1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môn Khoa học Trái Đất

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 43,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC TRÁI ĐẤT Câu 1 Khái quát về hệ Mặt trời và Trái đất? Chuyển động tự quay của Trái đất, chuyển động của Trái đất xung quanh Mặt trời và hệ quả? () a) Hệ Mặt Trời Hệ MT hay Thái Dương hệ là một hệ thống thiên thể có MT là ngôi sao ở trung tâm và có 8 hành tinh chính thức quay xung quanh Ngoài ra còn nhiều thiên thể khác nhỏ hơn Nếu lấy MT làm trung tâm, thì 8 hành tinh theo thứ tự từ gần đến xa Mt nhất lần lượt là Sao Thủy – Sao Kim – TĐ – Sao Hỏa – Sao Mộc –.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC TRÁI ĐẤT Câu 1: Khái quát về hệ Mặt trời và Trái đất? Chuyển động tự quay của Trái đất, chuyển động của Trái đất xung quanh Mặt trời và hệ quả? (*)

a) Hệ Mặt Trời

Hệ MT hay Thái Dương hệ là một hệ thống thiên thể có MT là ngôi sao ở trung tâm và có 8 hành tinh chính thức quay xung quanh Ngoài ra còn nhiều thiên thể khác nhỏ hơn Nếu lấy MT làm trung tâm, thì 8 hành tinh theo thứ tự từ gần đến xa Mt nhất lần lượt là: Sao Thủy – Sao Kim – TĐ – Sao Hỏa – Sao Mộc – Sao Thổ -Thiên Vương tinh – Hải Vương tinh Người ta chia làm 2 nhóm là nhóm loại Trái Đất ( Sao Thủy – TĐ) và nhóm loại Mộc tinh ( Mộc tinh – Hải vương tinh ) Ngoài ra, còn có hành tinh lùn ( á hành tinh) gồm Diêm Vương tinh, Sena và Ceres cũng vành đai tiểu hành tinh giữa sao Hỏa và sao Mộc

Mặt trời là ngôi sao ở trung tâm và nổi bật nhất trong Thái Dương hệ Khối lượng khổng lồ của nó tạo ra nhiệt độ và mật độ đủ lớn, tại lõi xảy ra p/ư tổng hợp hạt nhân, giải phóng 1 lượng lớn NL khổng lồ, phát xạ vào không gian dưới dạng bức xạ điện từ Cả Thái dương hệ đều chịu lực hấp dẫn của MT

Các hành tinh xoay quanh MT với những quỹ đạo gần tròn (Elip), dường như trên cùng mặt phẳng với xích đạo của nó Các hành tinh có hướng xoay trùng với hướng tự xoay của MT quanh trục của nó

b) Trái đất

Trái Đất là hành tinh thứ 3 tính từ MT, đồng thời cũng là hành tinh lớn nhất trong các hành tinh loại Trái Đất xét về R, m và mật độ vật chất Trái Đất còn được biết đến với những cái tên “ Địa Cầu” ; “ Hành tinh xanh” …

là ngôi nhà chung của hàng triệu loài sinh vật và cho đến nay đây là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là

có sự sống Trái Đất có 1 vệ tinh tự nhiên là Mặt Trăng,

Trái Đất có dạng hình cầu hơi dẹt ở hai cực (Elip tròn xoay ) Với ¾ bề mặt là biển và đại dương, hơn ¼ là lục địa Bán kính Trái Đất là R=6400km; độ dẹt a = 1/298.25

Trái Đất có 6 châu lục : Á, Âu, Phi, Mỹ, Đại Dương và Nam Cực Bao quanh là 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương

c) Chuyển động tự quay của TĐ

Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng của nó theo hướng từ Tây sang Đông nhìn từ cực Bắc xuống Thời gian tự quay quanh trục là 23h56’04’’, tốc độ góc quay ở mọi nơi trên TĐ đều bằng nhau và bằng (360° /24h)

=15o/h Mặt phẳng quỹ đạo của TĐ quay quanh Mặt trời gọi là mặt phẳng hoàng đạo Vòng tròn lớn nhất của

TĐ nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và phân chia TĐ thành 2 nửa cầu là đg xích đạo Trục TĐ nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo một góc là 66o33p và nghiêng so với mặt phẳng xích đạo là 23o27p

Hệ quả:

+ Hiện tượng ngày và đêm:Do Trái Đất quay một vòng hết gần 24h nên một ngày có 24h Khi Trái Đất

quay quanh một trục tưởng tượng thì có một nửa TĐ hướng về phía MT có ánh sáng nên gọi là ban ngày, nửa khuất không được chiếu sáng gọi là ban đêm Trái Đất quay lien tục nên đã tạo ra được sự luân phiên ngày đêm

Trang 2

+ Sự khác nhau về giờ giữa các địa phương:Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang

