Thế giới của con người bắt đầu với chỉ một cá nhân, một vài người vàrồi họ tụ họp cùng nhau thành một nhóm, việc hình thành nhóm giúp cho cáchoạt động trong cuộc sống, công việc trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn khichỉ làm một cách đơn lẻ.Tuy nhiên, việc hoạt động theo nhóm lại thường dẫn tới sự xung đột vàkết quả là nhiều nhóm đã tan rã. Thực tế cho thấy đã có những vấn đề nảy sinhtrong mô hình làm việc theo nhóm thường liên quan đến nhiệm vụ được giaovà quá trình triển khai công việc và bản thân quy trình làm việc đội nhóm. Nếukhông có sự chú ý đầy đủ đến quy trình này, hiệu quả của nhóm sẽ không đượcphát huy, và ngược lại, nếu có sự quản lý phù hợp, mô hình làm việc theo nhómsẽ đạt hiệu quả gấp nhiều lần so với những gì một cá nhân riêng lẻ có thể làmđược. Cũng xuất phát từ vấn đề này, tôi đã quyết định chọn đề tài “Quá trìnhhình thành và phát triển nhóm nghiên cứu khoa học. Một số giải pháp nhằmgiúp nhóm nghiên cứu khoa học hoạt động hiệu quả” để làm bài tiểu luậnkết thúc học phần.Mặc dù đã cố nhiều có gắng trong việc nghiên cứu, song do những hạnchế về mặt thời gian, tài liệu và việc nhận thức vấn đề còn hạn hẹp nên bài viếtchưa thể đi sâu để tìm ra mọi vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô để bài nghiên cứu củanhóm được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG VÀ LƯU TRỮ
TÊN ĐỀ TÀI NỘI QUY, QUY CHẾ VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ QUA KHẢO SÁT TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Văn hóa công sở
Mã phách:………
TP HỒ CHÍ MINH – 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 2
NỘI DUNG 3
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA, VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ NỘI QUY, QUY CHẾ 3
1.1 Các khái niệm 3
1.2 Đặc điểm văn hóa công sở 5
1.3 Vai trò của văn hóa công sở 6
1.4 Các yếu tố cấu thành văn hóa công sở 7
2 NỘI QUY, QUY CHẾ VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ QUA KHẢO SÁT TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8
2.1 Khái quát chung về Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 8
2.2 Nội quy, quy chế và sự ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 10
3 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÂY DỰNG VĂN HÓA TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 14
3.1 Đánh giá những ảnh hưởng của nội quy, quy chế đến việc xây dựng văn hóa công sở 14
3.2 Giải pháp góp phần xây dựng văn hóa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 15
KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
PHỤ LỤC 20
Trang 3vụ và trình độ hiểu biết pháp luật để thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Thực tế, văn hóa công sở được hình thành trên cơ sở văn hóa ứng xử của các thành viên trong tổ chức, nó có tính kế thừa và tiếp thu sáng tạo, có chọn lọc qua các giai đoạn phát triển của bộ máy tổ chức và không ngừng được bổ sung hoàn thiện đáp ứng nhu cầu phát triển nhu cầu ngày càng cao của chế độ công vụ và sự phát triển của tổ chức
Hiện nay, việc ban hành các nội quy, chế về văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước nói chung và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng văn hóa công sở tại cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước, từ đó xuất hiện một số
ảnh hưởng tiêu cực cần được giải quyết Vì vậy tác giả chọn đề tài “Nội quy,
quy chế và sự ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở qua khảo sát tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu và
làm bài tập lớn kết thúc học phần
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nhằm nâng cao việc xây dựng văn hóa công sở qua khảo sát tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa, văn hóa công sở và nội quy, quy chế;
Trang 42
+ Nêu được sự ảnh hưởng của nội quy, quy chế đến việc xây dựng văn hóa công sở tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố qua việc khảo sát thực tế;
+ Đánh giá thực trạng đề xuất giải pháp nâng cao việc xây dựng văn hóa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội quy, quy chế và sự ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở qua khảo sát tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài tập lớn đã sử dụng các phương pháp như:
