TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TÌM HIỂU VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY THÀNH VIÊN NHÓM 2 1 Nguyễn Thị Hải Yến 1913310156 2 Nguyễn Tú Anh 1913330008 3 Lê Quỳnh Anh 1913310005 4 Nguyễn Quang Thắng 1913310114 5 Đỗ Thị Ngân Uyên 1913310148 6 Phạm Xuân Đức 1913310029 Lớp tín chỉ TCH302(1 12021) 3 Giảng viên Mai Thị Hồng Hà Nội, tháng 09 năm 2020 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP 3 1 Tìm hiểu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
-*** -
TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH
TÌM HIỂU VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT
NAM HIỆN NAY
THÀNH VIÊN NHÓM 2
1 Nguyễn Thị Hải Yến - 1913310156
2 Nguyễn Tú Anh - 1913330008
3 Lê Quỳnh Anh - 1913310005
4 Nguyễn Quang Thắng - 1913310114
5 Đỗ Thị Ngân Uyên - 1913310148
6 Phạm Xuân Đức - 1913310029
Lớp tín chỉ: TCH302(1.1/2021).3 Giảng viên: Mai Thị Hồng
Hà Nội, tháng 09 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP 3
1 Tìm hiểu chung về thị trường trái phiếu doanh nghiệp 3
Trái phiếu 3
Trái phiếu doanh nghiệp 3
2 Một số thay đổi trong chính sách phát hành trái phiếu doanh nghiệp 3
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6
1 Hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp 6
2 Cơ cấu thị trường phát hành theo ngành lũy kế T6 năm 2020 7
2.1 Trái phiếu doanh nghiệp Bất động sản 8
2.2 Trái phiếu các Ngân hàng Thương mại 8
3 Hoạt động giao dịch trái phiếu doanh nghiệp 10
3.1 Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp năm 2019 10
3.2 Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2020 11
CHƯƠNG 3: NHẬN ĐỊNH VÀ NHỮNG ĐIỂM CẦN KHẮC PHỤC ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 13
1 Nhận định về thị trường Trái phiếu doanh nghiệp năm 2020 13
2 Điểm cần khắc phục để phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam 14
KẾT LUẬN 15
Trang 3MỞ ĐẦU
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam đang có sự phát triển mạnh mẽ trong 2 năm trở lại đây Điều này vừa là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, vừa là thách thức cho các nhà quản lý thị trường khi các yếu tố cơ sở hạ tầng của thị trường chưa theo kịp Nghiên cứu tổng quan về thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam cho thấy hiện trạng các vấn đề liên quan đến một số thay đổi chính sách phát hành trái phiếu doanh nghiệp, hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp, hoạt động giao dịch trái phiếu doanh nghiệp Từ đó, các đánh giá và hàm ý chính sách cho phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam sẽ được bàn luận
Đặt vấn đề
Trong giai đoạn mới thành lập, thị trường trái phiếu Việt Nam phát triển khá khiêm tốn Tới năm 2009, hệ thống giao dịch chuyên biệt của trái phiếu Chính phủ (TPCP) được đưa vào hoạt động tại ở Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), quy trình đấu thầu, thanh toán và bù trừ được thiết kế một cách đồng bộ và hệ thống Năm
2013, HNX xây dựng đường cong lợi suất chuẩn của TPCP, là thước đo tham khảo quan trọng cho các hoạt động giao dịch trái phiếu
Đồng thời, những biện pháp tích cực như: đầu tư cơ sở hạ tầng tin học, tái cấu trúc các đợt phát hành TPCP… đã khiến tốc độ tăng trưởng trung bình năm của thị trường trái phiếu Việt Nam giai đoạn 2011-2015 lên mức 31%/năm Theo thống kê công bố
từ HNX và từ các doanh nghiệp, trong năm 2019, có 211 doanh nghiệp thực hiện chào bán tổng cộng 300,588 tỷ đồng trái phiếu, chia làm 807 đợt phát hành trong đó
có 12 đợt phát hành không thành công Tổng số trái phiếu phát hành cả năm là 280,141 tỷ đồng, tương đương 93.2% giá trị chào bán và tăng 25% so với năm 2018 Lượng phát hành lớn trong năm đã khiến quy mô thị trường TPDN tăng mạnh từ 9.01% GDP (2018) lên khoảng 11.3% GDP (2019), tổng lượng TPDN lưu hành đạt gần 670 ngàn tỷ đồng
Trang 4Do đó, việc thực hiện các nghiên cứu để đánh giá sự phát triển của thị trường TPDN
