1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại s1 công ty TNHH MNS farm nghệ an

64 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặcbiệt quan trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinhtrưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn th

Trang 1

-o0o -TRẦN THỊ LOAN

Tên chuyên đề :

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI S1 CÔNG TY TNHH MNS FARM NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

-o0o -TRẦN THỊ LOAN

Tên chuyên đề :

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI S1 CÔNG TY TNHH MNS FARM NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phương Lan

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm

ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy giáo, cô giáo đã truyền đạtcho em những kiến thức chuyên ngành trong suốt quá trình học tập vừa qua.Đây là những kiến thức tạo cơ sở cho em ứng dụng và phát huy trong sự

nghiệp sau này Và đã tạo điều kiện cho chúng em được đi thực tập tại cơ sở

trang trại để học hỏi kinh nghiệm nâng cao tay nghề và hoàn thành tốt khóaluận tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phạm Thị Phương Lan đã tận tình và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện thành công

Khóa luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn anh Nguyễn Mạnh Toàn trưởng trại, cán bộ kỹ thuật, côngnhân tại trại S1 Công ty TNHH MNS Farm Nghệ An, xóm Côn Sơn - Hạ Sơn -Quỳ Hợp - Nghệ An đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong công việccũng như đời sống hằng ngày trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,những người thân yêu luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian hoànthành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Trần Thị Loan

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Lịch sát trùng trại lợn nái 32

Bảng 3.2 Lịch phòng vắc - xin cho lợn nái sau đẻ 33

Bảng 3.3 Lịch tiêm phòng vắc - xin lợn con theo mẹ 33

Bảng 4.1 Số lượng lợn nái nuôi tại trại (2019 đến tháng 12/2020) 38

Bảng 4.2 Số lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 39

Bảng 4.3 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái 40

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại 41

Bảng 4.5 Kết quả tiêm phòng cho đàn lợn nái 42

Bảng 4.6 Kết quả tiêm vắc xin, thuốc phòng bệnh cho đàn lợn con 43

Bảng 4.7 Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản 44

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái 45

Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con 46

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện công tác khác trên đàn lợn con 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sựNxb : Nhà xuất bảnPED : Dịch tiêu chảy cấp ở lợnSTT : Số thứ tự

GGPGP

: Kí hiệu của đời cụ kỵ: Kí hiệu của đời ông bà

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của trang trại 3

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của nơi thực tập 4

2.1.3 Cơ sở vật chất của nơi thực tập 5

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 6

2.2.1 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản6 2.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ 11

2.2.3 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi 13

2.2.4 Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ 17

2.3 Tình hình các nghiên cứu trong và ngoài nước 23

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 23

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

Trang 7

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 28

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp thực hiện các chỉ tiêu 28

3.4.3 Công thức tính toán các chỉ tiêu 37

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 37

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn tại trại 38

4.1.1 Tình hình chăn nuôi của trại 38

4.1.2 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập .39

4.1.3 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn nái 40

4.2 Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh, phòng bệnh tại trại 41

4.2.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng 41

4.2.2 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh bằng vắc xin 42

4.3 Công tác thú y 43

4.3.1 Công tác chẩn đoán cho đàn lợn 43

4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn con 45

4.4 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 47

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI TRẠI

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, có một vị tríquan trọng trong ngành chăn nuôi của mỗi quốc gia trên thế giới cũng như ởViệt Nam Vì đó là nguồn cung cấp thực phẩm có chất lượng tốt cho conngười, là nguồn cung cấp một lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và cácsản phẩm ngoài thịt như da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến

Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa học - kỹthuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang phát triển ngày càngmạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Phương thức chăn nuôi lợn đã và đangchuyển dịch theo hướng tích cực từ nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình, nhỏ lẻmang tính tự cung tự cấp sang quy mô trang trại, tập trung Nhờ đó việc quản

lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn đã tạo ra các sản phẩm đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm và có giá trị kinh tế cao hơn

Bên cạnh đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng về chất lượng thịt, ngoài việc nuôi các giống lợn nội có chất lượng thịtthơm ngon và chịu đựng kham khổ tốt, chúng ta còn nhập nhiều giống lợnngoại có khả năng sinh trưởng nhanh và tỷ lệ thịt nạc cao để lai tạo với cácgiống lợn nội và nuôi thuần Do vậy, có rất nhiều trang trại chăn nuôi lợnngoại với quy mô từ vài trăm đến vài nghìn con lợn nái đã phát triển ở khắpnơi trong cả nước

Muốn chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giốngtốt Muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặcbiệt quan trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinhtrưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc nuôi dưỡng,chăm sóc và quản lý dịch bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ là rất quan

Trang 9

trọng Nếu nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái và lợn con không đúng kỹ thuật thìchất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởngcủa lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp.

