Sự phát triển về giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch cùng với việc khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt hằng năm đã thải vào môi trường không khí, đất, nướ
Trang 1ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI BÁO CÁO
DỰ ÁN CUỐI KÌ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
Giảng viên: ThS Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Mã lớp học phần: 21C1STA50800539
Sinh viên: Lê Vũ Anh Thư (31211020364)
Phạm Trần Dung Nghi(31211025651) Nguyễn Diệu Linh (31211022710)
Lê Kiều Khả Nhi (31211023917)
Tô Nguyễn Minh Đạt (31211022828)
Hà Hải Yến (31211021557)
Khóa – Lớp: Khóa 47 – Lớp FNC05
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CÂU 1 4
CÂU 2: 5
CÂU 3: 6
CÂU 4: 7
CÂU 5: 7
CÂU 6: 9
CÂU 7: 11
CÂU 9: 13
CÂU 10: 14
PHẦN ĐIỂM CỘNG: 19
1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 19
2 GIẢI THÍCH, NGUYÊN NHÂN, THỰC TRẠNG TRÊN CÁC THÀNH PHỐ LỚN 20
2.1: Giải thích vấn đề 20
2.2: Nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí 20
2.3: Th c tr ng c a vự ạ ủ ấn đề ô nhiễm không khí xả ra ở các thành phố l nớ 25
3 HẬU QUẢ VÀ BIỆN PHÁP 32
3.1 Hậu quả 32
3.2: Biện pháp 36
TÀI LI U THAMỆ KHẢO 37
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau đây, là bài trình bày dự án môn Thống kê ứng dụng và bài tiểu luận về tìm kiếm và tổng quan cơ sở lý thuyết về vấn đề ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn của nhóm chúng em 5
Đầu tiên, nhóm em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đây là kỳ học đầu tiên trong quãng đường đại học của chúng em, tuy rằng, cô và chúng em không được gặp gỡ, giảng dạy và học tập trực tiếp với nhau, chỉ được lắng nghe tiếng nói qua màn hình nhỏ nhưng chúng em cảm nhận được sự tâm huyết và tận tình của cô trong mỗi ca học Thống kê ứng dụng là một môn học
vô cùng quan trọng đối với sinh viên kinh tế Đây cũng là tiền đề cho chúng
em được tiếp xúc, bổ trợ cho các môn chuyên ngành sau này Cảm ơn cô đã cho chúng em có cơ hội được làm việc trên word và excel để trau dồi kỹ năng mềm của mình Cảm ơn cô đã luôn tạo điều kiện cho chúng em kiếm thêm điểm cộng và lựa chọn tiểu luận cuối kỳ nhẹ nhàng hơn so với các anh chị khóa trước Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô để bài dự án cũng như bài tiểu luận cuối kỳ được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, nhóm chúng em xin chúc cô và gia đình sức khỏe, hạnh phúc và chúc cô sẽ tiếp tục con đường truyền đạt kiến thức cho các thế hệ sau này
Trang 4Nữ 47%
Biểu đồ thể hiện dữ liệu giới tính của người dân thành phố A vào tháng 3 năm
2020
Nam Nữ
Trang 5Bộ đội Nghỉ hưu Công nhân
Nghề nghiệp Biểu đồ thanh thể hiện dữ liệu nghề nghiệp của người dân
thành phố A vào tháng 3 năm 2020
Trang 6Câu 3:
Thu nhập (triệu/tháng) Giới tính 1 - 1.9 2 - 2.9 3 - 3.9 4 - 4.9 5 - 5.9 Tổng
Nhận xét:
- Thu nhập của nam tập trung nhiều từ khoảng 1 - 2.9 triệu/tháng
- Thu nhập của nữ tập trung nhiều trong khoảng 2 - 2.9 triệu/tháng
- Mức thu nhập trung bình của nữ (64.8/23 = 2.8 triệu/tháng) cao hơn mức thu nhập trung bình của nam (67.3/26 = 2.6 triệu/tháng) => Nữ có thu nhập cao hơn nam
Trang 7Câu 5:
Sắp xếp số tiền chi trả cho việc chữa bệnh theo thứ tự tăng dần
Trung bình của d ữ liệu:
Trang 9Nhận xét:
- Trung bình số tiền chi cho khám chữa bệnh của người dân thành phố A
là 101 429 nghìn/tháng
- Một nửa số người chi tiền cho khám chữa bệnh dưới 70 nghìn/tháng
Một nửa số người chi tiền cho khám chữa bệnh trên 70 nghìn/tháng
- Tứ phân vị thứ nhất là 40 nghìn/tháng cho ta thấy có khoảng 25% cư dân chi trả ít hơn mức 40 nghìn/tháng và 75% cư dân trả nhiều hơn mức này
- Tứ phân vị thứ ba là 100 nghìn/tháng cho biết có khoảng 75% cư dân chi trả ít hơn 100 nghìn/tháng và 25% cư dân chi trả nhiều hơn mức này
- Số tiền chi cho khám chữa bệnh của người dân thành phố A có sự phân