ở Việt Nam là cần thiết để tạo tiền đề cho các chính sách nhằm phát triển một thị trường TPDN bền vững
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan được thực hiện trên cơ sở thu thập và phân tích số liệu thống
kê về thị trường trái phiếu nói chung và thị trường TPDN nói riêng Đối tượng nghiên cứu là các cấu phần của thị trường TPDN gồm: thực trạng các hoạt động chính trên thị trường, quy mô thị trường, hoạt động công bố thông tin, cơ cấu kỳ hạn và cấu trúc nhà đầu tư, Từ đó, đánh giá thực trạng của thị trường nhằm đưa ra các hàm ý chính sách cho sự phát triển thị trường trong thời gian tới
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
1 Tìm hiểu chung về thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu
Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của người phát hành đối với người nắm giữ trái phiếu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả khoản nợ kèm với lãi suất trong một thời hạn nhất định
Có thể phân loại theo chủ thể phát hành hoặc theo cách thức trả lãi
Trái phiếu doanh nghiệp
Là trái phiếu do các doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn dài hạn
Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo 2 hình thức, gồm phát hành ra công chúng; phát hành riêng lẻ
* Đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:
➔ Mục đích phát hành: Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để: Đầu tư cho các chương trình, dự án; Tăng quy mô vốn hoạt động; Tái cơ cấu nợ
➔ Về phương thức phát hành: trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo một trong ba phương thức: đấu thầu; bảo lãnh; bán lẻ (chỉ đối với doanh
nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng)
* Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng, điều kiện chào bán, hồ
sơ đăng ký chào bán thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán, Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán và Nghị định 60/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP
2 Một số thay đổi trong chính sách phát hành trái phiếu doanh nghiệp
● Tình hình TPDN 7 tháng đầu năm 2020
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục cho thấy mức độ thu hút cả từ phía tổ chức phát hành và nhà đầu tư Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2020, theo số liệu
từ FiinPro và HNX, VCBS ước tính lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp đạt hơn 191.000 tỷ đồng (64% lượng phát hành năm 2019) Trong đó, khối lượng phát hành
Trang 6lớn tiếp tục thuộc về nhóm ngành Bất động sản, Ngân hàng & tài chính Năm 2019
tỷ trọng phát hành của nhóm này đạt lần lượt 37% và 22%
Trước sự phát triển nóng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong vài năm trở lại đây việc hoàn thiện khung pháp lý, minh bạch thông tin, đảm bảo sự phát triển lành mạnh bền vững của thị trường là yêu cầu cấp thiết
Ngày 1/9/2020, Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp chính thức có hiệu lực Nghị định này tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý đối với hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Bổ sung khoản 1 Điều 10:
d) Ký hợp đồng tư vấn với tổ chức tư vấn về hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật
i) Đảm bảo dư nợ trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ tại thời điểm phát hành (bao gồm cả khối lượng dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính quý gần nhất tại thời điểm phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt
k) Mỗi đợt phát hành phải hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước khi phát hành; đợt phát hành sau phải cách đợt phát hành trước tối thiểu 06 tháng, trái phiếu phát hành trong một đợt phát hành phải có cùng điều kiện, điều khoản
Trang 7l) Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu không phải đáp ứng quy định tại điểm i và điểm k khoản này.”
Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14:
b) Mục đích phát hành trái phiếu, trong đó nêu cụ thể thông tin về chương trình, dự
án đầu tư; các hoạt động sản xuất, kinh doanh cần bổ sung vốn; các khoản nợ được
cơ cấu (tên khoản nợ, giá trị, kỳ hạn nợ) bằng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu Đối với tổ chức tín dụng nêu cụ thể mục đích phát hành để tăng vốn cấp 2 và/hoặc sử dụng để cho vay, đầu tư hoặc sử dụng cho mục đích khác
Bổ sung Khoản 5 điều 21:
5 Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về chế độ công bố thông tin đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu
Sửa đổi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24:
b) Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài quy định tại điểm a khoản này, phải có báo cáo tình hình sử dụng vốn từ nguồn phát hành trái phiếu có ý kiến soát xét của tổ chức kiểm toán và báo cáo đánh giá tác động đến môi trường
Một số thay đổi đáng chú ý khác có thể kể đến trong nghị định 81:
- Thứ nhất, tại Điều 22 NĐ 163 thay đổi thời hạn tối thiểu cung cấp thông tin trước đợt phát hành tối thiểu 3 ngày thay vì 10 ngày như trước đây
- Thứ hai, bổ sung quy định tại điều 36, quy định trách nhiệm của các tổ chức tư vấn phát hành, đấu thầu, đại lý, bảo lãnh phát hành về (i) rà soát tuân thủ quy định về giới hạn số lượng nhà đầu tư, (ii) Khung pháp lý hoạt động: Nghị định 81 và pháp luật chứng khoán
- Thứ ba, bổ sung yêu cầu trong Hợp đồng mua trái phiếu trong đó bao gồm cam kết của nhà đầu tư về việc đã tiếp cận đầy đủ nội dung công bố thông tin trước khi phát hành và hiểu rõ các rủi ro khi mua trái phiếu Đây là động thái hiện thực hóa quy phạm pháp lý mới nhất của các cơ quan quản lý nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường trái phiếu doanh nghiệp khi trước đó, Bộ Tài
Trang 8chính trong thời gian gần đây đã liên tiếp đưa ra nhiều cảnh báo về các rủi ro tiềm ẩn trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Hoạt động phát hành trên thị trường TPDN hiện nay tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Chứng khoán 2006 và Nghị định số 163/2018/NĐ-CP Theo Nghị định số 163/2018, các công ty có thể lựa chọn chào bán trái phiếu theo một trong các hình thức sau: (i) Đấu thầu phát hành trái phiếu; (ii) Bảo lãnh phát hành trái phiếu; (iii) Đại lý phát hành trái phiếu; (iv) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư Hiện nay, hầu hết các đợt phát hành TPDN được thực hiện thông qua hình thức bảo lãnh phát hành, chủ yếu là phát hành riêng lẻ
Hình thức bán trực tiếp tới các nhà đầu tư chỉ áp dụng cho các tổ chức tín dụng và các TCTD này đồng thời phải tuân thủ các quy định của NHNN áp dụng cho việc phát hành TPDN Ngoài ra, bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào khi phát hành TPDN cũng phải báo cáo kế hoạch phát hành lên đơn vị/bộ chủ quản để xin phê duyệt Bên cạnh đó, những công ty muốn phát hành trái phiếu quốc tế đều phải báo cáo NHNN
vì SBV được Chính phủ giao trách nhiệm kiểm soát trần giới hạn vay nợ nước ngoài hàng năm của quốc gia
Sự ra đời của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP với những quy định gia tăng tính minh bạch về thông tin phát hành và sự tham gia tích cực của các định chế trung gian phân phối đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường TPDN Bên cạnh đó, các chính sách của NHNN nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng cũng khiến các doanh nghiệp chuyển từ kênh huy động tín dụng ngân hàng sang kênh phát hành trái phiếu
Sự gia tăng cả hai phía cung và cầu đối với TPDN giúp thị trường TPDN phát triển sôi động hơn bao giờ hết
Trang 9Theo thống kê của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, 296.713 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo hình thức riêng lẻ Lượng trái phiếu phát hành toàn thị trường tăng 61,2% so với năm 2018 Lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp (riêng lẻ) tăng mạnh đi cùng với xu hướng tăng lượng trái phiếu phát hành toàn thị trường cho thấy nhu cầu trái phiếu của nhà đầu tư trên thị trường