đông nên trong cùng một thời điểm, người đứng ở kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt trời ở độ cao khác, các điểm thuộc kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, ( giờ địa phương hay giờ mặt trời) Để cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta chia bề mặt Trái đất thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến Giờ ở múi số 0 sẽ được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( Greenwich Mean Time) Việt Nam thuộc múi giờ số 7

+ Sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động: Do chuyển động tự quay quanh trục nên tất cả các vật

thể chuyển động trên bề mặt TĐ theo hướng kinh tuyến đều chịu sự lệch hướng của lực Coriolis Các vật thể chuyển đọng từ BBC về xích đạo lệch về phía phải so với nơi xuất phát , từ NBC về xích đạo thì lệch về phía trái so với nơi xuát phát

d) Chuyển động của TĐ xung quanh MT

Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông với quỹ đạo hình elip, quá trình chuyển động trục TĐ luôn nghiêng 1 góc 66o33’ so với quỹ đạo chuyển động Nó hoàn thành 1 vòng quay hết 365 ngày 5h48’46’’ nên một năm có 365 ngày và cứ 4 năm lien tiếp sẽ có một năm có 366 ngày (năm nhuận)

Hệ quả:

+ Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời: Là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của

Mặt Trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến Nguyên nhân do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác Mặt Trời chuyển động Vì vậy, những vùng nội chí tuyến trong 1 năm sẽ có 2 lần

MT lên thiên đỉnh, tại 2 chí tuyến B&N sẽ có 1 lần lên thiên đỉnh duy nhất, khu vực ngoại chí tuyến sẽ không có thiên đỉnh

+ Hiện tượng mùa: Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí

hậu.Nguyên nhân do trục tưởng tượng Trái Đất nghiêng 1 góc không đổi khi chuyển động, nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau Cụ thể, ở Bán cầu bắc, mỗi năm có 4 mùa: Mùa xuân: từ 21/3 (lập xuân) đến 22/6 (hạ chí), mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân), mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí), mùa đông: từ 22/12(đông chí) đến 21/3 (xuân phân) Và ngược lại ở Nam bán Cầu

+ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:Do trục tưởng tượng của Trái đất luôn nghiêng

1 góc không đổi, nên tùy vị trí của Trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ Theo mùa : Trong khoảng thời gian từ ngày 23 – 9 đến 21 – 3, bán cầu Nam ngả về phía Mặt trời, nên bán cầu này có góc độ chiếu sáng lớn, đó là mùa xuân và mùa hạ của bán cầu Nam, ngày dài hơn đêm Ở bán cầu Bắc thì ngược lại Riêng hai ngày 21 – 3 và 23 – 9, Mặt thẳng góc xuống Xích đạo lúc 12 giờ trưa nên thời gian chiếu sáng cho hai bán cầu là như nhau Theo vĩ độ: Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm Càng xa Xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ Ở cực: Có 6 tháng ngày

và 6 tháng đêm

Câu 2: Khái niệm cơ bản về cấu trúc bên trong của Trái Đất Khái niệm phân loại đá Magma, Trầm Tích

và Biến Chất

Trang 3

Cấu tạo của vỏ Trái Đất có ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi của các loại đá, động đất, núi lửa,

sự dao động của bề mặt đất, đáy bienr, các hiện tượng khac xảy ra trong lớp vỏ địa lý, bao gồm: vỏ trái đất, bao manti, nhân

+ Vỏ Trái Đất: Là lớp vỏ rắn ngoai cùng của vỏ TĐ tính đến bề mặt Mookho, có độ sâu trung bình là

80km, nơi có sự đột biến đầu tiên của tôc độ lan truyền địa chấn

Cấu tạo bởi đá, từ nguyên tố hóa học trong bảng tuân hoàn, chủ yếu là O,Si,Al sau đó đến Fe,Ca,Mg,Na,K Gồm 3 lớp: trầm tích, granit,bazan Theo độ dày và cấu trúc chia làm hai loại: lục địa và đại dương

+ Bao Manti: Giới hạn từ đáy của vỏ Trai Đất tới độ sâu 290km, thành phần gồm những đá siêu bazo

giàu muối Mg,Fe,Si

+ Nhân: Phân trung tâm của TĐ, cấu tạo băng Silicat, tính từ độ sâu 2900km Gồm hai phân nhân ngoài

( từ 2900km – 5100km), nhân trong từ 5100km tới tâm TĐ Nhiệt độ trong nhân lên tới 4000o C, 3.5 triệu atm

+ Phân bố lục địa và địa dương: Trong số 510.2 triệu km2 của bề mặt TĐ, biển chiếm 361.1 triệu km2, đất nổi chiếm 149.1 triệu km2 Lục địa tập trung ở Bắc Bán Cầu Ở Nam Bán Cầu, đát liền chỉ chiếm 19%C

Đá Magma:Là loại đá được sinh ra từ dung thể macma Tính chất thông thường rắn chắc, màu từ đen

