covid-19 Nghiên cứu của Bùi Nhất Vương (2021) đã chỉ ra rằng ảnh hưởng của làm việc tại nhà đến hiệu quả công việc trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) Nghiên cứu sử dụng phương pháp PLS-SEM dựa trên số liệu khảo sát 325 người làm việc tại nhà ở TP.HCM Kết quả đã chỉ ra rằng làm việc tại nhà trong giai đoạn dịch Covid-19 đã tác động tích cực đến hiệu quả làm việc của người lao động Hơn nữa, kết quả phân tích cho thấy, khi người lao động càng tập trung đến những hệ quả do đại dịch gây ra thì mối quan hệ tích cực giữa làm việc tại nhà và sự hài lòng
trong công việc càng trở nên mạnh mẽ
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Do tình hình dịch bệnh, việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách sử dụng phiếu khảo sát online gửi đến những người làm việc tại nhà trong thời kỳ Covid-19 ở
Hà Nội Phương pháp lấy mẫu thuận tiện đã được thực hiện với những người có khả năng truy cập Internet và có kinh nghiệm trực tiếp làm việc tại nhà do hậu quả của đại dịch Covid-19 vào năm 2021 Tổng số 200 bảng câu hỏi đã được phản hồi, trong đó
180 bảng hỏi có thể sử dụng cho phân tích dữ liệu, với tỉ lệ phản hồi là 90%
3.2 Phương pháp xử lí, phân tích dữ liệu
Với phương pháp nghiên cứu định lượng, sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm STATA 16 Quá trình phân tích dữ liệu được tiến hành bao gồm: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích mô hình PLS-SEM
Do nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình PLS-SEM Nên theo Hair, Anderson, Tatham, Black (1998) và Hair & cộng sự (2006), kích thước mẫu tối thiểu trong phân tích nhân tố khám phá EFA là phải gấp 5 lần số
Trang 5biến quan sát Trong mô hình nghiên cứu này có 4 thang đo và có 19 biến quan sát dùng để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả công việc Vì vậy kích thước mẫu tối thiểu là: 19 * 5 = 95 mẫu
Như vậy, để thỏa mãn các yêu cầu của phân tích EFA cũng như yêu cầu của phân tích mô hình PLS-SEM đồng thời xét giới hạn về mặt thời gian, số quan sát hợp lệ của nghiên cứu là 180 mẫu sẽ phù hợp
3.3 Mô hình PLS-SEM
Nghiên cứu này sử dụng mô hình PLS-SEM để kiểm tra các giả thuyết Giao & Vương (2019) cho rằng PLS-SEM có thể đóng góp nhiều tiện ích cho phân tích hành
vi trong nghiên cứu hành vi Ngoài ra, PLS cũng là một công nghệ đa biến mạnh mẽ xem xét kỹ lưỡng các vấn đề nghiên cứu phức tạp bao gồm các biến không được quan sát và sự tương tác đa dạng của các biến khác nhau PLS là một phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai kỹ thuật mô hình hóa, linh hoạt hơn các SEM khác vì nó cung cấp ít sai lệch hơn khi dữ liệu không phân phối chuẩn Nó cũng được công nhận
về khả năng hoạt động tốt với các kích thước mẫu nhỏ (100-200) (Giao & Vương, 2019) Bằng cách xem xét tất cả các điểm mạnh ở trên, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phần mềm Stata 16.0 để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này
Hình 1: Mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của làm việc tại nhà tới hiệu quả công
việc trong bối cảnh đại dịch Covid-19
3.4 Thang đo cho các cấu trúc
Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert 5 bậc (1-5) với mức độ đồng ý tăng dần từ