Đặc biệt là dịch bệnh thường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con và lợn contheo mẹ, ảnh hưởng đếnchất lượng lợn con cai sữa, ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng sinh trưởng của lợn sau này Vì vậy, thực hiện quy trình phòng và trịbệnh cho lợn nái sinh sản là cần thiết

Xuất phát từ thực tế nêu trên, em tiến hành chuyên đề “Thực hiện quy

trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại S1 Công ty TNHH MNS Farm Nghệ An”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản

- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản

- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở và của khoa, nhà trường

- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của trang trại

2.1.1.1 Quá trình thành lập

Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MNS FarmNghệ An nằm trên địa bàn xóm Côn Sơn - Hạ Sơn - Quỳ Hợp - Nghệ An.Trang trại cách xa các khu dân cư, nên công tác phòng dịch bệnh rất tốt vì địa

hình rừng núi “nội bất xuất ngoại bất nhập” Khu này chỉ có một đường vào,

hệ thống chuồng trại với quy mô đạt tiêu chuẩn GlobalGap, hoạt động theophương thức công nghiệp, mô hình hiện đại, hiện là trại chăn nuôi với quy môlớn nhất miền Trung Trại nuôi và phát triển con giống thuộc dòng cụ kỵ(GGP) và dòng ông bà (GP) thuộc các giống Yorkshire, Landrace và Duroc.Hiện nay trại thuê công nhân, công ty đầu tư thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹthuật, trang trại do ông Kanisorn Suttikao làm giám đốc trại, ông NguyễnMạnh Toàn làm trưởng trại, cán bộ kỹ thuật của trại gồm 4 quản lý, nhiều kỹ

sư có trình độ cao và công nhân

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Trang 11

Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổchuồng đẻ, tổ chuồng mang thai, tổ cai sữa, tổ chuồng thịt, tổ chuồng nọc vàphòng pha chế tinh.

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của nơi thực tập

- Trại chăn nuôi S1 Công ty TNHH MNS Farm Nghệ An nằm trên địabàn xóm Côn Sơn, xã Hạ Sơn, huyện Quỳ Hợp, Nghệ An xã Hạ Sơn đượcchia thành 9 xóm Hạ Sơn được nối với quốc lộ 48 đoạn qua xã Minh Hợpbằng con đường độc đạo dài gần 18km hay còn gọi là đường nguyên liệu.Diện tích tự nhiên xã có 43,15 km², dân số năm 1999 là 3.106 người, mật độdân số đạt 72 người/km² Theo thống kê năm 2015, xã có dân số là 4.100người, mật độ dân số đạt 95 người/km²

Phía Bắc giáp huyện Quỳ Châu

Phía Nam giáp các huyện Tân Kỳ và Anh Sơn

Phía Đông giáp huyện Nghĩa Đàn

Phía Tây giáp các huyện Con Cuông và Quỳ Châu

- Hạ Sơn có khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt

+ Lượng mưa hằng năm cao nhất đạt 2.157mm Thấp nhất đạt 1.060mm Trung bình đạt 1.567mm

+ Độ ẩm trung bình hằng năm đạt 82%, cao nhất 88% và thấp nhất là67%, nhiệt độ trung bình trong năm là 210C

- Do đặc điểm thổ nhưỡng, Hạ Sơn có điều kiện phát triển lâm nghiệp vàtrồng các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: chè, cao su, cà phê,mía, cây ăn quả như: cam, vải, nhãn, Đồng thời, xã cũng có tiềm năng đểphát triển nông nghiệp với các loại cây như ngô, khoai, sắn

Hạ Sơn có diện tích rừng lớn, chiếm 40% diện tích tự nhiên của huyện,trữ lượng gỗ cao, bình quân 150m3/ha, với nhiều loại gỗ quý như: lim, gụ,

Trang 12

sến, lát hoa, và nhiều loại cây đặc sản, dược liệu như quế, sa nhân, cánhkiến, nấm hương, Bên cạnh đó, Hạ Sơn còn có nhiều đồi núi với hệ thực -động vật phong phú, đa dạng.

Hạ Sơn có nhiều khoáng sản quý như: vàng, đá quý, thiếc, ăng ti moan, Riêng quặng thiếc có hàm lượng cao

2.1.3 Cơ sở vật chất của nơi thực tập

- Trại chăn nuôi farm S1 nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc xã HạSơn, có địa hình tương đối bằng phẳng với diện tích 110,8ha

- Trang trại dành khoảng 2,5ha để xây dựng nhà điều hành, nhà ăn cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và hoạt động của trại

- Khu chăn nuôi được xây dựng, quy hoạch bố trí hệ thống chuồng trạicho 2 phân khu là khu nuôi lợn nái (với quy mô 5200 con) và khu nuôi lợn thịt(quy mô 40000 con) như sau:

+ Khu lợn nái: 2 chuồng đẻ, 2 chuồng nái mang thai, 1 chuồng lợn đực.Cùng một số công trình phụ như: phòng pha tinh, kho thức ăn, kho thuốc, bểnước, nhà vệ sinh

+ Khu nuôi lợn thịt: 2 chuồng (mỗi chuồng có 20 phòng, mỗi phòng nuôiđược 1000 lợn thịt) và 2 chuồng lợn con cai sữa (mỗi chuồng có 7 phòng, mỗiphòng nuôi được 1000 con) Và một số công trình phụ như bể nước, kho thức

