TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA ĐIỆN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT Sinh viên Hà Văn Bắc Mã số sinh viên 2018601610 GVHD Th S Phạm Thế Vũ Hà Nội, 2022 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GVHD (Dành cho các chương trình đào tạo xây dựng không theo CDIO) I THÔNG TIN CHUNG Người đánh giá Học hàm, học vị Đơn vị công tác Họ tên sinh viên Mã SV Tên doanh nghiệp TT Đại c.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT
Sinh viên: Hà Văn Bắc
Mã số sinh viên: 2018601610 GVHD: Th.S Phạm Thế Vũ
Trang 2Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GVHD (Dành cho các chương trình đào tạo xây dựng không theo CDIO)
I THÔNG TIN CHUNG
Người đánh giá:……… ……… Học hàm, học vị:………… ……
Đơn vị công tác:………… ………
Họ tên sinh viên: … ……… Mã SV:………
Tên doanh nghiệp TT:……… ………
……… ………
Đại chỉ doanh nghiệp TT:………
……… ………
II ĐÁNH GIÁ (Điểm từng tiêu chí và điểm cuối cùng làm tròn đến 1 chữ số thập phân) STT Nội dung đánh giá tối đa Điểm Điểm đánh giá 1 Bố cục trình bày nội dung báo cáo TT 2 2 Chất lượng báo cáo nội dung TT 5 3 Đánh giá nhận xét của DN nơi sinh viên TT 3 3.1 Không đạt yêu cầu (DN cho điểm dưới 5, theo thang điểm 10) 1,0 3.2 Bình thường (DN cho điểm 5 đến dưới 7, theo thang điểm 10) 1,5 3.3 Khá (DN cho điểm từ 7 đến dưới 8, theo thang điểm 10) 2 3.4 Tốt (DN cho điểm từ 8 đến dưới 9, theo thang điểm 10) 2,5 3.5 Xuất sắc (DN cho điểm từ 9 đến 10, theo thang điểm 10) 3 Tổng cộng 10 III NHẬN XÉT ……… ………
……… ………
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20… GVHD (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
Lời cảm ơn 4
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC TẬP 5
1.1 Giới thiệu chung 5
Chương 2 TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 6
2.1 Thời gian thực tập tại công ty 6
Chương 3 AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC 7
3.1 Những điều học được sau khóa huyến luyện an toàn lao động 7
3.1.1 Sử dụng đai an toàn hiệu quả 7
3.1.2 Lắp giàn giáo đúng cách 9
Chương 4 NỘI DUNG THỰC TẬP 12
4.1 Gia công ống gió 12
4.1.1 Gia công ống gió vuông 12
4.1.2 Gia công cút gió vuông 14
4.1.3 Gia công côn gió vuông 15
4.2 Thi công ống gió 16
4.3 Thi công đường ống gas 17
4.3.1 Cắt ống đồng 17
4.3.2 Loe ống đồng 18
4.3.3 Hàn ống đồng 20
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21
5.1 Kết luận 21
5.2 Kiến nghị 21
5.2.1 Đơn vị thực tập 21
5.2.2 Bộ môn 21
PHỤ LỤC 22
Trang 4Lời cảm ơn Tám tuần thực tập ngắn ngủi là cơ hội cho em tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn Tuy chỉ có tám tuần thực tập, nhưng qua quá trình thực tập, em
đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế Từ đó em nhận thấy, việc cọ sát thực tế là vô cùng quan trọng – nó giúp sinh viên xây dựng nền tảng lý thuyết được học ở trường vững chắc hơn Trong quá trình thực tập, từ chỗ còn bỡ ngỡ cho đến thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa kỹ thuật
Thương Mại và Đầu Tư Hà Nội đã giúp em có được những kinh nghiệm quý báu
để hoàn thành tốt kì thực tập này cũng như viết lên bài báo cáo cuối kỳ Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày … tháng … năm…