tán nhiều do phương sai lớn
- Dữ liệu không có độ tập trung ở một số tiền cụ thể vì đây là dữ liệu đa mode (3 mode) nên việc dùng mode không hữu ích cho việc mô tả một
i = ( )n = ( )
→ Trung vị ở vị trí thứ 7 Q 2= 200 (nghìn/tháng)
Mode = 300 (nghìn/tháng)
Trang 10Phương sai của d ữ liệu:
Trang 11Câu 7:
Nhận xét:
- Khi nhìn vào biểu đồ hộp giữa số tiền chi tả cho khám bệnh của mọi người và số tiền chi trả cho khám chữa bệnh của những người trên 50
tuổi , người xem có thể thấy ngay sự chênh lệch đáng kể
- Số tiền chi trả cho chữa bệnh của mọi người trung bình 70 nghìn/ tháng
- số tiền chi tả cho chữa bệnh của những người trên 50 tuổi trung bình
- Tương tự, đối với số tiền chi trả khám bệnh của tất cả những người tham khảo sát, mức 100 nghìn/tháng biểu thị giá trị của Q3 chiếm 25% người trả ít hơn 100 nghìn/tháng và 75% người trả cao hơn 100 nghìn/tháng
Trang 13Câu 9:
Dữ liệu thể hiện số tuổi được tổng hợp qua bảng sau:
STT Tuổi STT Tuổi STT Tuổi STT Tuổi STT Tuổi
Trang 14 Ước lượng kho ng vả ề tuổ ới độ tin ci v ậy 90% đượ ính theo biểu c tthức
Ta sẽ dùng độ lệch chu n mẩ ẫu và để ước lượng độ lệch chuẩn tổng thể
( quy trình kiểm định giả thuyết sẽ dựa vào phân phối t )
Ta muốn kiểm định thu nhập giữa nam và nữ từ mẫu trên có sự khác biệt không Nếu không có sự khác biệt, chênh lệch giữa hai trung bình tổng th ể
sẽ bằng 0 và ngược lại
Vì vậy, ta kiểm định giả thuyết như sau:
Vì để thuận tiện trong việc quan sát và thực hiện các nghiệp vụ thống kê, ta tổng hợp các dữ liệu thu nhập hằng tháng của mẫu như sau:
Trang 15Ta gán “1” cho biến “Nam”, gán “2” cho biến “Nữ” Gọi:
( ): S ố lượng người nam
) ố lượng người n : S ữ
: Mức lương trung bình của người nam
: Mức lương trung bình của người n ữ
: Độ lệch chuẩn mẫu của mẫu gồm 26 m c tiứ ền lương của người nam : Độ lệch chu n m u c a m u gẩ ẫ ủ ẫ ồm 23 m c tiứ ền lương của người n ữĐầu tiên ta tính theo công thức:
∑ với : tổng của các giá trị tiền lương của người nam
Trang 16Tính theo công thức:
∑
với : t ng cổ ủa các giá trị tiền lương của người n ữ
Tính theo công thức:
√∑ )
√( ) ( ) ( ) ( )
√
Trang 17
( ) (
) ( )
Ta làm tròn xuống để có giá trị lớn hơn và ước lượng khoảng thận trọng hơn
Ta có bậc tự do là 46
Trang 18Tiếp theo, ta tính thống kê kiểm định cho giả thuy t ế , không biết và
với công thức sau:
)
√
( )
√
Ta s m c k d u cẽ ặ ệ ấ ủa (vì là phân phối đối xứng và đây là trường hợp kiểm định hai bên của giả thiết) Do đây là kiểm định hai bên có
Ta tìm phần diện tích ứng với
Tìm trên bảng 2 trang 806 giáo trình Thống kê ứng d ng trong Kinh tụ ế và Kinh doanh, thấy nằm ở ô được tô đậm trong bảng dưới: Bậc tự do 0.2 0.1 0.05 0.025 0.01 0.005 44 0.850 1.301 1.680 2.015 2.414 2.692 45 0.850 1.300 1.679 2.014 2.412 2.690 46 0.850 1.300 1.679 2.013 2.410 2.687 47 0.849 1.299 1.678 2.012 2.408 2.685 48 0.849 1.299 1.677 2.011 2.407 2.682 Suy ra, ta có bất phương trình sau:
Với độ tin cậy và = 46,
Ta k t luế ận không thể bác bỏ : hoặc
Vì vậy, mức thu nhập giữa nam và nữ của thành phố A vào tháng 3 năm 2020
là không có sự khác biệt
Trang 19PHẦN ĐIỂM CỘNG:
Đề: Tìm kiếm và tổng quan cơ sở lý thuyết về vấn đề ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn
1 Giới thiệu vấn đề ô nhiễm không khí
Cụm từ “ air pollution” hay “ ô nhiễm không khí” quả thật không còn xa lạ với người dân Việt Nam nói riêng và người dân các nước trên thế giới nói chung, đặc biệt đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nước ta đang trên
đà phát triển Các khu công nghiệp, các nhà máy lớn đang được xây dựng ở các địa phương Cùng với sự ô nhiễm môi trường đất, nước, thực phẩm, sinh thái, nguồn tài nguyên là sự ô nhiễm môi trường không khí đang trở thành vấn
đề gây nhức nhối và bức xúc cho nhân loại, cần được giải quyết một cách kịp thời và hiệu quả