đến sáng màu, không phân lớp, dễ bị phong hóa thành các vật liệu bở rời ( đât bzan, kaolin, laterit) thường đi kèm các khoáng sản như kim cương, vàng, Zn, Cu,…

Quá trình hình thành đá và khoáng sản đi kèm do dung thể macma từ dưới sâu đi lên Quá trình macma chia ra làm nhiều quá trình nhỏ: Macma, pecmat, khí nhiệt, nhiệt dịch Người ta chia ra làm hai loại đá macma theo điều kiện ngưng kết: + Đá xâm nhập: Các đá nguội đi trong lòng Trái Đất

+ Đá phun trào: Các đá nguội đi trên bề mặt Trái Đất ( núi lửa) Nếu dựa vào thành phần hóa học ( hàm lượng SiO2) thì đá macma được chia làm các nhóm:

+ Nhóm siêu axit ( > 65% ): Đá alatkit,

+ Nhóm trung tính ( 65% - 52%): khoáng vật chính phenpat kali,

+ Nhóm bazơ (52% - 42% ): Đá baza, diaba,

+ Nhóm siêu bazơ ( <40%): Đá đunnit,

Đá trầm tích : là một trong ba nhóm đá chính (cùng với đá mácma và đá biến chất) cấu tạo nên

vỏ Trái đất và chiếm 75% bề mặt Trái đất Khi điều kiện nhiệt động của vỏ trái đất thay đổi như các yếu

tố nhiệt độ nước và các tác dụng hoá học làm cho các loại đất đá khác nhau bị phong hoá, vỡ vụn Sau

đó chúng được gió và nước cuốn đi rồi lắng đọng lại thành từng lớp

*đá trầm tích được chia làm 3 loại:

+Đá trầm tích cơ học: Đá trầm tích cơ học được hình thành từ sản phẩm phong hoá của nhiều

loại đá, thành phần khoáng vật rất phức tạp

Trang 4

+ Đá trầm tích hóa học: Loại đá này được tạo thành do các chất hoà tan trong nước lắng đọng

xuống rồi kết lại Đặc điểm là hạt rất nhỏ, thành phần khoáng vật tương đối đơn giản và đều hơn đá trầm tích cơ học Loại này phổ biến nhất là đôlômit, manhezit, túp đá vôi, thạch cao, anhydrit và muối

mỏ

+ Đá trầm tích hữu cơ: được tạo thành do sự tích tụ xác vô cơ của các loại động vật và thực

vật sống trong nước biển, nước ngọt Đó là những loại đá cacbonat và silic khác nhau như đá vôi, đá vôi vỏ sò, đá phấn, đá điatômit và trepen

Đá biến chất được tạo ra từ sự thay đổi của bất kỳ loại đá nào (bao gồm cả đá biến chất đã hình

thành trước đó) đối với các điều kiện thay đổi của môi trường như nhiệt độ và áp suất so với các điều kiện nguyên thủy mà các loại đá đó được hình thành

Câu 3: Các nhân tố tạo thành địa hình; các dạng địa hình cơ bản trên trái đất; tài nguyên địa mạo và các di sản địa chất – địa mạo điển hình ở Việt Nam?

Các nhân tố thành tạo địa hình

- Cấu trúc địa chất: +Là sự phân bố đá trong không gian ba chiều

+2 loại: + nguyên sinh (thể nằm của các đá magma như thể nền, thể chậu,

thể mạch)

+ thứ sinh (đơn nghiêng, nếp uốn, khe nứt, đứt gãy)

- Kiến tạo: các quá trình chi phối cấu trúc và đặc điểm của vỏ Trái Đất, và sự tiến hóa của nó theo thời

gian

- Ngoại lực: là phá huỷ ở chỗ này bồi tụ ở chỗ kia do sự thay đổi nhiệt độ, nước chảy, sóng biển,

Ngoại lực tác động đến địa hình theo nhiều hình thức: quá trình phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

Các dạng địa hình cơ bản trên Trái Đất

- Địa hình kiến tạo: Có sự tương ứng rất lớn giữa địa hình và cấu trúc địa chất, thường có cấu trúc rất

lớn: miền núi, miền đồng bằng rộng lớn, miền nền

- Địa hình lục địa:

+ Địa hình miền núi:

Núi trẻ: nham thạch hình thành trong các thời kì địa chất gần đây, đỉnh cao và nhọn.

Núi già: nham thạch được hình thành từ thời Cổ đại, thấp, mềm mại.

Núi tái sinh: nâng lên với biên độ lớn ở những miền núi cổ đã qua san bằng; phụ thuộc vào số lượng các đứt

gãy và sự di chuyển tương đối của các tản

Núi lửa: vỏ Trái Đất bị rạn nứt; có dạng hình nón, đỉnh có miệng trũng Hiện nay núi lửa được phân ra làm 2

loại: núi lửa hoạt động và tắt

+ Địa hình đồng bằng: tương đối bằng phẳng, cao trên mực nước biển thấp.

