1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches

38 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Kinh Doanh Bánh Tráng Khoai Môn Peaches
Tác giả Nhóm Lớp Thứ 2, Ca 4, Phòng B205
Người hướng dẫn THS. Lê Thị Thúy Phượng
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm có kinh nghi m trong vi c bán hàng ệ ệ Điểm yếu Kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên còn non trẻ Là thương hiệu hoàn toàn mới, khó khăn trong việc bán hàng ở giai đoạn đầu và cạnh tran

Trang 1

1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị

BÁO CÁO 70%

MÔN HỌC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG

Đề tài:

Giảng viên hướng dẫn:

Nhóm th c hiện: Nhóm Lớp Th 2, Ca 4, phòng B205

TP HCM, THÁNG 04 NĂM 2016

Trang 2

2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

3

MỤC LỤC

1.1 Ý tưởng kinh doanh 5

1.2 Tên gọi 6

1.3 Nguồn vốn 6

1.4 Nguồn nhân lực 6

1.5 Sơ lược về ột số m giá tr c a s n ph m mà công ty s cung c p 6 ị ủ ả ẩ ẽ ấ 1.6 Phân tích SWOT 7

CHƯƠNG 2 SƠ LƯỢ : C VỀ MỤC TIÊU VÀ THỊ TRƯỜNG KINH DOANH 8 2.1 Mục tiêu của dự án 8

2.2 Tìm hiểu thị trường 8

2.3 Phân tích STP 11

2.4 Phân tích môi trường kinh doanh 13

2.4.1 Môi trường bên trong 13

2.4.1.1 Sức ép từ khách hàng 13

2.4.1.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 14

2.4.1.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 14

2.4.1.4 Sự đe doạ của hàng hoá thay thế 15

2.4.1.5 Sức ép từ nhà cung cấp 15

2.4.2 Môi trường bên ngoài 15

2.4.2.1 Môi trường chính trị 15

2.4.2.2 Môi trường kinh tế 16

2.4.2.3 Môi trường công nghệ 16

2.4.2.4 Môi trường tự nhiên 16

Trang 4

4

2.4.2.5 Môi trường pháp luật 18

CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH 19 3.1 Chương trình hành động 19

3.1.1 Chiến lược phát triển thị trường 19

3.1.2 Kế hoạch sản phẩm 18

3.1.3 Quy cách đóng gói 20

3.1.4 Nhà cung cấp đầu vào 21

3.1.3 Kế hoạch về giá 23

3.4 Kế hoạch phân phối 24

3.5 Kế hoạch tiếp thị sản phẩm 25

3.6 Kế hoạch nhân sự 27

3.7 Kế hoạch tài chính 29

3.7.1 Dự trù các chi phí 29

3.7.2 Kế hoạch bán hàng cụ thể trong năm 30

4.1 Định hưng pht triển đề tài 31

4.2 M ột số ả gi i ph p thực hi n kinh doanh hi u quả 31

4.3 M ột số đề xuấ t 32

Trang 5

5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ Ý TƯỞNG

1.1 Ý tưởng kinh doanh

Đất nước Việt Nam ta ngoài đất nước giàu giá trị văn hóa, truyền thống và đời sống tinh thần thì đất nước ta còn là một nước có n n m thề ẩ ực phong phú xu t phát t nhi u ấ ừ ềnơi và không ngừng đổi mới, đặc biệt là các món ăn đường phố Nhưng nếu không được đầu tư một cách phù hợp về nhiều mặt như truyền thông và chất lượng,… các món ăn đường phố không thể tự mình vươn lên được Với khát vọng muốn nâng tầm

đồ ăn vặt c a Việt Nam, nhóm chúng tôi quyủ ết định lên kế hoạch xây dựng một mô hình hàng v t hiặ ện đại,trong đó bánh tráng trộn được nhóm chúng tôi l a ch n làm ự ọmón ăn chính để thực hiện với chất lượng cao nhưng vẫn giữ được chất mộc mạc vốn có.Mô hình d án này g m nhi u k ho ch ph i h p, nhự ồ ề ế ạ ố ợ ằm đem tới nh ng s n phữ ả ẩm chất lượng, bắt mắt đến tay người tiêu dùng qua nhiều phương thức phân phối Sau đây