- Điều tra khảo sát bằng phiếu khảo sát giúp cho bài làm có cơ sở
- Phương pháp thu thập thông tin: Từ các dữ liệu bên như báo, internet,…
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá và tổng hợp,
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài “Nội quy, quy chế và sự ảnh hưởng đến việc xây
dựng văn hóa công sở qua khảo sát tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh” đã góp phần hệ thống hóa lý luận, qua khảo sát tìm hiểu thực
tiễn tại cơ quan, tác giả đã đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao xây dựng văn hóa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có thể ứng dụng được trong thực tiễn hiện nay
Trang 53
NỘI DUNG
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA, VĂN HÓA CÔNG
SỞ VÀ NỘI QUY, QUY CHẾ
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Theo các nhà văn hóa học thì: “Văn hóa là sự kết tinh các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo ra, được truyền bá từ thế hệ này sang thế
hệ khác và trở thành cốt cách con người, truyền thống của nhóm người, dân tộc Văn hóa thể hiện cách ứng xử của mỗi người, nhóm người, dân tộc để người khác hiểu mình và mình hiểu người khác Văn hóa làm cho có thể phân biệt được các nhóm người, tộc người, dân tộc khác nhau”
Văn hóa, theo tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa của Liên hợp quốc
tích hợp quan điểm nhân văn Đông – Tây, đã đưa ra định nghĩa: “Văn hóa hôm
nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng”.[4, tr6]
Còn theo Giáo sư Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là hệ thống các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội”.[ 3, tr.10]
Như vậy, có thể thấy trên thực tế có rất nhiều định nghĩa, quan điểm về
văn hóa nhưng tóm lại: “Văn hóa được hiểu là một hiện tượng xã hội, phản
ánh tất cả những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra, nhằm phục
Trang 64
vụ cho con người, tạo nên những đặc trưng cơ bản của con người trong cách ứng xử với tự nhiên, xã hội và với chính bản thân mình”
1.1.2 Khái niệm văn hóa công sở
Ở nước ta hiện nay, cụm từ văn hóa công sở được sử dụng khá nhiều trong cuộc sống, cũng như trong một số văn bản quản lý nhà nước, tuy nhiên xác định về văn hóa công sở vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau
Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dung - Khoa luật Đại học Quốc Gia Hà
Nội, khái niệm văn hóa công sở được hiểu là: “Toàn bộ những giá trị tạo nên
nề nếp, hiệu quả hoạt động của cơ quan bao gồm những giá trị văn hóa vật thể
cơ sở vật chất, môi trường làm việc ở công sở, trang phục, phù hiệu của công chức làm việc tại công sở ) và văn hóa phi vật thể (văn hóa ứng xử, giao tiếp, văn hóa lãnh đạo, văn hóa nghe và trả lời điện thoại )”
Văn hóa công sở được PGS.TS Vũ Thị Phụng định nghĩa như sau: “Văn
hóa công sở là những giá trị tốt đẹp do cán bộ, viên chức trong một cơ quan tổ chức tạo dựng, lựa chọn và chấp nhận; trở thành niềm tin sự tự hào và được duy trì, bảo vệ, phát triển bởi cán bộ viên chức thuộc cơ quan, tổ chức đó”.[1]
Trên thực tế văn hóa có cả biểu hiện mang tính vật thể và phi vật thể Từ
sự nhận thức này, tác giả đồng tình và thống nhất sử dụng khái niệm văn hóa công sở sau:
“Văn hóa công sở là một dạng đặc thù của văn hóa – xã hội, là một pha trộn riêng biệt của các giá trị, niềm tin, chuẩn mực, vẻ đẹp và cách hành xử trong hoạt động công sở mà các thành viên trong công sở cùng tiếp nhận để ứng xử với nhau trong nội bộ công sở và phục vụ cộng đồng với sự tác động của hệ thống quan hệ thứ bậc mang tính quyền lực và tính xã hội, tạo nên một dấu ấn riêng biệt, giúp phân biệt công sở này với công sở khác”.[2, tr.12]
Trang 75
1.1.3 Khái niệm nội quy, quy chế
- Nội quy: Nội quy là văn bản do cá nhân, cơ quan, tổ chức ban hành,
quy định về những nguyên tắc xử sự chung, các hành vi vi phạm kỷ luật, biện pháp xử lý vi phạm và trách nhiệm về vật chất