Sự phát triển về giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch cùng với việc khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt hằng năm đã thải vào môi trường không khí, đất, nước một lượng lớn các chất thải khác nhau mà chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để, gây nên hậu quả nghiêm trọng đối với con người và sinh vật Ô nhiễm không khí tiếp tục gia tăng ở mức báo động và ảnh hưởng đến nền kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân Tại Việt Nam ước tính vào năm 2018 cho thấy cứ 10 người thì có 9 người hít thở không khí có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao Chính vì nhận thức được mức
độ đáng báo động đó, nhóm học phần thống kê và ứng dụng Trường Đại học UEH đi vào tìm kiếm và tổng quan cơ sở lý thuyết về vấn đề ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn và đưa ra số liệu thống kê cho tình trạng nghiêm trọng này Mục tiêu nghiên cứu của bài tìm hiểu này là đưa ra cái nhìn tổng quát về vấn đề, tập trung đưa ra những con số đã thống kê về tình trạng ô nhiễm không khí trên các thành phố lớn ở Việt Nam và một số quốc gia khác Việc đưa ra cái nhìn tổng quát và thống kê dữ liệu này như một hồi chuông cảnh tỉnh mức độ đáng báo động về môi trường không khí mà chúng ta đang phải hít thở hằng ngày
Trang 202 Giải thích, nguyên nhân, thực trạng trên các thành phố lớn
2.1: Giải thích vấn đề
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho sinh vật khác như động vật và cây lương thực, nó có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên có thể gây ra ô nhiễm không khí
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có hơn 90% người dân phải tiếp xúc với lượng bụi mịn ngoài trời cao hơn các chỉ tiêu an toàn về chất lượng không khí mà WHO đưa ra Chính vì vậy mà WHO đã gọi tình trạng ô nhiễm môi trường không khí là “kẻ giết người thầm lặng” vì 92% dân số thế giới đang sống trong môi trường không khí có chất lượng dưới mức tiêu chuẩn
an toàn
2.2: Nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
2.2.1: Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
Theo WHO, có 6 tác nhân chính gây ô nhiễm không khí, đó là: Khí Nito oxit (NOx), Oxit lưu huỳnh (SOx), Cacbon monoxit (CO), Chì, Ozon tầng mặt đất
và vô số các hạt vật chất khí quyển lơ lửng
Trong số đó, các hạt bụi mịn với kích thước nhỏ hơn 2,5 micron (PM 2.5) là tác nhân đáng bận tâm nhất vì chúng có khả năng thâm nhập sâu vào phổi và gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp cùng với hệ thống mạch máu Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người còn tùy thuộc vào tác nhân và thời gian tiếp xúc
2.2.2: Nh ng hoữ ạt động gây ô nhiễm không khí
+ Hoạt động của tự nhiên gây ô nhiễm môi trường không khí (khách
quan)
Trang 21 Gió bụi, bão, lốc xoáy: Là tác nhân chính làm tăng phạm vi ô nhiễm không khí trên diện rộng vì đa phần các bụi bẩn, các chất khí thải được gió cuốn, đẩy đi xa Thậm chí các cơn bão cát còn có khả năng sinh ra khí NOx , có thể kèm theo lượng lớn các hạt bụi mịn (PM10, 5)
(bão cát ở Úc)
Nito oxit trong không khí mỗi năm do quy mô các đám cháy thường lớn và cần rất nhiều thời gian để dập tắt khiến cho chất lượng không khí ngày càng giảm sút
Trang 22
Núi lửa phun trào: Khi núi lửa hoạt động và phun trào, một lượng khí lớn sẽ bốc lên, trong đó, khí sulphur dioxide chiếm khá nhiều và đây là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, thậm chí tạo nên mưa axit, gia tăng bụi bẩn trong không khí
khoảng thời gian giao mùa và nó tạo ra lớp sương mù tầng thấp khiến cho các chất gây ô nhiễm trong không khí bị giữ lại ở tầng khí quyển sát mặt đất và gây ô nhiễm không khí
động, thực vật,… cũng là những hoạt động tự nhiên gây ô nhiễm không khí Và vì là yếu tố khách quan nên con người khó có thể ngăn chặn và loại bỏ chúng
+ Hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí (chủ quan)