SINH VIÊN
Hà Văn Bắc
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC TẬP
Tên công ty: Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại và Đầu Tư Hà Nội Địa chỉ: Thôn Gia Cốc, Xã Kiêu Kỵ, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội Khái quát về lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại và Đầu Tư Hà Nội hoạt động chính trong lĩnh vực xâу lắp cơ điện dân dụng Với phương châm “Uy tín, chất lượng củɑ công trình là cốt lõi của thành công”, chúng tôi hiểu rằng giá trị củɑ thành công chính là tạo ra niềm tin với khách hàng Và sự thành công củɑ quý khách hàng sẽ là thành công củɑ chúng tôi Toàn thể nhân viên, kỹ sư những người có thâm niên trong ngành, một số từng được tu nghiệρ nước ngoài và đội ngũ công nhân lành nghề luôn phấn đấu đưa công ty vượt qua những thách thức trong quá trình ρhát triển và hội nhập Đến nay, công tу đã có những bước trưởng thành ổn định và vững mạnh, nhận thầu nhiều công trình có уêu cầu kỹ thuật cao
Trang 6Chương 2 TIẾN ĐỘ THỰC TẬP
Từ 4/1/2021 đến 9/1/2021: Được làm việc tại xưởng gia công ống gió tại Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên đồng thời trao đổi công việc cụ thể trong thời gian làm việc tại công ty và ký kết hợp đồng lao động tại công ty Sau đó tiến hành nhận đồng phục và học an toàn lao động dưới sự chỉ dẫn của anh Đỗ Trọng Tài
Từ 10/1/2021 đến 16/1/2021: Được công ty cử đi thực tập tại công trình ở Yên
Xá, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội
Từ 17/1/2021 đến 21/1/2021: Được công ty điều về xưởng gia công ống gió tại Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên
Trang 7Chương 3 AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC
3.1.1 Sử dụng đai an toàn hiệu quả
3.1.1.1 Giới thiệu chung về dây an toàn
Dây đai an toàn là loại dây dùng như một vật dụng bảo hộ lao động Dây thường được công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư, nhân viên cứu hộ, môi trường hẹp khó có thể kiểm soát được… sử dụng trong các trường hợp làm việc ở công trình ở xây dựng, công trình đô thị, sửa chữa cáp quang, dây điện, cứu hộ khi xảy ra tai nạn,
Hình 3.1: Đai an toàn
3.1.1.2 Thế nào là bộ dây an toàn tiêu chuẩn
Dây đai an toàn tiêu chuẩn có các mối liên kết chặt chẽ, không bị sờn hoặc đứt, lò xo có độ nảy và độ đàn hồi tốt Kiểm tra thử bằng cách treo vật nặng vào dây trong một khoảng thời gian nếu không thấy dấu hiệu đứt hay tuột móc khóa là dây tốt Tốt nhất là nên kiểm tra định kì để đảm bảo được độ an toàn khi sử dụng Khi sử dụng trong thời gian dài và đã có dấu hiệu sờn nên thay dây mới
Trang 83.1.1.3 Cách sử dụng dây đai an toàn
Lưu ý trước và sau khi sử dụng dây an toàn:
- Trước khi sử dụng dây an toàn, kiểm tra xem chất lượng của dây an toàn
có còn đảm bảo không, các khớp nối, móc của dây có bị ghỉ sét không
Vì vậy cần kiểm tra định kì để đảm bảo chất lượng của dây an toàn
- Sau khi sử dụng dây an toàn, hãy dể dây an toàn ở nơi khô giáo, sạch sẽ, đảm bảo dây an toàn không bị bám bẩn làm ảnh hưởng đến chất lượng của dây
- Trọng lượng tối đa mà dây an toàn có thể chịu được là 225kg trong vòng năm phút