là một số ụ m c tiêu cụ thể mà nhóm muốn đem tới thông qua d án này : ự

 Tạo ra nh ng s n phữ ả ẩm ăn vặt chất lượng cao, an toàn, vệ sinh

 Nâng tầm món ăn vặt của người Việt

 Giá cả h p lý, phợ ục vụ cho mọi tầng l p ớ

 Xây dựng thương hiệu riêng

 Mang món vặt của người Việt lan r ng kh p th gi ộ ắ ế ới

Về s khác bi t: T o s khác biự ệ ạ ự ệt từ bên trong l n bên ngoài s n phẫ ả ẩm

 Khác biệt trong hương vị, phù hợp với mọi người

 Bổ sung các nguyên li u thiên nhiên khác phù h p vệ ợ ới món ăn

 Bao bì chuyên nghi p, hình nh dệ ả ễ được khách hàng nh n biậ ết, đảm b o v sinh an ả ệtoàn thực phẩm

 Thực đơn phong phú và đa dạng và không ngừng đổi mới

Trang 6

 Nhân viên bán hàng trực tiếp tại các địa điểm.

 Nhân viên kiểm soát hàng

 Nhân viên phụ trách qu ng cáo, fanpage chả ốt hàng đặt online

 Nhân viên chốt hàng đặt online

 Nhân viên kiểm soát doanh s , k toán, th ố ế ủ quỹ

Trang 7

7

 Nhân viên thiết kế

1.5 Sơ lược về một số giá trị của sả n ph m mà công ty sẽ cung cấp

Về s n ph m c t lõi mà công ty s cung c p s là món bánh tráng tr n cùng vả ẩ ố ẽ ấ ẽ ộ ới nguyên li u m i t o nên s khác bi t so v i bánh tráng tr n truy n thệ ớ ạ ự ệ ớ ộ ề ống đó là khoai môn với chất lượng được đảm bảo bằng nguồn đầu vào của sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn Bên cạnh đó, công ty sẽ xây dựng cho mình một thương hiệu vững mạnh trên thị trường thực phẩm ăn vặt Sản phẩm của công ty sẽ được đóng gói bao bì thiết k dựa trên ế

sự m c mộ ạc, đơn giản nhưng không kém phần tinh t , giúp khách hàng d nh n di n s n ế ễ ậ ệ ảphẩm bánh tráng đặc biệt này

S n ph m tả ẩ ới tay người tiêu dùng b ng các hình thằ ức đơn giản và thu n ti n nhậ ệ ất cho khách hàng Công ty s có các hình th c sau : bán lẽ ứ ẻ trực ti p bế ằng các điểm bán lưu

động xuất hiện nhở ững địa điểm nỗi tiếng tập trung đông người trong khu vực; bán hàng online thông qua fanpage; thông qua các đại lý bán lẻ; cuối cùng là thông qua các quán ăn

Thiết kế s n ph m b t m t, gây ả ẩ ắ ắ ấn tượng v i khách hàng ớ

Sản ph m phù h p vẩ ợ ới kh u vẩ ị của s ố đông

Nhóm có kinh nghi m trong vi c bán hàng ệ ệ

Điểm yếu Kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên còn non trẻ

Là thương hiệu hoàn toàn mới, khó khăn trong việc bán hàng ở giai đoạn đầu và cạnh tranh với các thương hiệu đã có

Nguồn v n gi i h n ố ớ ạ

Cơ hội Nhu cầu ăn vặ ủa ngườt c i Vi t rệ ất cao, đặc bi t là khu v c bệ ự ắt đầu d ự

Trang 8

8

án là TPHCM

TPHCM có nhiều địa điểm tập trung đông người, d dàng ti p cễ ế ận khách hàng

Thách thức Cạnh tranh cao, đối thủ vừa là các thương hiệu có sản phẩm ăn vặt

riêng cho mình, vừa là các hàng rong có mặt ở kh p mắ ọi nơi

Khó khăn trong tìm kiếm nhà cung cấp, hiện tại nhà cung cấp còn là quy mô nh có th không thỏ ể ể đáp ứng được số lượng lớn trong tương lai

Bánh tráng tr n có thộ ể khá nóng cho cơ thể

Chương 2: SƠ LƯỢC VỀ MỤC TIÊU VÀ THỊ TRƯỜNG KINH DOANH

2.1 M c tiêu c a d án ụ ủ ự

Sau 3 tu n bầ ắt đầu dự án,phải có 700 bịch bánh trán được bán ra,đạt m c doanh thu ứ

từ 7.000.000 trở lên.Đối với nước sâm trong 3 tháng phải bán được 200 chai,và đạt doanh thu t 1.200.000 trừ ở lên