Đồng bằng mặt lớp: do phù sa của các sông hay biển bùi tụ nên địa hình bằng phẳng.

Đồng bằng máng nền: bề mặt hơi lượn sóng do xâm thực.

+ Cao nguyên: Là dạng địa hình có độ cao tuyệt đối trên 500m, bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc

gợn sóng, có sườn dốc nhiều khi dựng đứng thành vách

+ Đồi: Vùng chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng.

- Địa hình bóc mòn, bồi tụ: Hình thành do quá trình ngoại sinh, gồm: địa hình do dòng chảy tạo

thành, các quá trình sườn, địa hình caster,

- Địa hình miền bờ biển:

+Địa hình mài mòn: Hình thành do sự phá huỷ của sóng

+Địa hình bồi tụ: Quá trình bồi tụ diễn ra khi bờ biển thoải, cấu tạo bằng các vật liệu vụn.

Tài nguyên địa mạo và các di sản địa chất – địa mạo điển hình ở Việt Nam

Trang 5

- 2 khu bảo tồn di sản thiên nhiên, di sản địa chất (UNESCO) Vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cao nguyên đá Đồng Văn (Hà Giang) đã trở thành Công viên Địa chất toàn cầu Khu bảo tồn thiên nhiên, di sản địa chất: khu du lịch sinh thái Tràng An (Ninh Bình), quần đảo Cát Bà (Hải Phòng), hồ Ba

Bể (Bắc Kạn)

Câu 4: Khái niệm về biển và đại dương Vai trò của biển và đại dương đối với con người, biển và hải đảo Việt Nam.

Khái niệm:Đại dương là một vùng lớn chứa nước mặn tạo thành thành phần cơ bản của thủy quyển.

Khoảng 71% diện tích bề mặt TĐ được địa dương che phủ, một khối nước lien tục theo tập quán được chia thành một vài đại dương chủ chốt và một số biển nhỏ Trên TĐ có 4 đại dương lớn: Thái Bình Dương lớn và sâu nhất, Bắc Băng Dương nhỏ và nông nhất, ngoài ra còn Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương.Các khu vực nhỏ hơn được gọi là biển và vịnh

Điều kiện hải văn:

+ Sóng: Sóng biển là các bề mặt xuất hiện tại tầng trên cùng của biển hay địa dương Chúng được tạo ra

do các tác dụng của gió, nhưng đoi khi cũng do các hoạt động địa chấn và có thể lan truyền hàng nghìn km Độ cao của sông chỉ cỡ chục cm nhưng cũng có thể tới cỡ song thần Các phân tử nước biển tham gia vào chuyển động xoay vòng tại chỗ và có ít chuyển động tính tiến theo hướng lan truyền của sóng

+ Hải lưu: Dòng hải lưu là chuyển động trực tiếp, lien tục và tương đối ổn định của nước biển và lưu

thông ở một trong các địa dương của TĐ Chúng là rất quan trọng trong việc xác định khí hậu của các lục địa, đặc biệt ở gần khu vực biển VD: quần đảo hawai có khí hậu tính cận nhiệt đới và mát hơn đnág kể so với khu vực có cùng vĩ độ nhiệt đới do dòng hải lưu California gây ra Đặc biệt là hiện tượng El Nino, trong đó sự đảo ngược tạm thời của dòng hải lưu sinh ra những sự thay đổi khí hậu có tính khắc nghiệt hơn dọc theo bờ biển phía tây Nam Mỹ

+ Thủy triều: Là hiện tượng nước biển, nước sông lên xuống theo chu kỳ thời gian phụ thuộc biến

chuyển thiên văn Có nhật triều và bán nhật triều Nguyên nhân do thủy quyền có dạng cầu dẹt nhưng bị kéo cao lên ở hai miền đối diện nhau tạo thành hình ellipsoid Một đỉnh của ellipsoid nằm trực diện với mặt trăng – là miền nước lớn thức nhất, do lực hấp dẫ củ mặt trăng gây ra Còn miền nước lớn thứ hai nằm đối diện miền nước lớn thứ nhất qua tâm TĐ, do lực ly tâm tạo ra Thủy triều đạt cực đại khi cả mặt trăng và Mặt trời cùng nằm về một phía so với TĐ và mức triều đối diện lúc đó sẽ xuống điểm cực tiểu

Vai trò của biển và đại dương:

+ Có vai trò quan trọng trong giao thông vận tải

+ Nguồn cung cấp lớn các sản phẩm có giá trị phục vụ các nghành công nghiệp chế biến, phát triển ngư nghiệp, sản xuất muối,

+ Có ý nghĩa kinh tế lớn cho khai thác dầu khí, khoáng sản biển

+ Cung cấp nguồn năng lượng mới (thủy triều, dòng hải lưu), trữ lượng lớn, sạch, an toàn