Bước 1: Đeo dây an toàn ở vị trí ngang hông
Hình 3.2: Vị trí đeo dây an toàn
Lưu ý: Không thắt dây an toàn quá cao, vì khi xảy ra sự cố dây an toàn
sẽ thít chặt vào bụng dẫn đến hậu quả là không thể hô hấp được làm ngạt thở
Trang 9Bước 2: Tiến hành điều chỉnh độ dài dây an toàn cho hợp lý với từng mục đích
sử dụng Lưu ý: Không để dây lòng thòng cản trở quá trình làm việc
Hình 3.3: Vị trí móc quai đeo của dây an toàn
Lưu ý: Khi có ý định di chuyển sang vị trí tiếp theo trong lúc đang làm việc trên cao thì không nên tháo móc chính trước khi di chuyển, hãy móc dây đai phụ vào vị trí tiếp theo trước khi di chuyển rồi mới tháo móc chính ra khỏi
vị trí cũ
3.1.2 Lắp giàn giáo đúng cách
3.1.2.1 An toàn trước khi lắp giàn giáo
Để bảo đảm an toàn, trước khi lắp đặt giàn giáo xây dựng cần phải đánh giá chất lượng giàn giáo hoàn thiện Điều này quyết định rất nhiều tới sự an toàn sau khi đưa vào vận hành
Trong quá trình lắp đặt phải có sự chỉ đạo và giám sát của phòng ban kỹ thuật có chuyên môn
Mặt bằng khu vực lắp đặt giàn giáo cần bảo đảm ổn định, tránh tình trạng sụt lở nơi thi công
Người lắp đặt giàn giáo đòi hỏi và có kinh nghiệm, kỹ thuật và không sợ
độ cao
Trang 103.1.2.2 Giàn giáo tiêu chuẩn
Bộ giàn giáo hoàn chỉnh bao gồm: 2 khung giàn giáo và 2 giằng chéo,
1700mm, 1530mm, 1200mm và 900mm Khi giằng chéo được lắp hoàn thiện thì khoảng cách giữa hai khung giàn giáo khoảng 1600mm Kích thước 1 bộ
khung, 42 giằng chéo Mỗi kích thước của giàn giáo khung sẽ có trọng lượng khác nhau Bởi vậy, tùy vào nhu cầu sử dụng và công trình để lựa chọn loại giàn giáo khung phù hợp
Hình 3.4: Giàn giáo tiêu chuẩn
Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Thành ngang, bánh xe cơ động, cầu thang, kích chân, cùm xoay và cây chống giàn giáo
3.1.2.3 Các bước lắp giàn giáo
Bước 1: Dựng chân cột đỡ giàn giáo, kê đệm chống nhún, chống trượt cho cột đỡ
Bước 2: Lắp cột đỡ vào chân cột theo chiều thẳng đứng và giằng neo đúng bản thiết kể
Bước 3: Dựng khung, giằng chéo của giàn giáo đảm bảo độ vững chãi
Trang 11Bước 4: Lắp đặt sàn thao tác để công nhân có thể vận chuyển được Sàn phải được nhất mực chặt vào khung giàn giáo để đảm bảo an toàn khi thi công
Hình 3.5: Giàn giáo sau khi hoàn thiện
Những lưu ý khi lắp giàn giáo:
thao tác Trong đó, 1 sàn dùng để làm việc, 1 sàn dùng để bảo vệ, tránh việc sử dụng cả 2 sàn cùng một lúc
cho cầu thang lên xuống giữa các sàn Chú ý nên lắp cầu thang có độ dốc không vượt quá 60 độ và có thiết kế cả tay vịn
- Đặc biệt lưu ý dù bất kế bộ giàn giáo cao hay thấp, tuyệt đối không cho phép vật nặng đang cẩu hoặc va chạm lên mặt sàn thao tác, giá đỡ để tránh bị sập giàn giáo
Trang 12Chương 4 NỘI DUNG THỰC TẬP
4.1.1 Gia công ống gió vuông
Quy trình sản xuất ống gió vuông bằng máy sản xuất tự động:
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất ống gió vuông
- Bước 1: Nạp nguyên liệu
Mục đích của quá trình này chính là đưa cuộn tôn cho vào giá đỡ nguyên liệu Sử dụng máy nâng để nâng cuộn nguyên liệu lên và cho trục đỡ vào trong cuôn tôn Khi trục đỡ được cho vào trong cuộn tôn thì sử dụng máy nâng nhằm đưa cuộn tôn lên trục đỡ Từ đó, quá trình nạp nguyên liệu được hoàn tất