2.2 Tìm hi u th ể ị trường chung

-Quận 7 có dân số 274.828(người),mật

độ dân s 7.700 người/kmố 2 , có khoảng

16 trường tiểu học,7 trường THCS,3

trường THPT, ngoài ra còn các cơ sở bồi

dưỡng văn hóa, trung tâm luyện thi, trung

tâm gia sư, giáo dục các trường ĐH tại

Q7.Trình độ và thu nhập của người dân ở

Quận 7 đang tăng mạnh nên sự đòi hỏi

về nhu c u sinh hoầ ạt cũng vì thế tăng

theo Vi c ch n thệ ọ ị trường Qu n 7 làm ậ

nơi bắt đầu dự án là hoàn toàn khả thi

Trang 9

-Chọn những nơi tập trung đông người như cổng trường,địa điểm vui chơi(Cầu Ánh Sao) -Nơi làm việc của các thành viên trong nhóm như:Lotter Mart, Bio Mart, Nhà Hàng Nam An v v

-Chọn địa điểm bán nước sâm pử những nơi khách hàng dễ khác nước mà lại khó tìm nơi bán hoặc phải đi xa để mua (Phố đi bộ)

-Khách hàng tiềm năng của d án là h c sinh, sinh viên chi m 65% và 35% là nhân viên ự ọ ếvăn phòng,công sở.phù hợp với đối tượng khách hàng mà dự án mong muốn

Biểu đồ đối tượng khách hàng

Học sinh,si

nh viên

Trang 11

11

2.3 Phân tích STP

Phân khúc th ị trường theo thu nh p và nhóm khách hàng m c tiêu ậ ụ

-Với nhóm khách hàng có độ tuổi < 18 tuổi (nhóm khách hàng này chưa tạo ra thu nhập cho b n thân) ch y u là hả ủ ế ọc sinh đang đi học, tiền chi tiêu được tr c p tợ ấ ừ gia đình, nhóm này thường có đặc điểm là năng động, thích tìm tòi và trải nghiệm cái mới…do chưa tạo được mức thu nhập cho bản thân nên nhóm khách hàng này hay các thức ăn vặ ừt v a ngon vừa rẻ, thường xuyên cùng b n bè t p trung ạ ậ ở trước cổng trường hay khu đông ngườ ổi i ntiếng

-Với nhóm khách hàng có độ tuổi từ 18-22 (nhóm khách hàng này có thu nhập < 3 triệu đồng/ tháng) chủ yếu là sinh viên đang đi học Nhóm có đặc điểm thường làm những công việc bỏ nhi u sề ức lao động hay làm vi c bán thệ ời gian…do mức thu nh p th p và muậ ấ ốn

Trang 12

Định v s n phẩm ị ả

Trên thị trường hi n nay có r t nhi u nhệ ấ ề ững quán ăn vặt bán bánh tráng và cả nước sâm hàng rong nhưng xét về các khía cạnh như chất lượng, đảm bảo về an toàn vệ sinh thực phẩm và giá thành thì s n ph m cả ẩ ủa nhóm “bánh tráng khoai môn PEACHES” là lựa ch n ọrất đáng quan tâm cho tất cả những ai yêu thích bánh tráng với thành phầm mới là khoai môn chiên dai giòn rụm10k/bịchvà nước sâm giúp thanh nhi t giệ ải độc 6k/chai đồng thời luôn đảm bảo túi ti n của mình ề

-So với các quán ăn vặ ề chất lượng và đảt v m b o an toàn v sinh thì s n ph m c a nhóm ả ệ ả ẩ ủ

có th ngang b ng ho c thể ằ ặ ậm chí là có ưu thế hơn nhưng xét về giá c thì luôn có s chênh ả ựlệch, vì các món ăn vặt trong quán thường sẽ cao hơn do tốn nhiều chi phí về mặt bằng, trang thiết b và nhân lị ực…còn về giá s n ph m c a nhóm thì luôn m c phả ẩ ủ ở ứ ải chăng.-So v i nh ng hàng rong ngu n g c s n ph m không rõ ràng, chớ ữ ồ ố ả ẩ ất lượng và an toàn v ệsinh th c phự ẩm không được đảm b o m c dù giá c có thả ặ ả ấp hơn nhưng liệu khách hàng có

an tâm và thực sự hài lòng v ề chất lượng c a s n phủ ả ẩm

-So v i các mô hình bán hàng online vì cách ti p c n khách hàng c a chúng ta rớ ế ậ ủ ộng hơn nên xét về chất lượng d ch v s tị ụ ẽ ốt hơn các đối thủ chỉ chọn hình th c bán qua m ng xã ứ ạhội, đồng thời về giá cả là sẽ ngang nhau hoặc nhỉnh hơn một tí, vì chúng ta đang phải xây dựng một thương hiệ ớn “bánh tráng khoai môn PEACHES”.u l