ăn, kho thuốc

Hệ thống chuồng trại của 2 phân khu là hoàn toàn khép kín, hiện đại, đạttiêu chuẩn chăn nuôi GlobalGAP Mỗi chuồng đều có hệ thống giàn mát phíađầu chuồng, cuối chuồng có 5 quạt thông gió đối 1 phòng nuôi lợn con caisữa, 12 quạt thông gió đối với 1 chuồng mang thai, 7 quạt thông gió đối với 1chuồng nuôi lợn thịt Hai bên tường đều có cửa sổ lắp kính Trên trần đượclắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh, cửa gió trời

Trang 13

Phòng tinh của trại được trang bị các dụng cụ như: kính hiển vi, nồi hấp,dụng cụ đóng liều tinh, máy đo nhiệt, tủ bảo quản tinh và một số dụng cụ khác.Trong khu chăn nuôi, có đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khácđều được đổ bê tông Có hố sát trùng.

Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nướcuống, nước xả gầm, nước vệ sinh của 2 khu lợn nái và lợn thịt được cung cấp

từ 2 bể chứa riêng biệt

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

2.2.1.1 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ

Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợncon có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con.Chính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con

- Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [18] thức ăn dùng cho lợn nái đẻphải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợnnái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,hoặc ép thai chết ngạt Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạngsức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối vớinhững lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức

ăn, trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sứckhỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằngcách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa Những ngày lợn đẻ phảicăn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độdinh dưỡng cho hợp lý Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh(0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ

Trang 14

có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăncháo loãng Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách độtngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cầnchế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăncho lợn nái.

- Quy trình chăm sóc

Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnnăng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con Theo Trần Văn Phùng và cs(2004) [18], cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu

vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện cáctrường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời Trước khi lợn đẻ 10 -

15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ôchuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ Yêu cầu chuồngphải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng Sau khi vệ sinh tiêu

độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ Trước khi đẻ

1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc phânbám dính trên người, dùng khăn thấm nước muối lau sạch bầu vú và âm hộ.Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếpxúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh Sau khi vệ sinh sạch sẽ cholợn nái, chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng chửa sang chuồng đẻ để lợnquen dần với chuồng mới

Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và quan trọng

đó là việc chuẩn bị ô úm cho lợn con, ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó

có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mớisinh lợn con còn yếu, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồiphục Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặcbiệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông Ngoài ra, ổ úm tạo điều kiện

Trang 15

thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn conlúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con.Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con Kíchthước ô úm: 1,2m x 1,5m Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống

từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh

2.2.1.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con

- Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], thức ăn cho lợn nái nuôi conphải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa Đó

là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ,

cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn

bổ sung đạm động vật, đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin Không cholợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ănhỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo

đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêuchuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 -1,0%, phospho 0,7%

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vìvậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ,trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:

- Đối với lợn nái ngoại:

+ Ngày cắn ổ đẻ: Cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do

+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ

1 - 2 - 3 kg tương ứng

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: Cho ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày.

Trang 16

+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:

Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều)

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức ăn/ngày

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh (nếu

có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái vận động, thời gianvận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ vận động lên Trongchăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong các cũi đẻ,không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần dinh dưỡng củathức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin

Ngoài ra yêu cầu đối với chuồng trại của lợn nái nuôi con là phải đảmbảo luôn khô ráo, sạch sẽ, không ẩm ướt, vì vậy hàng ngày phải vệ sinhchuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ, chuồng lợn nái nuôi con phải có ô

úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp

là 18 - 20oC, độ ẩm 70 - 75%

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu không thể thay thế được trongnhững giai đoạn đầu tiên sau khi sinh của lợn con, sản lượng của sữa mẹ vàkhối lượng của lợn con khi cai sữa liên quan mật thiết đến nhau, nếu lợn mẹ

có sản lượng sữa cao thì khối lượng lợn con khi cai sữa cao và ngược lại Do

Trang 17

vậy việc áp dụng các biện pháp để nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ là rấtquan trọng Muốn đạt được mục đích trên yêu cầu phải nắm được quy luật tiếtsữa và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái, từ đó đề rabiện pháp kỹ thuật có hiệu quả.

- Sinh lý tiết sữa

Tiết sữa của lợn nái trong quá trình nuôi con là một quá trình sinh lý phứctạp, do có những đặc điểm khác với gia súc khác là bầu vú của lợn nái không có

bể sữa nên lợn nái không dự trữ sữa trong bầu vú, do vậy lợn mẹ không tiết sữatùy tiện được và lợn con không phải lúc nào cũng bú được sữa mẹ

Quá trình tiết sữa của lợn nái là một phản xạ, do những kích thích vàobầu vú gây nên Phản xạ tiết sữa của lợn nái tương đối ngắn và chuyển dần từtrước ra sau Trong đó yếu tố thần kinh giữ vai trò chủ đạo, khi lợn con thúc

vú mẹ, những kích thích này truyền lên vỏ não, vào vùng Hypothalamus, từ

đó kích thích tuyến yên sản sinh ra kích tố oxytoxin tiết vào trong máu, kích

tố này đi vào tuyến bào kích thích lợn nái thải sữa Do tác động của oxytoxintrong máu khác nhau cho nên các vú khác nhau có sản lượng sữa khác nhau,những vú ở phần ngực tiết sữa nhiều hơn những vú ở phần sau