+ Phát triển du lịch

Yếu tố bất lợi:

Trang 6

+ Bão: là hiện tượng nhiễu động của khí quyển Mang theo gió lớn, lốc xoáy gây đổ, sập nhà cửa, cây

cối và cac công trình công cộng Gây lũ lụt, lũ quét ở miền núi và trung du, còn vỡ đê, sạt lở đất ở ven biển Gây ảnh hưởng lớn đến của cải và tính mạng con người

+ Thay đổi mực nước biển: Nước biển đang dâng với tốc độ trung bình 1.8 mm/năm Việc này sẽ làm

ngập lụt, thậm chí nhấn chìm nhiều thành phố, vùng đất trũng, ven biển

Khái quát vùng biển Việt Nam:

Nước ta giáp biển Đông ở hai phía Đông và Nam Vùng biển VN là một phần biển Đông Bờ biển dài 3260km từ Quảng Ninh – Kiên Giang Biển có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa với diện tích trên 1 triệu km

Nước ta có gần 3000 hòn đảo lớn, nhỏ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa

Có vị trí chiến lược quan trọng: Nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Á với châu Âu, châu

Úc với Trung Đông

Khi hậu biển là vùng nhiệt đới, có dòng hải lưu nóng chảy qua nên có hệ sinh vật biển rất đa dạng và phong phú Khoáng sản đa dạng, quý hiểm

Vùng biển và hải đảo của nước a có vị trí chiến lược hết sức to lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp bảo vệ nền đọc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội

Câu 5: Khái niệm về thổ quyển, đất và các yếu tố hình thành đất, thành phần vật lý, hóa học của đất

Thổ quyển là một trong năm quyển trên TĐ, tiếp xúc với khí quyển, thạch quyển và sinh quyển Đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì, khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt, chất dd cần thiết cho sinh vật sinh trưởng và phát triển

Thành phần của đất gồm chất khoáng và chất hữu cơ, nước và không khí tồn tại trong khe rỗng giữa các hạt khoáng

Các nhân tố hình thành đất:

+ Đá mẹ: tất cả các loại đất đều được hình thành từ những sản phẩm phong hóa của đá gốc, những sản

phẩm phong hóa đó được gọi là đá mẹ Đá mẹ có tác dụng tạo nên bộ khung của đất thông qua cung cấp khoáng vật cho đất dẫn đến chi phối đặc tính lý hóa của đất Đất hình thành từ những sản phảm phong hóa của các loại

đá chua thì đất sẽ chua ; còn đất phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá kiềm thì sẽ mang tính kiềm ; vùng đât mới hình thành từ đá vôi sẽ có lượng canxi cao…Đá mẹ quyết định nên màu sắc của đất

+ Địa hình: Trong quá trình hình thành đất, nhân tố địa hình có tác dụng chủ yếu là phân phối lại lượng

nhiệt và độ ẩm không khí Nhiệt độ và độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao địa hình (Ở vùng núi cao, khí hậu lạnh sẽ làm quá trình phong hóa đá yếu nên vỏ phong hóa mỏng, quá trình hình thành đất chậm) Nước chảy trên sườn núi, đồi gây xói mòn, vật liệu xói mòn tích đọng ở nơi trũng bên dưới tầng đất dày hơn ở sườn

+ Khí hậu: Là nhân tố tiên phong trong quá trình tạo đất Ảnh hưởng trực tiếp qua nhiệt độ, mưa, các

chất khí O2 , N2¸ phá hủy đá gốc thành các sản phẩm phong hóa khiến đất được hình thành Ảnh hưởng gián tiếp qua sinh vật

Trang 7

+ Sinh vật: Đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất Do sinh vật thực hiệ trao đổi chất

và năng lượng Thực vật xanh cung cấp chất hữu cơ cho đất, hạn chế xói mòn nước, điều hòa nhiệt độ lớp không khí sát bề mặt đất…Động vật phân hủy và tổng hợp chất hữu cơ của VSV, môi trường sống của ĐV(chuột, dế ) làm thay đổi kết cấu đất

+ Thời gian, con người: Thời gian hình thành đất có thể xét 2 loại tuổi Tuổi tuyệt đối là tuổi của đất

được tính từ khi đât hình thành cho đến ngày nay ; tuổi tương đối là sự chênh lệch về giai đoạn phát triển giữa các loại đất có cùng độ tuổi tuyệt đối Sự tác động của con người có thể làm cho đất tốt lên hoặc xấu đi ( Tích cực: trồng cây, gây rừng, bón phân hữu cơ ; Tiêu cực: Đốt rừng làm nương, du canh du cư, lạm dụng phân bón hóa học, xả rác bừa bãi nhất là túi nilong )