Các hoạt động của con người được xem là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí Cụ thể như sau:
Hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
- Khói bụi, khí thải độc như cacbonic CO2, cacbon monoxit CO, lưu huỳnh dioxide SO2, nito oxit NOx ,… từ các nhà máy sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản là tác nhân chính gây ô nhiễm không khí trên diện rộng
Trang 23- Đối với ngành nhiệt điện, các loại nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, diezel được đốt cháy để tạo ra điện và khi những nhiên liệu này cháy, chúng sản sinh
ra bụi than, khí SO2, CO2, Nox, CO,…Ở Mỹ, 15% lượng khí SO2 thải vào không khí là đến từ các nhà máy công nghiệp và 68% là đến từ các nhà máy nhiệt điện sử dụng than, dầu làm chất đốt
- Với ngành công nghiệp hoá chất và luyện kim màu, khí thải của chúng là những chất rất độc hại, hơi axit, các hợp chất hữu cơ bay hơi VOCs, florua, xyanua,…
- Phân bón có chứa nito tại các trang trại trồng nông sản là nguồn phát thải khí amoniac gây ô nhiễm không khí
- Khi quá trình đốt cháy vật chất xảy ra, các chất lơ lửng trong không khí với kích thước vô cùng nhỏ, dạng keo, tương đối bền và khó lắng, hay còn gọi là Sol khí cũng được hình thành Đặc biệt, các chất hữu cơ khó cháy hoặc chưa cháy hết như muội than, bụi…từ quá trình đốt này cũng làm tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe của những con người
- Phân hủy chất thải nông nghiệp tại đồng ruộng, ao hồ cũng là tác nhân làm phát sinh khí metan, hydro sunfua gây ô nhiễm không khí
vườn cũng gây ra khói bụi khiến không khí bị ô nhiễm
Trang 24 Hoạt động của các phương tiện giao thông
Khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ ô tô, xe máy,… tạo ra lượng lớn khí độc là CO,… và đây là một trong những tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính
Đặc biệt đối với các nước chưa phát triển và đang phát triển như Việt Nam, lượng phương tiện giao thông các phương tiện giao thông có thể gây ô nhiễm không khí trầm trọng Nguyên nhân một phần bắt nguồn từ hệ thống phương tiện công cộng tại Việt Nam chưa được chú trọng đầu tư
Công nghiệp quốc phòng
Trong quá trình sản xuất, nghiên cứu, chế tạo, thử nghiệm vũ khí, nhiều chất khí thải đã phát sinh Đặc biệt là các khí độc, chiến tranh hóa học và tên lửa là những yếu tố chính gây ra sự ô nhiễm không khí Các hoạt động sản xuất như
lò rèn, lò đốt rác thải sinh hoạt cũng không kém phần tác động tiêu cực đến chất lượng không khí
Hoạt động xây dựng, phá dỡ các công trình nhà cửa, đường giao thông, sẽ tạo ra một lượng bụi lớn Ngoài ra, khi các phương tiện được dùng để thực hiện công việc này hoạt động, nó cũng thải ra không khí nhiều chất khí độc hại gây ô nhiễm không khí
(các công trình tại Hà Nội)
Trang 25 Hoạt động sinh hoạt
- Các hoạt động nấu nướng sử dụng các nguyên liệu đốt cháy là than, củi… làm tăng lượng khói bụi và các chất khí độc trong không khí (C02) Đây là việc xảy ra khá nhiều ở các khu vực nông thôn, nơi có điều kiện kinh tế thấp
- Sử dụng các thiết bị làm lạnh, điều hòa không khí
- Hiện nay, một biện pháp xử lý chất thải đô thị và chất thải y tế đang được sử dụng khá phổ biến chính là phương pháp đốt Khí thải của quá trình đốt rác này bao gồm tro, bụi, khí SO2, NO2, CO, HCl, HF,…Đây đều là những chất độc gây ô nhiễm không khí
- Ngoài ra, trong những chất thải này còn có chứa các kim loại nặng như đồng, kẽm, crom, chì, thủy ngân, các chất độc như dioxin, furan,…tạo ra mùi khó chịu
- Quá trình phân hủy chất thải cũng tạo ra nhiều khí độc như H2S,…và khiến không khí có mùi khó chịu
2.3: Thực trạng của vấn đề ô nhiễm không khí xả ra ở các thành phố lớn
VIỆT NAM
Theo bảng xếp hạng các thành phố có mức độ ô nhiễm không khí cao nhất thế giới ngày 31/10/2019 (Airvisual), tình trạng ô nhiễm không khí Hà Nội đứng thứ 16 còn TP Hồ Chí Minh đứng thứ 53