Trong những năm gần đây, với định hướng của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước, thị trường trái phiếu doanh nghiệp có bước phát triển mạnh mẽ, qua đó giúp các doanh nghiệp huy động vốn để phát triển sản xuất - kinh doanh, giảm dần sự phụ thuộc vào kênh tín dụng ngân hàng
2.Cơ cấu thị trường phát hành theo ngành lũy kế T6 năm 2020
Trong 6 tháng đầu năm 2020, nhóm các doanh nghiệp BĐS phát hành nhiều nhất, tổng cộng 71,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 41,8% tổng lượng phát hành và tăng 57,5% YoY Đứng thứ 2 là nhóm ngân hàng với tổng giá trị phát hành là 47,3 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27,6% và tăng 31,2% YoY Nhóm năng lượng và khoáng sản phát hành 10,5 nghìn tỷ đồng (chiếm 6,1%) - gấp 5,3 lần cùng kỳ 2019) Còn lại là nhóm phát triển hạ tầng (1,6%), các công ty dịch vụ tài chính (1,7%) và các doanh nghiệp khác
Trang 102.1 Trái phiếu doanh nghiệp Bất động sản
Các doanh nghiệp BĐS phát hành 47,2 nghìn tỷ đồng trong Q2.2020, tăng gần gấp đôi so với lượng phát hành Q1.2020 và cùng kỳ 2019 Lũy kế 6T2020, có 71,6 nghìn
tỷ đồng trái phiếu BĐS được phát hành, tăng +57,5% so với 6T2019
2.2 Trái phiếu các Ngân hàng Thương mại
Trong 6 tháng đầu năm 2020, các NHTM phát hành tổng cộng 47,3 nghìn tỷ đồng với kỳ hạn bình quân 4,55 năm – dài hơn mức 4,12 năm của năm 2019 và lãi suất bình quân 6,68%/năm – thấp hơn mức lãi suất 7,04%/năm của 2019 BIDV tiếp tục
là ngân hàng phát hành nhiều nhất với 15,2 nghìn tỷ đồng trái phiếu có kỳ hạn từ 6 đến 15 năm – đều là những trái phiếu đủ tiêu chuẩn để tính vào vốn cấp 2 và BIDV
Trang 11đều có quyền mua lại trước hạn sau 1-5 năm, riêng các trái phiếu 15 năm là sau 10 năm kể từ ngày phát hành Nếu BIDV không thực hiện quyền mua, lãi suất các kỳ sau sẽ bật lên rất cao
Trang 123.Hoạt động giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
3.1 Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp năm 2019
Quy mô thị trường TPDN năm 2019 có mức vốn hóa bằng tương đương 11% GDP, vượt mục tiêu đặt ra là 7% GDP và năm 2020 Thị trường TPDN theo đó đang từng bước hình thành kênh cung vốn trung và dài hạn cho DN, giảm bớt áp lực cho vay của các NHTM và hỗ trợ DN thuộc mọi lĩnh vực huy động vốn cho sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực và trên thế giới, quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp của Việt Nam còn khá khiêm tốn Một số các quốc gia trong khu vực như Thái Lan hay Indonesia, quy mô thị trường TPDN rơi vào khoảng 20%, đặc biệt một số quốc gia có quy mô TPDN lớn thậm chí đạt cao hơn TPCP như Hàn Quốc với quy mô xấp xỉ 80% GDP
Trang 133.2 Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2020
Quy mô phát hành TPDN tăng vọt trong 6 tháng đầu năm 2020 Tổng khối lượng TPDN phát hành trong Q2 2020 là 122,3 nghìn tỷ đồng, +67,7% so với cùng kỳ năm 2019; lũy kế 6 tháng đầu năm là 171,5 nghìn tỷ đồng, +61,3% so với 6 tháng năm
2019 - bỏ xa mức tăng trưởng 37% trong năm 2019 Trong đó chỉ có 10 nghìn tỷ đồng (chiếm 5,8% tổng lượng phát hành) của Tập đoàn Masan là phát hành ra công chúng, 94,2% là phát hành riêng lẻ của 133 doanh nghiệp và được chia thành 826 đợt Quy
mô thị trường TPDN tăng khoảng 15,6% so với năm 2019, lên mức 791 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 12,9% GDP
Việt Nam cùng với Trung Quốc, Malaysia là những nước Châu Á có thị trường TPDN tăng trưởng mạnh nhất Hiện tại, quy mô thị trường TPDN tính trên GDP của Việt Nam đã bỏ xa Indonesia, vượt qua Philippines nhưng vẫn còn cách khá xa mức 23% của Thái Lan; 33 – 35% GDP của Trung Quốc, Singapore; 50,9% GDP của Malaysia
và 80% GDP của Hàn Quốc (theo ADB)