1 đến 5: mức 1- hoàn toàn không đồng ý; mức 2- không đồng ý; mức 3- không có ý kiến; mức 4- đồng ý ; mức 5- hoàn toàn đồng ý
Có tất cả 5 yếu tố được đo lường trong nghiên cứu này được thể hiện ở Bảng 1:
Trang 6Bảng 1 Thang đo các yếu tố tác động đến hiệu quả công việc
Mã hóa Biến quan sát
Sự cân bằng giữa gia đình và công việc (Family)
F1
Anh/chị có thời gian chăm sóc gia đình, mà vẫn hoàn thành tốt công việc của mình
F2
Anh/chị có thể hoàn thành những kỳ vọng mà cấp trên và gia đình dành cho mình
F3
Anh/ chị có thể hoàn thành những gì mong đợi ở anh/ chị trong công việc
và gia đình
F4 Anh/chị có thể cân bằng giữa công việc và gia đình
Môi trường làm việc (Work Environment)
WE1
Không gian làm việc tại nhà của anh/chị được chia sẻ đầy đủ với mọi thành viên trong gia đình
WE2
Anh/chị tự do sắp xếp không gian làm việc mà không cần có sự can thiệp của công ty
WE3 Không gian làm việc tại nhà giúp anh/chị tập trung hơn khi làm việc
WE4 Thời gian làm việc tại nhà linh hoạt khiến anh/chị cảm thấy thoải mái hơn Động lực làm việc (Work Motivation)
WM1 Công ty cho phép anh/chị làm việc độc lập mà không bị giám sát
WM2 Công ty trả lương cho anh/chị khi làm việc tại nhà
WM3
Ngoài tiền lương, anh/chị cũng được hưởng tiền trợ cấp từ công ty, các cấp chính quyền địa phương
WM4 Công ty tạo cơ hội thăng tiến cho anh/chị ngay cả khi làm việc tại nhà
Sự hài lòng trong công việc (Job Satisfaction)
JS1 Anh/chị tìm thấy niềm vui khi làm việc tại nhà
JS2 Anh/chị hài lòng với kết quả công việc của mình
JS3
Anh/chị hài lòng với việc được nhận lương đầy đủ trong suốt đại dịch Covid
JS4 Anh/chị hài lòng với mức lương thưởng khi làm việc tại nhà
JS5
Anh/chị hài lòng khi được công nhận xứng đáng vì đã thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao
Mã hóa Biến phụ thuộc
Trang 7Hiệu quả công việc (Job Performance)
JB1
Anh/chị hoàn thành tốt công việc của mình mà không gặp khó khăn gì đáng
kể khi làm việc tại nhà
JB2 Anh/chị cảm thấy làm việc tại nhà hiệu quả công việc cao hơn
JB3
Anh/chị đã hoàn thành đủ công việc theo hiệu suất công ty đưa ra khi làm việc tại nhà
JB4 Anh/chị hoàn thành nhiệm vụ công việc được giao đúng thời hạn
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Dữ liệu khảo sát của những người làm việc tại nhà trong mùa dịch ở Hà Nội
Kết quả thống kê các biến độc lập của 180 mẫu nghiên cứu, cho thấy trong tổng số
180 người làm việc tại nhà tham gia trả lời phỏng vấn với mức tối thiểu là 1, tối đa là
5 thì xu hướng lựa chọn của họ phần đông nằm trong khoảng từ 2.93 đến 3.48; điều này cho thấy các đối tượng đó không có ý kiến gì với các biến quan sát mà nhóm nghiên cứu đề ra, liên quan đến làm việc tại nhà trong thời gian covid ở Hà Nội Bên cạnh đó còn có lựa chọn của những người làm việc tại nhà nằm trong mức điểm từ 3.51 đến 3.94 trên thang đo 5 điểm; như vậy họ đều đồng ý với các tiêu chí được nhóm nghiên cứu đưa ra Ngoài ra độ lệch chuẩn rơi vào khoảng tiệm cận là 1 thể hiện
độ lệch trung bình giữa các giá trị biến quan sát mà đáp viên lựa chọn thì nó gần nhau Điều ấy được thể hiện qua Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2: Thống kê mô tả trung bình các biến
Yếu tố (N=180) Biến Trung
bình
Độ lệch chuẩn Tối thiểu Tối đa Gia đình
Môi trường làm việc
Sự hài lòng trong công việc