Đất có vai trò quan trọng đối với mọi loại hình sự sống trên TĐ vì nó hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật, thực vật lại cung cấp thức ăn và O2 cũng như hấp thụ CO2 Có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật và phục vụ như là môi trường sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các VSV tới các động vật nhỏ

Hiện nay, đất đang bị suy thoái Vì vậy, cần nâng cao ý thức của mọi người cùng chung tay bảo vệ đất hạn chế sử dụng các chất hóa học nồng độ cao, khó phân hủy vào đất Áp dụng công nghệ kỹ thuật khép kín Luân canh, xen canh chống xói mòn Trồng và bảo vệ rừng Áp dụng thiên địch với nông lâm nghiệp,…

Câu 6: Khái quát về sinh quyển, vai trò, thành phần, cấu trúc của sinh quyển Vai trò của sinh quyển đối với con người Trình bày khái quát các đới tự nhiên trên TĐ.

Sinh quyển là một phần của Trái đất, là khoảng không gian có sinh vật cư trú, bao phr bề mặt TĐ, sâu tới 100m trong thạch quyển, toàn bộ Thủy quyển dưới đáy biển sâu trên 8km, trên cao tới 20km trong khí quyển Sinh quyển được coi là HST lớn nhất của trái đất

Trong sinh quyển, sinh vật và những nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ với nhau thông qua các chu trình sinh địa hóa, hình thành nên hệ thống của tự nhiên trên phạm vi toàn cầu Những nhân tố sinh thái gồm có nhân

tố vô sinh(khí hậu, đất, nước) và nhân tố hữu sinh (con người) đều tác động tới sự phát triển và phân bố của sinh vật:

+ Nhân tố khí hậu: Bao gồm Nhiệt độ, nước, độ ẩm kk và ánh sáng Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới

hạn nhiệt nhất định Nhiệt đọ thích hợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh, thuận lợi Nước và độ ẩm là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh, như ở xích đạo, nhiệt đới ẩm sẽ có nhiều sinh vật sinh sống hơn ở hoang mạc do điều kiện khí hậu khô hạn Ánh sáng quyết định định quá trình quang hợp cho cây xanh và nhiều hoạt động sinh lý của các cơ thể sống

+ Nhân tố đất: Đất là môi trường sống và cung cấp chất dinh dưỡng cho động-thực vật, vsv và nấm Các

chất mùn bã và khoáng chất cũng chính là nguồn dinh dưỡng phong phú của sinh vật Đặc điểm sinh thái của đất cũng ảnh hưởng tới sự phân bố của các loại thực vật như đất ngập mặn có rừng ngập mặn, đất đỏ vàng có rừng xích đạo…

+ Nhân tố địa hình: Độ cao, hướng sườn, độ dốc địa hình ảnh hưởng tới sự phân bố và phát triển của

sinh vật Khi lên cao nhiệt độ, độ ẩm thay đổi làm thực vật phân bố thành vành đai khác nhau Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật cũng phân bố khác nhau

+ Nhân tố sinh vật: Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động

vật Nơi nào có thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại

Trang 8

+ Nhân tố con người: Con người có ảnh hưởng lớn tới sự phân bố sinh vật Thể hiện qua việc làm thay

đổi phạm vi phân bố cây trồng và vật nuôi Nếu con người trồng rừng sẽ mở rộng diện tích rừng Còn nếu con người khai thác rừng bừa bãi sẽ thu hẹp phạm vi rừng

Các vành đai địa lý bao gồm các đới cảnh quan, trong đó vị trí thống trị thuộc về một kiểu cảnh quan địa

lý nào đó Tên gọi các đới cảnh quan đặt theo đặc điểm của thảm thực vật phát triển trên đó Có 4 đới tự nhiên là: Đới vòng đai lạnh ; Đới vòng đai cận nhiệt ; Đới vòng đai nóng và Đới vòng đai ôn hòa Các đới cảnh quan gồm:

+ Đồng rêu đới lạnh: Khí hậu lạnh gần như quanh năm, mùa hạ ngắn Thực vật kém phát triển, chủ yếu

là địa y, rêu Động vật nghèo nàn và ít loài sống định cư gấu trăng Bắc Cực, hươu, cáo,

+ Rừng lá kim phương Bắc(Rừng Taiga): Khí hậu mùa đông kéo dài và có tuyết phủ dày, mùa hè ngắn.