- Bước 2: Kéo nguyên liệu
Bắt đầu thực hiện kéo nguyên liệu, lực kéo được hỗ trợ bằng hệ thống nắn thẳng và cán gân Đưa mép tôn vào trong những rolo kéo nguyên liệu, rồi khởi động máy Hệ thống kéo nguyên liệu sẽ tự động kéo và tháo nguyên liệu
từ cuộn tôn nhằm đưa vào máy Autoline III
- Bước 3: Nắn thẳng, cán gân tăng cứng
Máy Autoline III có 3 rolo nắn thẳng nhằm nắn thẳng bề mặt của vật liệu Từ đó có thể giải quyết vật liệu có bề mặt không bằng phẳng Sau quá
Trang 13trình vật liệu đi qua hệ thống nắn thẳng Vật liệu sẽ được đưa trở về trạng thái bằng phẳng nhằm tạo nên một sản phẩm ống gió đẹp và đúng với tiêu chuẩn
Autoline III có 2 rolo cán gân tăng cứng nhằm tạo ra đường gân để tăng thêm độ cứng cho vật liệu Nhằm giúp ống gió có được độ cứng cao hơn, khó
bị bóp méo khi đã trở thành thành phẩm Khi vật liệu đi qua, lúc này hệ thống cán gân tăng cứng vật liệu sẽ tạo rãnh gân dạng hình vuông có góc gần vuông
- Bước 4: Cắt góc
Sau khi nguyên liệu được nắn thẳng, cán gân sẽ được đưa đến hệ thống cắt góc
Hệ thống cắt góc này bao gồm 4 dao cắt được bố trí đế cắt góc phù hợp
- Bước 5: Cắt đứt thành tấm
Giai đoạn cắt đứt vật liệu thành tấm để tiếp tục đưa vào các quy trình khác Hệ thống dao cắt thủy lực được làm bởi thép SDK tôi cứng và mài bóng để tăng
độ sắc bén Vật liệu được lập trình sẵn kích thước Khi qua dao cắt, tấm vật liệu
sẽ rời khỏi cuộn tôn và đó cũng chính là kích thước đầy đủ nhằm tạo nên một ống gió vuông hoàn chỉnh
- Bước 6: Chạy mí kép
Sau khi vật liệu qua băng tải vật liệu thứ nhất, vật liệu được cố định để
hệ thống chạy mí kép Hệ thống chạy mí kép bao gồm một hệ thống rolo nhằm
bé mép vật liệu thành mí kép Sau quá trình chạy mí kép, hệ thống trở về vị trí ban đầu, vật liệu sẽ tiếp tục đi qua băng tải thứ 2 nhằm di chuyển tới hệ thống chạy bích
- Bước 7: Chạy bích
Sau quá trình qua hệ thống chạy bích đôi thì về cơ bản tấm vật liệu đã được hoàn thành Chỉ cần thêm bẻ gập thành hình ống vuông nữa là sẽ tạo thành ống gió vuông
Trang 14Gập thành ống là quá trình cuối cùng của quy trình sản xuất ống gió Vật liệu được cố định bởi hệ thống tay robot được lập trình sẵn Nhằm đẩy vật liệu cho vào máy gấp với các kích thước được cài đặt sẵn Từ đó tạo thành ống gió
có kích thước đúng theo yêu cầu của đơn hàng
- Bước 9: Ghép mí, khép góc
Để ống gió được hoàn chỉnh, ống gió cần phải được ghép mí và khép góc bởi những ke góc Và để ghép mí phải sử dụng máy ghép mí riêng hoặc có thể
sử dụng ghép mí thủ công
4.1.2 Gia công cút gió vuông
Quy trình gia công cút gió vuông:
Hình 4.2: Cút 90 ống gió vuông
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Để có thể bắt đầu quá trình gia công chi tiết thì quá trình chuẩn bị nguyên liệu được coi là một trong những bước cơ bản, có vai trò quan trọng Ở bước này, đơn vị sản xuất sẽ thực hiện chuẩn bị đầy đủ hệ thống vật tư Trong đó bao gồm cả hệ thống sản phẩm, thiết bị đi kèm như: tôn hoặc inox với khối lượng chuẩn; lưới lọc bụi, hệ thống bích V gắn kèm (nếu có)
- Bước 2: Từng công đoạn trong quá trình thực hiện
Trang 15Sau khi nguyên liệu đã có đủ, tấm vật liệu sẽ được chuyển sang hệ thống máy cắt CNC Plasma hiện đại Thông qua hệ thống này, 4 mảnh ghép bao gồm