Trang 8Động lực làm việc
Hiệu quả công việc
4.2 Kiểm định độ tin cậy của các yếu tố đánh giá sự hài lòng trong công việc (hệ
số Cronbach's Alpha-hệ số CA)
4.2.1 Kiểm tra độ tin cậy của sự cân bằng gia đình và công việc
Thang đo sự cân bằng gia đình và công việc có hệ số CA đạt 0.86 Trong đó các biến thành phần có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 Do đó các biến này tiếp tục được sử dụng trong các phân tích tiếp theo
Bảng 3 Hệ số Cronbach's Alpha của sự cân bằng gia đình và công việc
Hệ số tương quan biến kiểm tra
Hệ số tương quan biến tổng
Hiệp phương sai nguyên trung bình
Alpha
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy của môi trường làm việc
Thang đo môi trường làm việc có hệ số CA đạt 0.82 và tương quan biến tổng của
các biến đều lớn hơn 0.3 Do đó các biến đều được sử dụng trong các phân tích tiếp theo
Bảng 4 Hệ số Cronbach's Alpha của môi trường làm việc
Hệ số tương quan biến kiểm tra
Hệ số tương quan biến tổng
Hiệp phương sai nguyên trung bình
Alpha
Trang 9WE3 + 0.7668 0.5918 7163 0.7904
4.2.3 Kiểm định độ tin cậy của động lực làm việc
Thang đo động lực làm việc có hệ số CA đạt 0.86 và các biến thành phần có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 Do đó các biến được sử dụng trong những phân tích tiếp theo
Bảng 5 Hệ số Cronbach's Alpha của động lực làm việc
Hệ số tương quan biến kiểm tra
Hệ số tương quan biến tổng
Hiệp phương sai nguyên trung bình
Alpha
4.2.4 Kiểm tra độ tin cậy của sự hài lòng trong công việc
Thang đo sự hài lòng trong công việc có hệ số CA đạt 0.90 và tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 Do đó các biến đều được sử dụng trong những phân tích tiếp theo
Bảng 6 Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố sự hài lòng trong công việc
Hệ số tương quan biến kiểm tra
Hệ số tương quan biến tổng
Hiệp phương sai nguyên trung bình
Alpha
4.2.5 Kiểm định độ tin cậy của hiệu quả công việc
Trang 10Thang đo hiệu quả công việc có hệ số CA đạt 0.83 và tương quan biến tổng đều lớn
hơn 0.3 Do đó các biến đều được sử dụng trong những phân tích tiếp theo
Bảng 7 Hệ số Cronbach's Alpha của hiệu quả công việc
Hệ số tương quan biến kiểm tra
Hệ số tương quan biến tổng
Hiệp phương sai nguyên trung bình
Alpha
4.3 Phân tích nhân tố EFA
4.3.1 Kiểm định các thanh đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc
Hệ KMO (Kaiser- Meyer-Olkin) và Bartlett's dùng để đánh giá tính hợp lý của cơ
sở dữ liệu, dùng cho phân tích nhân tố Bartletts (1950) cho rằng giá trị của hệ số KMO nên nằm trong khoảng [0.5, 1] và kiểm định Bartlett's có Sig phải nhỏ hơn 0.05 thì có ý nghĩa thống kê
Bảng 8 Kiểm định KMO và Bartlett's test
Kiểm định Bartlett's test
Thống kê Chi-bình phương 1906.384
Mức ý nghĩa(sig.) 0.000
Từ kết quả phân tích cuối cùng ta thấy: Chỉ số KMO là 0.92 thỏa mãn điều kiện 0.5KMO 1, do vậy ta có căn cứ tin rằng dữ liệu phù hợp cho việc phân tích nhân tố Kết quả kiểm định tương quan với nhau trong mỗi nhóm nhân tố, kiểm định Bartlett’s Test có giá trị Sig = 0.000 < 0.05 Các biến quan sát có tương quan với nhau trong mỗi nhóm nhân tố
4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố EFA
Ma trận xoay nhân tố trong mô hình cuối, được thể hiện ở Bảng 9 dưới đây:
Bảng 9 Phân tích nhân tố khám phá EFA