Lợn con dùng mõm thúc vào vú lợn mẹ, thời gian thúc vú của lợn con cóthể từ 5 - 7 phút, sau đó nằm im hoàn toàn và bú Sữa tiết ra rõ nhất là lúc lợn

mẹ kêu ịt ịt, lợn con mút chặt đầu vú, hai chân trước đạp thẳng vào bầu vú,nằm yên theo sự tiết sữa của lợn mẹ Do thời gian tiết sữa của lợn mẹ rất ngắnchỉ khoảng 25 - 30 giây, nên một ngày lợn con phải bú nhiều lần mới đủ sovới nhu cầu Trong những ngày đầu sau khi sinh lợn con bú từ 20 - 25 lần trênngày, mỗi lần lượng sữa tiết ra 25 - 35 gam/con

Lượng sữa của lợn nái tiết ra cao dần từ lúc mới đẻ, cao nhất lúc 21 ngàysau khi đẻ, sau đó giảm dần

Trang 18

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái như giống,

cá thể, tuổi và lứa đẻ, số con đẻ ra/lứa, nuôi dưỡng và chăm sóc

2.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

Lợn con giai đoạn theo mẹ có 3 thời kỳ quan trọng, chúng ta cần tìmhiểu rõ để có biện pháp tác động thích hợp

* Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi:

Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn vềmôi trường, bởi vì lợn con chuyển từ điều kiện sống ổn định trong cơ thể mẹsang điều kiện tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài Do vậy nếu nuôidưỡng không tốt, lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp

Mặt khác, lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chưa nhanh nhẹn Lợn mẹvừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chưa hồiphục, nên dễ đè chết lợn con Cần nuôi dưỡng chăm sóc tốt lợn con ở giaiđoạn này để giảm tỷ lệ chết

* Thời kỳ 3 tuần tuổi:

Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy luật tiết sữa của lợn

mẹ gây nên Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất ởgiai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn mẹ giảm nhanh, trong khi

đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh trưởng,phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu, để giải quyết mâu thuẫnnày, cần tập ăn sớm cho lợn con

* Thời kỳ ngay sau khi cai sữa:

Là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môi trường sống thay đổi hoàn toàn, doyếu tố cai sữa gây nên Mặc khác thức ăn thay đổi, chuyển từ thức ăn chủ yếu

là sữa lợn mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp Nên giai đoạnnày, nếu nuôi dưỡng chăm sóc không chu đáo, lợn con rất dễ còi cọc, mắcbệnh đường tiêu hóa, hô hấp

Trang 19

Chú ý: Trong chăn nuôi lợn nái theo phương thức công nghiệp, tiến hànhcai sữa lúc 21 ngày thì thời kỳ khủng hoảng thứ 2 và thứ 3 trùng nhau, hay nóicách khác ta làm giảm được một thời kỳ khủng hoảng của lợn con.

Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ gồm các thao tác cơ bản sau:

+ Cho bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con

+ Bổ sung sắt cho lợn con

+ Tập cho lợn con ăn sớm

2.2.2.1 Cho bú sữa đầu

Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Thời gian tiết sữađầu của lợn mẹ là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa lớn nhất đối với cảđàn là trong 24 giờ đầu Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì nên chonhững con đẻ trước bú trước

Sữa đầu có hàm lượng các chất dinh dưỡng rất cao Hàm lượng proteintrong sữa đầu gấp 2 lần so với sữa thường, vitamin A gấp 5 - 6 lần, vitamin Cgấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 2,5 lần Đặc biệt trong sữa đầu có hàmlượng globulin mà sữa thường không có Ngoài ra, Mg++ trong sữa đầu có tácdụng tẩy các chất cặn bã trong quá trình tiêu hóa ở thời kỳ phát triển thai, đểhấp thu chất dinh dưỡng mới, nếu không nhận được Mg++ thì lợn con sẽ bị rốiloạn tiêu hóa, gây ỉa chảy với tỷ lệ chết cao

2.2.2.2 Tập cho lợn con ăn sớm

Mục đích của việc cho lợn con ăn sớm là để bổ sung thức ăn sớm cho lợncon Lợn con ăn được thức ăn có rất nhiều tác dụng: Đảm bảo cho lợn consinh trưởng phát triển bình thường, không hoặc ít bị stress, không bị thiếu hụtdinh dưỡng cho nhu cầu phát triển nhanh của lợn con sau 3 tuần tuổi và khicai sữa, giảm tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ

Trang 20

Thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoànthiện hơn Khi bổ sung thức ăn sớm cho lợn con thì kích thích vào tế bào vách

dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị.Giảm tỷ lệ hao hụt của lợn nái Nếu không bổ sung thức ăn sớm cho lợncon thì tỷ lệ hao hụt của lợn nái cao, nhất là đối với lợn nái được nuôi kém, cókhi tỷ lệ hao hụt lên tới 30%, sẽ làm giảm số lứa đẻ trong một năm (tỷ lệ haohụt trung bình của lợn nái là 15%)