Trang 13

13

Sơ đồ định vị sả n ph m/dịch vụ

Tiêu chí đnh gi chất lượng:

• Vệ sinh an toàn thực phẩm:các thành phần đều tự làm,khoai môn chiên 1 lần dầu,không chiên đi chiên lại nhiều lần;nước sâm là nước 1 lần không pha loãng;đảm bảo các khâu hợp v sinh ệ

• Sự đa dạng của sản phẩm:có thể tùy theo sở thích của khách hàng để làm sảm phẩm hợp

ý khách hàng (như nhóm cung cấp các lựa chọn bổ sung như: không khô bò, them khoai, thêm t c, thêm khô b , nhi u b nh trắ ò ề á áng,…)

• Đánh giá qua thành phần sản phẩm: một bịch bánh tráng có khoai môn chiên giòn,sa tế

tỏi ớt đã qua sơ chế,khô mực,muối,rau răm…

• Dịch vụ đi kèm:nếu mua 5 bịch bánh tráng khoai môn sẽ tặng kèm 1 chai nước sâm,và mua 10 b ch bánh tráng khoai môn s tị ẽ ặng 2 chai nước sâm hoặc 1 b ch bánh tráng.ị

• Quy mô:đa số ưu tiên trong địa điểm Quận 7,và trải rộng ở những nơi các thành viên có thể đưa sản phẩm đến với khách hàng trong điều kiện có thể(Bình Dương,Biên Hòa,Long Thành,Long An)

Trang 14

14

2.4 Phân tích môi trường kinh doanh

2.4.1 Môi trường bên trong

- Chất lượng phục vụ ố t t, nhân viên tr ẻvà ưa nhìn, nhiệt tình chào đón khách

- Vị trí điểm bán tiện l i cho khách hàng ( gợ ần trường học, nhà trọ, khu dân cư, khu

ăn uống…

- Giao hàng nhanh đáp ứng được nhu cầu của thực khách, tạo được niềm tin và uy tín với khách hàng

- Nhận đơn hàng online, tương tác với khách hàng tốt

- Khách hàng mong mu n n mố đế ột nơi có thể ăn nhiều món, đảm b o v sinh an toàn ả ệthực phẩm, không gian đẹp và phục vụ tốt

- Yếu t l , phố ạ ục vụ ốt sẽ t giúp gi ữ khách Đáp ứng tốt thì khách hàng sẽ quay tr lở ại

 Các món ăn đa dạng, giá cả phù hợp với khách hàng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng

và v sinh an toàn th c phệ ự ẩm.Phải đá ứp ng t t nhu c u c a th c kh ch, tố ầ ủ ự á ừ đó ạ t o ra

sự trung th nh c a th c khà ủ ự ách Đây là cơ hội tăng doanh thu à l i nhu n cho công v ợ ậ

ty

2.4.1.2 Đối thủ ạ c nh tranh tr ực tiế p

Trang 15

15

Trong giai đoạn đầu, đối thủ chính là những quán hàng rong và các cá nhân kinh doanh online như chúng ta Tuy nhiên công ty có lợi thế hơn vì hình thức tổ chức chuyên nghi p, ệsản phẩm có đóng gói bao bì, chất lượng đảm b o, có xây dả ựng thương hiệu riêng Khi bắt đầu mở quán, đối th c nh tranh tr c ti p sủ ạ ự ế ẽ tăng thêm là các hộ gia đình kinh doanh đồ ăn vặt và các quán hàng vặt nổi tiếng đã có mặt trong khu vực Lợi thế lúc đó của chúng ta sẽ là thương hiệu mới nổi, gây tò mò cho thực khách, cơ hội thu hút khách t ừcác quán đã có sẽ rất cao, tuy nhiên c n ph i có chiầ ả ến lược th t tậ ốt để có th giành và gi ể ữlấy khách hàng cho mình