Thực vật chủ yếu là tùng, bách, thông Động vật nghèo nàn, thích nghi với đời sống tuyết như thỏ tuyết, gấu, chó sói

+ Rừng rụng lá theo mùa Ôn đới: Khí hậu ấm áp về mùa hè, lạnh về mùa đông Mùa đông có rừng lá

khô và rụng Động vật đa dạng, nhiều loài di cư tránh rét như sóc, gấu, cáo,

+ Thảo nguyên: Mùa hạ tương đối nóng nhưng mùa đông thì lạnh, có tuyết rơi Thực vật nghèo chủ yếu

là cỏ thấp Động vật chủ yếu là các loài chạy nhanh và thích nghi theo mùa rõ rệt như ngựa, sóc, sói

+ Savan: Khi hậu khô, nóng Rừng cây bụi xen cây cỏ, cây rụng lá về mùa khô Động vật chủ yếu là các

loài chạy nhanh như linh dương, đà điểu, sư tử, báo…

+ Sa mạc và hoang mạc: Khí hậu khô hạn, lượng mưa rất thấp, nhiệt độ nóng vào ban ngày lạnh vào

ban đêm Động – thực vật nghèo nàn chủ yếu là cây bụi chịu hạn, mọc thưa thớt và các loài chịu nóng như lạc

đà, rắn,

+ Rừng nhiệt đới: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm, lượng mưa cao Hệ động - thực vật phong

phú Rừng quanh năm xanh tốt, nhiều tầng, tán

Vai trò của Sinh quyển, sinh quyển đã tạo ra những thay đổi lớn trong lớp vỏ địa lý cũng như trong từng thành phần của nó

+ Oxi tự do trong khí quyển là sản phẩm của quá trình quang hợp cây xanh Nhừ oxi tự do này mà t/c của khí quyển bị thay đổi từ chỗ mang tính chất khử trở thanh tính chất OXH

+ SV tham gia vào quá trình hình thành một số loại đá hữu cơ và khoáng sản có ích như đá vôi, phấn, than bùn, than đá, dầu mỏ,…

+ SV đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành đất thông qua việc cung cấp xác vật chất hữu cơ, phân hủy và tổng hợp mùn cho đất

+ Sinh quyển ảnh hưởng tới thủy quyển thông qua sự trao đổi vật chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường nước

Trang 9

+ Quan trọng nhất, sinh vật là ngồn thức ăn của con người, việc xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia nhằm bảo vệ môi trường và nguồn gen quý từ lịch sử tiến hóa lâu dài của các loài hành động bảo tồn đảm bảo

sự phát triển bền vững của con người, có giá rị lâu dài về cả mặt trách nhiệm và thực tế

Câu 7: Vai trò của Trái đất đối với cuộc sống con người Con người và sự tác động của con người đến Trái Đất (*)

a) Vai trò của Trái Đất đối với cuộc sống của con người là:

TĐ là không gian sinh sống của con người và che chở cho con người trước các tai biến thiên nhiên Có thể

phân loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng cụ thể sau đây:

+ Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ

tầng và nông thôn

+ Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng và không gian cho việc xây dựng các công trình gio thông

thủy, bộ và hàng không

+ Chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải

+ Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng và không gian cho việc xây dựng các công trình

giải trí ngoài trời của con người

+ Chức năng cung cấp mặt bằng, không gian cho việc xây dựng nhà máy xí nghiệp

+ Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết khác cho hoạt động canh tác nông nghiệp, nuôi trồng, thủy hải sản…

TĐ là nguồn tài nguyên của con người TĐ là nơi con người khai thác nguồn gốc vật liệu và năng lượng cần

thiết cho hoạt động sản xuất và cuộc sống như đất, nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như

gô, củi, nắng, gió, Mọi hoạt động sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư ghiệp, văn hóa, du lịch của con người đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên TĐ và không gian bao quanh TĐ Các nguồn năng lươgj, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng được tuần hoàn quay trở lại dạng ban đầu thường được gọi là tài nguyên tái tạo TĐ nếu bị mất mát, biến đổi hoặc suy thoái, không trở lại dạng ban đâu thì được gọi là tài nguyên không tái tạo Việc khai thác nguồn tài nguyên đang có xu hướng làm tài nguyên không tái tạo bị cạn kiệt, tài nguyên tái tạo không được phục hồi, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường

TĐ là nơi chứa đựng và phân hủy các chất Phế thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất và tiêu

dùng thường được đưa trở lại môi trường Tại đây, nhờ hoạt động của VSV và các thành phần môi trường khác, phế thải sẽ biến đổi thành các dạng khác nhau trong một chu trình sinh địa hóa phức tạp Có thể phân loại chi tiết chức năng này của TĐ thành:

+ Chức năng biến đổi lý hóa pha loãng, phân hủy hóa học thành ánh sáng mặt trời, tách chiết vật thải và

độc tố bởi các thành phần môi trường

+ Chức năng biến đổi sinh hoá hấp thụ các chất dư thừa, tuân hoàn của chu trình C,N, phân hủy chất

thải nhờ VSV,VK…

+ Chức năng biến đổi sinh học Khoáng hóa chất thải hữu cơ, mùn hóa…

TĐ là nơi cung cấp thông tin Môi trường TĐ là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người gồm:

+ Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát

triển văn hóa của loài người Nhờ đó, con người có thể hiểu biết được quá khứ và sự báo được tương lai của mình