Nâng cao được khối lượng cai sữa lợn con, qua nghiên cứu cho thấy rằngkhối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng tới 57% của thức ăn bổ sung, trong khi đóchịu ảnh hưởng của sữa mẹ khoảng 38% và khối lượng sơ sinh là 5% Quanhiều thí nghiệm và thực tế chứng minh rằng những lợn con được tập ăn sớmthì tăng khối lượng nhanh hơn, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn Giúp cho lợn con làmquen với thức ăn và sớm biết ăn để tạo điều kiện cho việc cai sữa sớm hơn.Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và vi khuẩn do lợn con hay gặm nhấmnền chuồng, thành chuồng Thường sau 6 - 10 ngày tuổi lợn con mọc thêmrăng nên hay ngứa lợi, nên có thức ăn nhấm nháp cả ngày đỡ ngứa lợi thì lợncon bớt gặm lung tung

Lợn cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi thì phải tập cho lợn con ăn từ lúc 5ngày tuổi, tốt nhất là nên sử dụng loại thức ăn hoàn chỉnh sản xuất dành riêngcho lợn con tập ăn đến 8 kg Thức ăn tập ăn sớm cho lợn con thường ép thànhdạng mảnh như cốm, thơm ngon, vệ sinh sạch sẽ

2.2.3 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi

2.2.3.1 Phòng bệnh

Như ta đã biết “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nên khâu phòng bệnh đượcđặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn đượcbệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu,

Trang 21

xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ Do vậy, việc phòng bệnh cũng như trị, bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau.

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:

Theo Nguyễn Ngọc Phục (2005) [19] bệnh xuất hiện trong một đàn lợnthường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc khôngtruyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai Có rất nhiều biện pháp đã được đưa

ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn Phầnlớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhângây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn

Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [18] từ 3 - 5 ngày trước dự kiến đẻ, ôchuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như Crezin5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn náitrước khi đẻ

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoángmát mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh.Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: rửa sạch, để khô sau

đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản Với nhữngchuồng nuôi lưu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cầnphải vệ sinh tổng thể và triệt để sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử lýtheo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng vàphun theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng

cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa Các chất thải rắn trongchăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học, chất thải lỏng, nước rửachuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường, cần phun sáttrùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày

Trang 22

Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảo quản Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.

- Phòng bệnh bằng vắc xin:

Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả nhất.Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2012 [8] vắc xin là một chếphẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnhtruyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vậtliệu di truyền như ARN, ADN ) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằngcác tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắcxin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả nănggây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây

ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễmgây bệnh của mầm bệnh tương ứng

Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay

mà phải sau 7 - 21 ngày (tùy theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch

+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng

+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơthể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị táiphát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền

Trang 23

+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thểchữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tổn kém vượtquá giá trị gia súc thì không nên chữa.

+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa

Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2012 [8], các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:

+ Hộ lý: cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệsinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp,phân, nước tiểu, phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó.Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh

+ Dùng kháng huyết thanh: chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậythường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằngkháng huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trunghòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố)

+ Dùng hóa dược: phần lớn hoá dược được dùng để chữa triệu chứng,một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh.Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn cóthể thích ứng với liều lượng nhỏ Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quenthuộc được truyền cho những thế hệ sau Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóadược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa có tác dụng đến mầmbệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn

+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụngngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn.Tuy nhiên sử dụng

kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,

do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làmgiảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây

Trang 24

nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:

- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn

- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng

- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát huy tác dụng của kháng sinh

- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng vàđộc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụngđiều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc

- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt,dùng thêm vitamin, tiêm nước sinh lý

2.2.4 Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ

2.2.4.1 Bệnh ở lợn nái

Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau khi đẻ nhau thai không ra hết,can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sót lại Lợnnái quá già, đẻ nhiều đuối sức, tử cung co bóp kém không đẩy được nhau

* Nguyên nhân: Theo Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh, 2010[24]: Sau khi đẻ tử cung co bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giaiđoạn cuối con vật không được vận động thỏa đáng Trong thức ăn thiếu cácchất khoáng, nhất là canxi và photpho Hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quágầy yếu hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ, nước ối quánhiều làm tử cung giãn nở quá mức

Trang 25

+ Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc các bệnh

truyền nhiễm, đặc biệt bệnh Brucella suis (sẩy thai truyền nhiễm), hoặc do cấu tạo

của nhau

- Triệu chứng: Căn cứ vào mức độ sót nhau người ta chia ra làm 2 loại: +Sót nhau hoàn toàn: Toàn bộ nhau thai nằm lại trong tử cung Khi mắc

thường là có một phần treo lơ lửng ở mép âm môn

+ Sót nhau không hoàn toàn: Ở động vật đơn thai một phần màng nhaucòn dính lại trong tử cung con mẹ Đối với động vật đa thai một số nhau ra ngoài,một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ

- Biểu hiện: Khi lợn nái bị sót nhau, con vật đứng nằm không yên, nhiệt

độ hơi tăng, thích uống nước, sản dịch chảy ra màu nâu Để dễ phát hiện có sótnhau hay không khi đỡ đẻ cho lợn người ta thường gom toàn bộ nhau lại cho đếnkhi lợn đẻ xong, đếm số nhau ra và số lợn con sẽ phát hiện lợn nái có sót nhau haykhông