2 má, 1 lưng và 1 bụng của cút sẽ được cắt định hình chi tiết
Với khung hình cơ bản, hai mảnh ghép là lưng và bụng chúng sẽ được chuyển sang máy lốc Việc sử dụng máy lốc tại hai miếng ghép này đó là việc tạo độ nghiêng của góc cút Độ nghiêng của góc cút có thể là 45 độ hay 90 độ
Sau đó toàn bộ 4 góc cút của sản phẩm sẽ được chuyển sang máy tạo bích (bích liền TDF) Nếu sản phẩm được cấu tạo bởi hệ thống bích V thì công đoạn này được bỏ qua; và chúng sẽ được chuyển trực tiếp sang công đoạn vào cút Việc vào cút đó là việc sử dụng máy là hoặc kỹ thuật thủ công để có thể ghép các được mí của cút lại thành những đường kín Sau đó chúng mới được vào bích V bằng hệ thống thanh gắn bích V với hệ thống mối hàn cố định
4.1.3 Gia công côn gió vuông
Từng công đoạn gia công chi tiết:
Hình 4.3: Côn thu ống gió vuông
Để có thể bắt đầu quá trình sản xuất thì quá trình chuẩn bị nguyên vật liệu được coi là một trong những bước cơ bản và đầu tiên Ở bước này đơn vị gia công sẽ thực hiện tiến hành chuẩn bị hệ thống vật tư; từ tôn mạ kẽm cho đến inox với
hệ thống độ dày đa dạng; theo như yêu cầu của đơn vị đặt hàng Sau khi nguyên
Trang 16Plasma hiện tại Thông qua hệ thống này, khung sản phẩm đã được định hình
cơ bản
Với khung hình cơ bản như vậy, khung hình sẽ được chuyển sang bộ phận là mí và bẻ chân Sau khi hoàn tất hai công đoạn này nhờ hệ thống máy tạo mí và máy gấp thì việc ghép nối hai đường thân của sản phẩm sẽ được thực hiện thông qua mép là cố định Với nhiều công trình không yêu cầu tạo bích liền thì công đoạn tạo bích sẽ được bỏ qua Tuy nhiên đây được coi là giải pháp
mà ít đơn vị sử dụng Việc sử dụng bích thực chất sẽ giúp quá trình kết nối được nhanh chóng và đảm bảo tiêu chuẩn hơn Và mỗi góc mặt đầu trên của sản phẩm sẽ được kết nối thêm hệ thống ke nhằm tăng độ cứng cũng như tăng khả năng kết nối của sản phẩm
Hình 4.4: Thi công ống gió
Ống gió được làm bằng vật liệu tole tráng kẽm với kích thước và chiều dày như sau:
Trang 17Bảng 4.1: Kích thước chuẩn của ống gió
Kích thước lớn nhất của ống gió (mm) Độ dày (mm)
L<650 0.6
650<L<1000 0.8
1000<L<1250 1.0
1250<L<2000 1.2
Các bước lắp đặt như sau:
Bước 1: Bố trí hợp lý, gọn Cung cấp các cửa thăm cho các vị trí cần thiết để
dể dàng vận hành, bảo trì bảo dưỡng Bố trí ống gió chạy song song nhau hoặc song song với kết cấu xây dựng của tòa nhà Lấy khoảng cách, đo và đánh giấu các điểm bắn ti treo
Bước 2: Bắn ti treo, tùy vào kích thước đường ống sẽ có loại ti treo cụ thể, giá
đỡ chữ L hoặc V
Bước 3: Treo ống và ghép ống, hiện nay trên thị trường chủ yếu sử dụng đoạn ống gió khổ khoảng 1,2 m tùy vào loại mối nối Phổ biến là loại ghép mí và mặt bích, về loại mặt bích sẽ có các loại mặt bích TDC, TDF, bích V cùng với các phụ kiện đi kèm Sau khi thức hiện kết nối các khổ ống gió thì cần bắn keo silicon làm kín toàn bộ mối nối
Bước 4: Bọc cách nhiệt cho ống gió
4.3.1 Cắt ống đồng
Cấu tạo của dụng cụ cắt ống đồng:
Dụng cụ cắt ống bao gồm một lưỡi cắt cặt hình tròn xoay quanh một trục
cố định, phía dưới lưỡi cắt là 2 bánh xe lăn để đỡ ống Ngoài ra dụng cụ còn có