Nội quy là văn bản thực sự cần thiết cho các đơn vị sử dụng lao động và mang ý nghĩa thiết thực đối với bản thân người lao động, nội quy thường quy định liên quan đến thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo vệ tài sản, an toàn lao động…
- Quy chế: Quy chế là văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc quy
phạm xã hội do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành, quy chế theo một trình tự, thủ tục nhất định, có hiệu lực đối với các thành viên thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế
Quy chế là quy phạm điều chỉnh các vấn đề như chế độ chính sách, công tác nhân sự, quyền hạn, tổ chức hoạt động…quy chế đưa ra những yêu cầu mà các thành viên thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế cần đạt được và mang tính nguyên tắc
1.2 Đặc điểm văn hóa công sở
Văn hóa công sở trong được biểu hiện qua các nội dung như trang phục,
lễ phục; tinh thần đoàn kết, hành vi, thái độ ứng xử của đội ngũ công chức; cách thức tổ chức, điều hành hoạt động của công sở; trang bị phương tiện làm việc
và bài trí, hiện đại hóa công sở… Các nội dung trên luôn có tính ràng buộc và tác động qua lại với nhau, cho nên xây dựng văn hóa công sở phải mang tính đồng bộ, chú trọng xây dựng nề nếp tổ chức, điều hành công sở khoa học, hợp lý; trụ sở làm việc văn minh, hiện đại, quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ, tinh thần làm việc tốt, nắm vững và thực hiện
Trang 81.3 Vai trò của văn hóa công sở
Một là, Văn hóa công sở tạo điều kiện cho các bên tham gia vào quan hệ
hành chính ở công sở thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình Văn hóa công
sở thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân thông qua quá trình giao tiếp hành chính góp phần hình thành nên những chuẩn mực, giá trị văn hóa mà
cả hai bên cùng tham gia vào Mối quan hệ ứng xử giữa người dân với cán bộ, công chức, viên chức và giữa các thành viên trong công sở với nhau phải được cân bằng bằng cán cân của hệ thống giá trị văn hóa
Hai là, Văn hóa công sở là điều kiện phát triển tinh thần và nhân cách
cho con người Khả năng gây ảnh hưởng, để người khác chấp nhận giá trị của
mình là một nghệ thuật Nhờ có văn hóa con người có thể hưởng thụ những giá trị vật chất và tinh thần như ý thức, trách nhiệm, nghĩa vụ, lòng tự trọng, … Từ
đó phát triển tinh thần và nhân cách của mỗi cán bộ, công chức, viên chức góp phần vào sự phát triển, cải cách nền hành chính công
Trang 97
Ba là, Văn hóa công sở đem lại giá trị toàn diện cho con người Giá trị
là cái tồn tại, tác động mạnh mẽ đến hoạt động của công sở Giá trị của văn hóa công sở cũng gắn bó với các quan hệ trong công sở, đó là:
- Giá trị thiết lập một bầu không khí tin cậy trong công sở;
- Sự tự nguyện phấn đấu, cống hiến cho công việc;
- Được chia sẻ các giá trị con người cảm thấy yên tâm và an toàn hơn;
- Biết được giá trị trong văn hóa ứng xử thì cán bộ, công chức, viên chức tránh được hành vi quan liêu, cửa quyền, hách dịch trong giao tiếp hành chính với người dân;
- Các giá trị làm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, các quy định nhưng vẫn đảm bảo đúng chính sách của nhà nước, của pháp luật làm cho hoạt động của công sở thuận lợi hơn
Bốn là, Văn hóa công sở vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển con
người Việc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa công sở không chỉ là nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổ chức mà còn là nhiệm vụ của mỗi cán bộ, công chức, viên chức đối với công việc của mình ở các vị trí, cương vị khác nhau trong thực thi công vụ và cung cấp dịch vụ công
1.4 Các yếu tố cấu thành văn hóa công sở
Văn hóa công sở được cấu thành từ các yếu tố sau:
- Các yếu tố hình thành hệ thống giá trị văn hóa công sở: Đó là các yếu
tố truyền thống, hiện đại, trình độ học vấn, trình độ văn minh, giá trị cấu trúc, giá trị chức năng và giá trị vật chất Các giá trị này có thể được bộc lộ chính thức hay không chính thức như: mọi thành viên trong công sở đều phải biết cư
xử với nhau, đi làm đúng giờ, tôn trọng nhân cách và đời tư của đồng nghiệp,
Trang 108