- Điều trị: Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không đểquá muộn sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnhtay, tránh những tổn thương Tiêm Oxytocin dưới da để kích thích co bóp tửcung cho nhau còn sót lại đẩy ra ngoài hết Sau khi nhau thai ra dùng nướcmuối sinh lý 0,9% để rửa tử cung trong ba ngày liên tục (Trịnh Đình Thâu vàNguyễn Văn Thanh, 2010 [24])

* Nguyên nhân gây bệnh viêm vú

Khi nghiên cứu về mô học và vi khuẩn học từ mẫu mô vú bị viêm cho

thấy, vi khuẩn chính gây viêm vú là Staphylococcus spp và Arcanobacterium pyogenes (Christensen và cs, 2007) [28].

Theo Trần Minh Châu (1996) [3], khi lợn nái đẻ nếu nuôi không đúng

cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn

Trang 26

đường ruột xâm nhập gây viêm vú Một trong những nguyên nhân chính gây

ra bệnh viêm vú ở lợn nái là thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảmkhẩu phần thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ một tuần làm cho lượng sữa tiết raquá nhiều gây tắc sữa Sau vài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lưu làmôi trường tốt cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm

+ Do kế phát từ một số bệnh: Sót nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ,viêm bàng quang khi lợn nái bị những bệnh này vi khuẩn theo máu-về tuyến vú

cư trú tại đây và gây bệnh

+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú mộthàng vú, hàng vú còn lại căng sữa Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợn con bịbệnh không bú, sữa xuống nhiều bầu vú căng dễ dẫn đến viêm (Trương Lăng,2000) [10]

+ Do quá trình chăm sóc nuôi dưỡng kém, ổ đẻ bẩn, sau khi đẻ bầu vúkhông được vệ sinh sạch, hàng ngày không vệ sinh bầu vú, thời tiết quá ẩm kéodài, nhiệt độ thay đổi đột ngột dẫn đến viêm

* Triệu chứng

Bình thường bệnh viêm vú xảy ra ngay sau khi đẻ 4 - 5 giờ cho đến 5 - 7ngày có khi đến một tháng Theo Ngô Nhật Thắng (2006) [20], viêm vúthường xuất hiện ở một vài vú nhưng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú Vú

có màu hồng, sưng đỏ, sờ vào thấy nóng, hơi cứng ấn vào lợn nái có phản ứngđau Lợn nái giảm ăn, trường hợp nặng thì bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 42°C kéo dàitrong suốt thời gian viêm, sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úp đầu vúxuống sàn, ít cho con bú Lợn con thiếu sữa kêu la chạy vòng quanh lợn mẹđòi bú, lợn con ỉa chảy, xù lông, gầy tọp, tỷ lệ chết cao 30 - 100% (Lê HồngMận, 2002) [13] vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa cónhững cặn hoặc cục sữa vón lại, xuất hiện những mảnh casein màu vàng, xanhlợn cợn, đôi khi có máu

Trang 27

* Hậu quả của bệnh viêm vú

Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sữa, từ đó

sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của lợn con theo mẹ

Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004 [9], bệnh viêm tử cung

và viêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn náinuôi con

Nguyễn Xuân Bình (2000) [1] khẳng định: Mất sữa sau khi đẻ là do kếphát từ bệnh viêm tử cung và viêm vú Do khi bị viêm cơ thể thường sốt caoliên tục 2 - 3 ngày, nước trong máu và trong mô bào bị giảm ảnh hưởng đếnquá trình trao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinh dưỡng trong đườngtiêu hóa bị giảm dần dẫn đến mất sữa, khả năng phục hồi chức năng tiết sữa sẽ

bị hạn chế thường xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo

Khi bị viêm vú, sản lượng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa cónhiều chất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợn con

bú sữa sẽ dẫn đến tiêu chảy, ốm yếu, sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh vàtrọng lượng cai sữa thấp

Nếu viêm vú nặng dẫn đến nhiễm trùng huyết, huyết nhiễm mủ thì khóchữa, lợn nái có thể chết

Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnhhưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau

Bệnh viêm tử cung

Lợn là loài sinh sản đa thai, khả năng sinh sản ngày càng cao nên bộphận sinh dục hoạt động nhiều, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập nhất làtrong điều kiện dinh dưỡng không phù hợp, điều kiện chăm sóc vệ sinh kémthì bệnh dễ xảy ra

Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh vàhiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh,

Trang 28

Trần Ngọc Bích và cs (2016) [2], đã phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêmđường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13%.

Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinhsản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay cáctầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái, làm ảnh hưởng lớn, thậm chílàm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái (Trần Tiến Dũng và cs, 2002) [7].Theo Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Hoài Nam, (2016) [22], viêm tửcung là một hội chứng thường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ Lợn nái viêm

tử cung sẽ bị tổn thương lớp niêm mạc Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết

Prostagladin F 2 và làm xáo trộn chu kỳ động dục làm tăng tình trạng chậmsinh và vô sinh

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, (2002) [11], Nguyễn Xuân Bình (2000) [1],

Lê Minh và cs, (2017) [14] bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do cácnguyên nhân sau:

- Cơ quan sinh dục lợn nái phát triển không bình thường gây khó đẻ hoặc lợn nái khó đẻ do thai quá to, thai ra ngược, thai phát triển không bình thường

- Bệnh kế phát từ các bệnh khác như bệnh viêm âm đạo, tiền đình, bàngquang hoặc các bệnh truyền nhiễm: Sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao thường gây ra các bệnh viêm tử cung

- Trong quá trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, tinhbột, protein và ít vận động cơ thể nên cơ thể béo dẫn đến khó đẻ Hoặc do thiếudinh dưỡng lợn nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm nên không chống lại

vi trùng xâm nhập cũng gây viêm

- Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây sây sát sẽ tạo ra các ổ viêm nhiễm trong âm đạo hoặc tử cung hoặc do tinh dịch bị nhiễm khuẩn

- Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền bệnh sang lợn nái

Trang 29

- Bệnh còn xảy ra khi chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý kém hoặc do thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt kéo dài.

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Minh (2014) [15], yếu tốthời tiết, khí hậu, ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ mắc viêm tử cung: Mùa Hạ có tỷ

lệ nhiễm cao nhất 53,37%, mùa Đông 46,05%, mùa Thu 43,70%

Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên 620 lợn nái ngoạinuôi tại một số trại tại vùng Bắc Bộ cho thấy: Tỷ lệ nhiễm viêm tử cung ở đànlợn tương đối cao, biến động từ 36,57% tới 61,07% Tỷ lệ mắc tập trung ởnhững lợn nái đẻ lứa đầu đến lứa thứ 8 (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [21]

Viêm tử cung là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái, nếu không đượcchữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gia súc cái

Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng

cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự di chuyểncủa tinh trùng, tạo độc tố có hại cho tinh trùng như: Spermiolisin (độc tố làmtiêu tinh trùng) Các độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các đại thực bào tích tụgây bất lợi với tinh trùng, ngoài ra nếu có thụ thai được thì phôi ở trong môitrường dạ con bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm, 1999) [17]

Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002) [7], triệu chứng viêm tử cung thểhiện qua 3 thể viêm: Viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc

2.2.4.2 Bệnh ở lợn con theo mẹ

Hội chứng tiêu chảy

- Hội chứng tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ởđường tiêu hóa, là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân cónhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịchhoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc đang

thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn Hội chứng tiêu chảy xảy ra

ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù

Trang 30

- Do thời tiết khí hậu: Các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thayđổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơthể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh (Đoàn Thị KimDung,Lê Thị Tài, 2002) [5].

- Lợn con bị nhiễm khuẩn: Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [12], hội chứng

tiêu chảy ở lợn có nguyên nhân do vi khuẩn E.coli, Salmonella trong đó

Salmonella là vi khuẩn có vai trò quan trọng trong quá trình gây ra hội chứng

hội chứng tiêu chảy (Radosits và cs., 1994) [31]

Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [6], ở các tháng có nhiệt độ thấp và ẩm

độ cao, tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy thường cao (26,98 - 38,18%)

Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus suis gây viêm

khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con

1 - 6 tuần tuổi Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuống rốn, vết thươngkhi cắt đuôi, bấm nanh, các vết thương trên da, đầu gối khi chà sát trên nềnchuồng, qua vết thiến (Nagy và cs., 2005) [30]

Do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, bệnh xảy ra trên lợn con ngay từ

khi mới sinh ra, bệnh xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp Bệnh cũng có thể

do điều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng trại kém, thời tiết thay đổi…, do sức đềkháng của lợn giảm Bệnh thường lây lan do nhốt chung với con nhiễm bệnh

- Viêm phổi thường xuất hiện ở giai đoạn sau của quá trình chăn nuôi, nhất

là khi lợn sắp xuất chuồng dẫn đến thiệt hại nặng nề về kinh tế cho bà con

2.3 Tình hình các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Những năm gần đây ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh mẽ,

số lượng đàn lợn tăng lên không ngừng, song song với điều đó là tình hình

Trang 31

dịch bệnh cũng tăng và ngày càng phức tạp, đặc biệt là bệnh sinh sản Bệnhsinh sản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó khôngchỉ làm giảm sức sinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mất khả năngsinh sản, chậm sinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con.