2.4.1.3 Đối thủ ạ c nh tranh ti ềm ẩ n

Ăn uống là nhu cầu của tất cả mọi người Và đặc biệt các hàng vặt ngày càng tr nên ph ở ổbiến khi các món ăn vặt với giá phải chăng đang được thực khách lựa chọn nhiều hơn các cửa hàng sang trọng

Có nhiều đối th c nh tranh tiủ ạ ềm ẩn trong lĩnh vực ăn uống vì vô s nh ng hàng quán nố ữ ổi tiếng lâu đời cũng như những cửa hàng chạy theo xu hướng cạnh tranh với nhau

Sau khi xu t hi n trên thấ ệ ị trường, các món ăn của c a hàng có th bử ể ị đối th bủ ắt chước c ảchính sách ưu đãi cho khách, giá các món cũng trở thành nguồn tài liệu tham khảo cho đối thủ c nh tranh.ạ

Một s cố ửa hàng ăn vặ ập trung các món “Homemade” sáng tạt t o, ngon, rẻ, đảm b o an ả

toàn vệ sinh thực phẩm

2.4.1.4 S ự đe dọ a c a hàng h a thay th ế

Các s n phả ẩm ăn vặt được các công ty l n s n xuớ ả ất, được hỗ trợ ề v m t marketing và ặ

quảng bá thương hiệu

Các món ăn vặt được nhập từ nước ngoài

Các món ăn vặt hỗ trợ sức khỏe, giữ dáng

Trang 16

Hàng hóa l y vấ ừa đủ và b sung liên tổ ục trong vài ngày vì đảm b o chả ất lượng cho sản

phẩm được tươi mới Nhưng nhà cung cấp luôn muốn chúng ta lấy với số lượng lớ n.Một số nhà cung cấp không đáp ứng được lượng s n ph m c n thi t cả ẩ ầ ế ủa c a hàng do quy ử

mô còn nhỏ Để đám bảo việc luôn có đủ hàng để bán thì cửa hàng ăn vặt ph i linh hoả ạt tìm ki m nhi u nhà cung c p cho m t s n phế ề ấ ộ ả ẩm bán ra để đảm b o không ả ảnh hưởng đến

hoạt động kinh doanh

Khó can thiệp vào s n phả ẩm đầu vào c a nhà cung củ ấp để tăng cường đảm b o chả ất lượng

Sự trung thành c a nhà cung củ ấp đố ới doanh nghii v ệp cũng không được đảm b o, công ty ảphải luôn có phương án thay thế để tránh khủng hoảng nguồn hàng nếu như có sự phá hoại

Trang 17

17

- Năm 2015, TP.HCM đạ ốc độ tăng t t trưởng GDP là 9,85%, cao hơn mức bình quân 6,68% c a củ ả nước và đạt m c cao nhứ ất trong 4 năm qua, riêng quận 1 được giao chỉ tiêu thu ngân sách Nhà nước 4.500 tỷ đồng, đến nay đã thu được 5.619 tỷ đồng (vượt 25%)

Ước tính cả năm thu đạt 6.045 t đồng, vượt 34% so v i dự ỷ ớ toán được giao

- V i m c thu nh p ớ ứ ậ ổn định, và ngày càng tăng lên, việc khai thác nhu c u tầ ừ các đối tượng khu vực TPHCM là hoàn toàn là sự lựa chọn đúng đắn ở

2.4.2.3 Môi trường công ngh

Tần su t s d ng m ng xã h i c a gi i tr t i TPHCM là r t cao, th i gian trung bình mấ ử ụ ạ ộ ủ ớ ẻ ạ ấ ờ ột người dành ra cho mạng xã hội là từ 1-2 tiếng mỗi ngày Ch n hình th c quọ ứ ảng bá thương hiệu đồng thời đặt hàng online trên fanpage của facebook là phương án tiết kiệm và hiệu quả mà bất kì thương hiệu kinh doanh trẻ nào cũng lựa chọn

Tỉ lệ ngườ ử ụi s d ng smartphone t i Vi t Nam g n s p chạ ệ ầ ắ ạm ở m c 60% và riêng khu ứ ởvực TPHCM thì con số đó lên đến hơn 80% Ngoài hình thức s dử ụng fanpage ban đầu, doanh nghi p còn d tính s phát tri n ng d ng c a riêng mình, s d ng hình th c thanh ệ ự ẽ ể ứ ụ ủ ử ụ ứtoán online và đồng thời kết hợp với dịch vụ giao hàng nhanh chóng của Grab để có thể đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng một cách nhanh chóng nhất có thế