… đem lại hiệu quả giao tiếp hành chính cao Có thể nói văn hóa là nền tảng tinh thần của hoạt động công sở, nó biểu hiện sức mạnh tiềm tàng và bản lĩnh của các thành viên trong công sở
- Giá trị truyền thống và hiện đại: Tất cả những hoạt động lưu truyền từ trong lịch sử của công sở và được lưu giữ tồn tại đến ngày nay đã tạo ra những giá trị văn hóa mang tính truyền thống Tuy nhiên văn hóa công sở không phải
là bất biến, nó được phát triển và thích ứng với hoàn cảnh và môi trường, vì vậy nó mang các giá trị hiện đại
- Trình độ học vấn và trình độ văn minh: Trình độ học vấn là một yếu tố cần và đủ cấu thành nên văn hóa công sở Trình độ học vấn là chìa khóa để con người bước vào nền văn hóa tiên tiến hơn Không ngừng nâng cao trình độ học vấn giúp cho con người vươn tới đỉnh cao của sự sáng tạo, góp phần nuôi dưỡng con người phát triển toàn diện hơn Còn trình độ văn minh là sự đánh dấu mỗi thời kỳ phát triển của lịch sử, vai trò của văn hóa càng được phát huy nếu như
nó được gắn liền với văn minh ngay trong hoạt động của các công sở
- Giá trị của Chân - Thiện - Mỹ: Một trong những yếu tố cấu thành cơ bản của văn hóa công sở được thể hiện là nền tảng mang tính nhân bản - giá trị của “Chân”, nó được biểu hiện ở ba khía cạnh là: giá trị của cái đúng, của chân lý; giá trị của nền tảng quy phạm đạo đức, quy phạm pháp luật; giá trị của tri thức khoa học
2 NỘI QUY, QUY CHẾ VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ QUA KHẢO SÁT TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát chung về Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Vị trí, chức năng Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Trang 119
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (sau đây gọi tắt là Văn phòng)
là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; có chức năng tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân Thành phố về: chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đầu mối Cổng thông tin điện
tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân Thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng Văn phòng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng
Trụ sở làm việc đặt tại: số 86 đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
- Văn phòng có Chánh Văn phòng và không quá 05 Phó Chánh Văn phòng; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND TP bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật
- Chánh Văn phòng là người chỉ đạo, điều hành toàn bộ các hoạt động của Văn phòng; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND TP và trước pháp luật
về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên UBND TP theo Quy chế làm việc và phân công của UBND TP
Trang 1210
- Chánh Văn phòng ký các văn bản thuộc phạm vi điều hành, phối hợp, đôn đốc các sở, ngành, UBND quận, huyện, TP Thủ Đức chuẩn bị các đề án trình UBND TP; thư mời họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND TP; thông báo truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND TP đến các sở, ngành, UBND quận, huyện, TP Thủ Đức thực hiện; cung cấp cho các cơ quan thông tin đại chúng thông tin do UBND TP, Chủ tịch UBND TP tạo ra và thông tin do Văn phòng UBND TP tạo ra; sao y các văn bản và thừa lệnh Chủ tịch UBND TP ký các văn bản để thực hiện công việc khác do Chủ tịch UBND TP giao
- Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc; được ký thay Chánh Văn phòng một số loại văn bản Chánh Văn phòng ký thừa lệnh theo lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật
về lĩnh vực được phân công
- Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng
- Văn phòng gồm có 13 đơn vị trực thuộc: Ban Tiếp Công dân TP; 7 Phòng thuộc khối Nghiên cứu tổng hợp (Phòng Dự án, Phòng Đô thị, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Phòng Kinh tế, Phòng Nội chính - Pháp chế, Phòng Tổng hợp, Phòng Văn xã); 2 Phòng thuộc khối Hành chính (Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Quản trị - Tài vụ) và 3 đơn vị thuộc khối sự nghiệp (Nhà khách Hương Sen,Trung tâm Tin học, Trung tâm Công báo)