Trang 10

+ Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mag tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối ới con

người và sinh vật sống trên TĐ như: các phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến thiên nhiên và các hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, động đất…

+ Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động-thực vật, hệ sinh thái tự

nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hóa khác, các nguồn gen tương lai sẽ là nguồn tạo ra các giống cây trồng, thuốc chữa bệnh, cũng như các giá trị sử dụng đa dạng khác

b) Tác động của con người tới môi trường là:

Tác động thay đổi địa hình cảnh quan Ngay từ xa xưa, trong nền văn minh nông nghiệp, con người đã biết

biến đổi tự nhiên Việc đắp đê làm nông nghiệp đã gây ra sự biến đổi dòng chảy của các dòng song, các hoạt động của con người như khai thác khoáng sản trong lòng đất, xây dựng các hồ chưa nước lớn đôi khi gây ra động đất, kích thích tạo thành các khe nứt nhân tạo, gây ra sụt lún cục bộ Hơn nữa, việc con gười chặt phá rừng khiến cho thảm thực vật suy giảm nghiêm trọng, mất lớp che phủ, đất dễ bị xói mòn Các hoạt động của con người như mở đường, khai thác khoáng sản đang làm xuất hiện dịa hình nhân tạo, đồng thời tạo ra trượt lở các tầng đát đá

Tác động tới sinh quyển và HST: Tđ vào cơ chế tự ổn định và cân bằng HSTcác hệ sinh thái nhân tạo do con

người tạo ra thường không ổn định và tự cân bằng như đồng cỏ chăn nuôi, đất trồng lương thực, thực phẩm Dể duy trì hệ sinh thái kém ổn định trên, con người đã phải bổ sung vào HST nhân tạo năng lượng dưới dạng: sức

lao đọng, xăng dầu, phân bón…, tđ vào chu trình sinh địa hóa tự nhiêncon người sử dụng năng lượng hóa thạch

tạo thêm 1 lượng lớn CO2 Nguồn chất thải bổ sung vào khí quyển đang làm thay đổi cân bằng chu trình sinh địa hóa tự nhiên của TĐ, dẫn tới thay chất lượng và quan hệ của các thành phần môi trường tự nhiên(hiệu ứng nhà kính gia tăng,) Các hoạt đọng của con người ngăn cản chu trình tuần hoàn nước( dắp đập, xây nahf máy thủy

điện, chặt rừng đầu nguồn ) gây ngập úng, khô hạn nhiều khu vực thay đổi điều kiện sống của nhiều SV, tđ vào cân bằng sinh thái tự nhiên, tđ thay đổi HSTCon người còn tác động vào các hệ sinh thái tự nhiên bằng cách

thay đổi hoặc cải tạo HST mới theo ý muốn của mình, nhu cầu ptrien kte Như khai thác khoáng sản, săn bắt các động thực vật quý hiếm dẫn đến tuyệt chủng làm cho mất cân bằng sinh thái Chặt phá rừng làm mất nơi cư trú của nhiều loài ĐV

Tác động tới khí quyển và Thủy quyển Do sử dụng năng lượng hóa thachjmaf ột lượng lớn khí thải như

CO2O3, NH4,CH3,… thải ra ngoài môi trường gây ra hiệu ứng nhà kính Việc TĐ nóng lên dẫn đến băng tan làm cho mực nước biển tăng, gây ngập mặn, xói mòn bờ biển, xâm nhập mặn, khí hậu cũng thay đổi, song thần…

Tác động đến nguồn tài nguyên và dự trữ năng lượng của con người Năng lượng là một dạng tài nguyên

vật chất, xuất phát từ 2 nguồn năng lượng chủ yếu là NL Mặt trời và nắng lượng lòng đấ Do nhu cầu của con người ngày càng tăng nên năng lượng hiện nay đang bị khai thác triệt để gây ra không ít ảnh hưởng tiêu cực đến trái đất Con ng khai thác than đá bằng phương pháp lộ thiên tạo nên 1 lượng đât đá thải lớn gây ô nhiễm môi trường nước, mất rừng Khai thác bằng pp hầm lò mất 50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nc, tai nạn hầm lò chế biến sàn tuyển than gây ra bụi, nước thải chứa than và kim loại nặng Đốt than tạo khí CO2, SO2 gây hiệu ứng nhà kính Chế biến dầu gây ô nhiễm dầu và kim loại nặng Thủy năng được xem là năng lượng sạch của con người Tuy nhiên việc con người xây dựng hò chưa nước lớn tạo ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường như động đất, thay đổi khí hậu, mất đất canh tác, tạo ra CH4 do phân hủy chất hữu cơ trong hồ, tạo biến đổi về thủy văn hạ lưu, thay đổi độ mặn của nước khu vực cửa sông ven biển, ngăn chặn sự phát triển bình thg của

Ngày đăng: 20/04/2022, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w