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs, (2015) [23], cho biết: bệnh sinh sản cóảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái, nó làm giảm sứcsinh sản của lợn nái mà còn có thể hơn thế là làm mất đi khả năng sinh sản,sinh sản chậm hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con

Nguyễn Xuân Bình (2000) [1], cho biết, bệnh viêm tử cung xảy ra ởnhững thời điểm khác nhau, nhưng thường xảy ra nhiều nhất vào thời gian sau

đẻ 1 - 10 ngày Ở những nái bị viêm tử cung thường biểu hiện sốt theo quyluật sáng chiều (sáng sốt nhẹ, chiều sốt nặng)

Bệnh viêm tử cung ở gia súc là một quá trình bệnh lý phức tạp được thểhiện dưới nhiều thể khác nhau Đây là nguyên nhân gây rối loạn sinh sản, ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của gia súc cái Viêm tử cung là mộttrong những tổn thương đường sinh dục trên lợn nái sau khi sinh Sau khi sinh

có dịch tiết và dịch lẫn mủ là biểu hiện của viêm tử cung (Nguyễn Văn Thanh2007) [21]

Đồng thời cũng có nhiều tác giả có tổng kết về tỷ lệ mắc bệnh viêm tửcung ở lợn nái sau khi sinh: Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [21], lợn nái saukhi sinh có chứng viêm tử cung chiếm tỷ lệ 42,4% Viêm tử cung trên nhómlợn nái thuần chiếm khoảng 25,48%, trên nhóm lợn nái lai chiếm 50,84%(trong tổng số 1.000 lợn nái khảo sát) Viêm tử cung thường xảy ra cao nhất ởlứa 1 và 2 Tỷ lệ chậm động dục ở nhóm lợn bị viêm tử cung cao hơn nhiều sovới nhóm lợn không bị viêm tử cung

Theo Lê Văn Nam (2009) [16], cho rằng có rất nhiều nguyên nhân từngoại cảnh gây bệnh như: Do thức ăn nghèo dinh dưỡng, do can thiệp đỡ đẻ

Trang 32

bằng dụng cụ hay thuốc sản khoa sai kỹ thuật dẫn đến Muxin của chất nhầycác cơ quan sinh dục bị phá hủy hoặc kết tủa, kết hợp với việc chăm sóc nuôidưỡng bất hợp lý, thiếu vận động đã làm chậm quá trình thu teo sinh lý của dạcon Đây là điều kiện tốt để vi khuẩn xâm nhập vào tử cung gây bệnh Biếnchứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gianđộng đực (lúc đó tử cung mở) và do thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật (dụng cụdẫn tinh làm tổn thương niêm mạc tử cung).

Việc lợn con trong khi bú lợn mẹ có răng nanh nhọn làm xây xát bầu vúcủa mẹ, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập dẫn đến viêm vú Trong khẩuphần ăn có lượng đạm quá cao, sữa sản sinh nhiều, lợn con bú không hết, sữa

ứ lại trong bầu vú tạo thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển Dochuồng quá nóng, quá lạnh, có khi lợn mẹ chỉ cho bú 1 hàng vú,… cũng đều lànguyên nhân dẫn đến viêm vú Bệnh viêm vú thường xảy ra sau khi đẻ 4 - 5 giờcho đến 7 - 10 ngày, có trường hợp đến một tháng

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [4], để phòng bệnh viêm vúcho lợn nái trước khi đẻ lau, xoa vú và tắm cho nái, cho con đẻ đầu tiên búngay sau 1 giờ đẻ Chườm nước đá vào chửa vú viêm tiêm kháng sinh:Penicillin 1,5 - 2 triệu UI với 100ml nước cất tiêm quanh vú Nếu nhiều vú bịviêm thì pha loãng liều thuốc trên với 20ml nước cất, tiêm xung quanh các vúviêm, tiêm trong 3 ngày liên tục

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn trên thế giới đang rất phát triển, các nướckhông ngừng đầu tư cải tạo chất lượng đàn giống và áp dụng các biện phápkhoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi Tuy nhiênvấn đề hạn chế bệnh sinh sản là một vấn đề tất yếu cần phải giải quyết, đặcbiệt là bệnh viêm đường sinh dục Đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu

về bệnh viêm đường sinh dục và đã đưa ra các kết luận giúp cho người chăn

Ngày đăng: 20/04/2022, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội, Tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
2. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh (2016),“Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XXIII (số 5), tr. 51 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh vàhiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuậtThú y
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh
Năm: 2016
3. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc,gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
4. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
6. Nguyễn Chí Dũng (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị, Luận án thạc sỹ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
8. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012 ), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
9. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
11. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp, Tr. 44 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị, tập II
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Phạm Sỹ Lăng (2009), “Bệnh hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học thú y, tập XVI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2009
13. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
14. Lê Minh, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Đỗ Quốc Tuấn, La Văn Công (2017), Giáo trình thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thú y
Tác giả: Lê Minh, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Đỗ Quốc Tuấn, La Văn Công
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2017
15. Nguyễn Thị Hồng Minh (2014), Nghiên cứu biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm: 2014
16. Lê Văn Nam (2009), Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị một số bệnh ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Văn Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
17. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
18. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
19. Nguyễn Ngọc Phục, (2005) Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
20. Ngô Nhật Thắng (2006), Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Tác giả: Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 3.1. - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại s1 công ty TNHH MNS farm nghệ an
ch sát trùng được trình bày qua bảng 3.1 (Trang 43)
Bảng 4.6. Kết quả tiêm vắc xin, thuốc phòng bệnh cho đàn lợn con - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại s1 công ty TNHH MNS farm nghệ an
Bảng 4.6. Kết quả tiêm vắc xin, thuốc phòng bệnh cho đàn lợn con (Trang 55)
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại s1 công ty TNHH MNS farm nghệ an
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w