2.2 Nội quy, quy chế và sự ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 28 tháng 05 năm 2021 Chánh văn phòng UBND Thành phố Hồ Chí Minh ký Quyết định số 135 ban hành Quy chế văn hóa công sở và Quy tắc
Trang 1311
ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, việc ban hành quy chế đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng văn hóa công sở tại Văn phòng Cụ thể:
2.2.1 Ảnh hưởng đến tinh thần, thái độ làm việc
Tinh thần và thái độ làm việc được quy định cụ thể tại Điều 4 Chương 2 Quy định về việc thực hiện Quy chế văn hóa công sở và Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Qua khảo sát và tìm hiểu thực tế cho thấy việc ban hành quy định đã làm cho hoạt động của Văn phòng UBND ngày càng có hiệu quả, các cán bộ, viên chức luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo đúng thời hạn, việc tổ chức kỷ luật ngày càng có tổ chức, việc chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan được cán bộ, công chức viên chức thực hiện một cách nghiêm túc, ngày càng chủ động phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao
Đối với các hoạt động giữa cơ quan, tổ chức và người dân luôn được xử
lý một cách nhanh chóng, cán bộ viên chức luôn tôn trọng và trách nhiệm trước những khó khăn và bức xúc nhân dân
Việc sử dụng và đánh giá cán bộ, viên chức ngày càng khách quan giúp công việc được giao đúng người thì sẽ mang lại nhiều hiệu quả cho cơ quan, tổ chức
2.2.2 Ảnh hưởng đến chuẩn mực giao tiếp, ứng xử
- Đối với lãnh đạo, quản lý:
Qua việc thực hiện khảo sát cho thấy 100% cán bộ công chức, viên chức
có cảm giác thoải mái, tự nhiên khi tiếp xúc với lãnh đạo, điều này cho thấy
Trang 1412
lãnh đạo là người biết tôn trọng, luôn lắng nghe ý kiến của cấp dưới, gương mẫu trong giao tiếp ứng xử
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức
+ Trong giao tiếp công vụ: cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Văn phòng luôn tôn trọng, lắng nghe, tận tình hướng dẫn về quy trình xử lý công việc và giải thích cặn kẽ những thắc mắc của tổ chức, cá nhân; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực Thực hiện nghiêm túc “4 xin, 4 luôn”: xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ
+ Đối với đồng nghiệp: phải có tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; không bè phái gây mất đoàn kết nội bộ cơ quan
+ Đối với lãnh đạo cấp trên: phải tuân thủ thứ bậc hành chính, phục tùng
sự lãnh đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; không nịnh bợ lấy lòng vì động cơ không trong sáng
2.2.3 Ảnh hưởng đến chuẩn mực và đạo đức lối sống
Phải không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, lối sống; thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực, giản dị, thẳng thắn, chân thành; không có biểu hiện cơ hội, sống ích kỷ, ganh ghét, đố kỵ
Không được đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, sa vào các
tệ nạn xã hội; không được sử dụng đồ uống có cồn trong giờ làm việc và giờ nghỉ trưa của ngày làm việc; không hút thuốc trong cơ quan; tuân thủ kỷ luật phát ngôn, không sử dụng mạng xã hội để khai thác, tuyên truyền các thông tin chưa được kiểm chứng, một chiều ảnh hưởng đến hoạt động công vụ
Trang 1513
- Tuân thủ chuẩn mực đạo đức xã hội, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; không mê tín dị đoan và có những hành vi phản cảm khi tham gia lễ hội
Việc đưa ra các quy định, quy chế đã góp phần không nhỏ đến việc xây dựng văn hóa công sở, trong sạch vững mạnh và văn minh Ngoài ra, điều này còn là tấm gương sáng đem lại nhiều lợi ích tốt đẹp cho cơ quan, tổ chức
2.2.4 Ảnh hưởng đến trang phục công sở
Theo Điều 7 Chương 2 Quy định về việc thực hiện Quy chế văn hóa công
sở và Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, quy định cụ thể trang phục công sở tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:
- Khi thực hiện nhiệm vụ
+ Đối với nam: áo sơ mi, quần âu, comple, đi giày hoặc dép có quai hậu; + Đối với nữ: áo dài truyền thống, áo sơ mi, quần âu, comple nữ, váy công sở (chiều dài váy tối thiểu phải ngang đầu gối), trang phục gọn gàng, lịch
sự, đi giày hoặc dép có quai hậu (không mặc hở hang, áo pull, quần Jean, quần ngắn, ; không đi guốc, dép lê)