2.4.2.4 Môi trường tự nhiên

Tại TPHCM có r t nhi u khu v c gi i trí, tấ ề ự ả ập trung đông người, tạo điều ki n thu n lệ ậ ợi cho việc kinh doanh ban đầu của hệ thống

Cấu trúc h tạ ầng đường xá tốt tuy nhiên tình tr ng k t xe vào giạ ẹ ờ cao điểm thường xuyên xảy ra, có th gây ể ảnh hưởng đến hình th c giao hàng cứ ủa h ệ thống

Việc tìm ki m m t b ng g n khu vế ặ ằ ầ ực đông người ở TPHCM là rất khó khăn và chi phí khá cao

2.4.2.5 Môi trường pháp luật

Trang 18

18

- Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành m nh hay không lành m nh hoàn toàn ph ạ ạ ụthuộc vào yếu tố pháp lu t và quậ ản lý nhà nước v kinh t Trang bề ế ị đầy đủ ấ gi y phép kinh doanh, gi y phép v sinh an toàn th c ph m và các gi y tấ ệ ự ẩ ấ ờ chứng từ khác liên quan đến ngành hàng kinh doanh d ch vị ụ ăn uống và chấp hành nghiêm các quy định trên; từ đó làm khuôn kh cho vi c kinh doanh lành mổ ệ ạnh đúng pháp luật S phát tri n lâu dài phự ể ụ thuộc rất lớn vào việc chấp hành pháp luật của doanh nghi p ệ

- Hình th c s dứ ử ụng mô hình bán hàng lưu động nh g n c a doanh nghi p không gây l n ỏ ọ ủ ệ ấchiếm lòng lề đường l n gây c n tr giao thông là hoàn toàn phù hẫ ả ở ợp với yêu c u t sầ ừ ở An ninh đô thị

- Luật pháp ảnh hưởng t i kinh doanh và liên quan r t ch t ch t i nh ng s ki n chính trớ ấ ặ ẽ ớ ữ ự ệ ị Tác động rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, bắt buộc doanh nghiệp phải biết luật và thực hiện chúng

Trang 19

19

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

3.1 Chiến lược pht triển thị trường sẽ được chia thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Xâm nhập thị trường

Giai đoạn 2: Mở rộng thị trường

Giai đoạn 3: Phát triển ổn định

Giai đoạn 1: Xâm nhập thị trường:

Nhóm làm những bịch bánh tráng đầu tiên, tung sản phẩm ra thị trường thông qua các kênh:

Facebook: với fanpage của nhóm:

https://www.facebook.com/banhtrangkhoaimon0596/?fref=ts

Facebook của các thành viên trong nhóm với những bài đăng rất gần gũi, trẻ trung đánh trúng tâm lý “ghiền” bánh tráng của các bạn trẻ

Ngày đăng: 20/04/2022, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

S nph m tả ẩ ới tay người tiêu dùng b ng các hình t hằ ức đơn giản và th un tin nhậ ệ ất cho khách hàng - Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches
nph m tả ẩ ới tay người tiêu dùng b ng các hình t hằ ức đơn giản và th un tin nhậ ệ ất cho khách hàng (Trang 7)
Trong giai đoạn pht triển và ổn định: Mô hình công ty đã hoàn thiện, xuất hiện đầy đủ các mảng - Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches
rong giai đoạn pht triển và ổn định: Mô hình công ty đã hoàn thiện, xuất hiện đầy đủ các mảng (Trang 28)
Bảng: Chi phí biếnđổi 1 tháng đầu (100 0s nph mb nhtr ẩá áng, 400 chai nước sâm) STT  Hạng m c chi ph  ụíSố - Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches
ng Chi phí biếnđổi 1 tháng đầu (100 0s nph mb nhtr ẩá áng, 400 chai nước sâm) STT Hạng m c chi ph ụíSố (Trang 29)
Bảng: Chi phí cố định: - Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches
ng Chi phí cố định: (Trang 29)
Bảng Chi phí cố định ban đầu - Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches
ng Chi phí cố định ban đầu (Trang 31)
1 Giấy ph p kinh doan hé 13.000.000 3.000.000 - Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches
1 Giấy ph p kinh doan hé 13.000.000 3.000.000 (Trang 31)
Giá thành sảnph m ch nh(các s nph ảẩ ủa mô hình lưu động): - Dự án kinh doanh bánh tráng khoai môn peaches
i á thành sảnph m ch nh(các s nph ảẩ ủa mô hình lưu động): (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm