1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

85 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được khái niệm tài chính doanh nghiệp, nguyên tắc của hoạt đông tài chính, ý nghĩa và nội dung phân tích hoạt động tài chính 2 Phân tích được các chỉ số tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh khoản và phân tích khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp 3 Biết cách xác định nhu cầu về tài sản cố định và tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Trang 1

Chương v

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được: khái niệm tài chính doanh nghiệp, nguyên tắc của hoạt đông tài chính, ý nghĩa và nội dung phân tích hoạt động tài chính

2 Phân tích được: các chỉ số tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh khoản và phân tích khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp

3 Biết cách xác định nhu cầu về tài sản cố định

và tài sản lưu động trong doanh nghiệp

4 Phân tích được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 3

Nội dung

1 Hoạt động tài chính và nhiệm vụ phân tích

1.1 Khái niệm Tài chính,

1.2 Nguyên tắc của hoạt động tài chính

1.3 Khái niệm phân tích hoạt động tài chính

1.4 Nội dung phân tích hoạt động tài chính

1.5 Các chỉ số phân tích hoạt động tài chính

2 Phân tích tính hình tài chính của doanh nghiệp

2.1 Phân tích khái quát tính hình tài chính của doanh nghiệp 2.2 Phân tích nhu cầu về tài sản cố định và tài sản lưu động trong doanh nghiệp

2.3 Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

2 4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

2.5 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động

2.6 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Trang 4

1 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ NHIỆM VỤ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Trang 5

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

hữu công ty

“quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp

và các chủ thể trong nền kinh tế” 1.1 Khái niệm HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Trang 6

1.2 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Trang 7

1.2 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Hoạt động tài chính phải nhằm đảm bảo hoàn thành được mục tiêu;

- Hoạt động tài chính trong DN phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có

hiệu quả;

- Hoạt động tài chính trong DN phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ theo qui định hiện hành

Trang 8

1.3 Khái niệm PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Phân tích hoạt động tài chính là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính, tìm hiểu

thực trạng tài chính của DN được phản ánh qua các Báo cáo tài chính

“Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là sử

dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ

và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó»

Trang 9

Qui trình PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

B1 Thu thập Báo cáo tài

chính của DN Báo cáo tài chính

PT khái quát tình hình TCDN Phân tích các chỉ số

PT các chỉ

số về khả năng thanh toán

PT các chỉ số đảm bảo nguồn vốn

PT các chỉ

số hoạt động

PT nhóm chỉ tiêu về cơ cấu

TC & tình hình đầu tư

Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng

Trang 10

1 4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

TÀI CHÍNH

Phân tích khái quát tình hình tài chính của DN

- Phân tích tình hình đảm bảo vốn và nguồn

vốn

- Phân tích tình hình công nợ và khả năng

thanh toán

- Phân tích tình hình luân chuyển vốn

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và việc bảo

toàn vốn trong DN

Dự đoán nhu cầu tài chính

Trang 11

1.5 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Cho vay

Khả năng hoàn vốn

Nhà đầu

Rủi ro

Khả năng sinh lời

Trang 13

1.6 CÁC CHỈ SỐ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Các chỉ số về

khả năng thanh

toán

Các chỉ số đảm bảo nguồn vốn

Các chỉ số hoạt động

Các chỉ số về khả năng sinh lời

Khả năng thanh

toán bằng tiền

Tỷ suất vốn CSH Số vòng quay hàng

tồn kho (hệ số quay vòng của hàng tồn kho)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ

Tỷ lệ hoàn vốn đầu

tư (ROI)

Khả năng thanh

toán lãi vay

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu (N)

Trang 14

Những thông tin cần tìm hiểu/ mỗi chỉ số

Khái niệm

Ý nghĩa Cách tính

Trang 15

1.6.1 Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực

về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn và dài hạn cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ

Trang 16

Tại sao cần đánh giá khả năng thanh toán của

doanh nghiệp?

Đánh giá khả năng thanh toán của

doanh nghiệp giúp các đối tượng quan

tâm biết được tình hình tài chính của

doanh nghiệp, từ đó đưa ra các

phương án quản trị hay đầu tư, cho

vay thích hợp:

Tình trạng tài chính tốt: Chứng tỏ

doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,

đảm bảo khả năng thanh toán các

khoản nợ, năng lực tài chính cao

giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội

phát triển

Tình trạng tài chính xấu: Cho thấy

doanh nghiệp hoạt động kém hiệu

quả, các khoản nợ có thể không

được đảm bảo chi trả đúng hạn Từ

đó làm giảm uy tín doanh nghiệp và

có thể dẫn đến phá sản nếu doanh

nghiệp mất khả năng thanh toán

Nhà quản trị doanh nghiệp: Thấy được tiềm năng

cũng như nguy cơ trong quá trình thanh toán những khoản nợ của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp cải thiện dòng tiền, xử lý kịp thời các vấn đề khi khả năng thanh toán thấp

Với nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng: Đánh giá doanh

nghiệp đó có khả năng trả các món nợ khi tới hạn không Từ

đó, xem xét đưa ra các quyết định đầu tư, hợp tác, cho vay để tránh rủi ro cao nhất

Trang 17

Tình huống Đúng Sai

Khi doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao,

nghĩa là doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt,

đảm bảo khả năng chi trả tốt các khoản nợ của

doanh nghiệ

Khi doanh nghiệp có khả năng thanh toán thấp,

điều đó cho thấy doanh nghiệp gặp vấn đề về

tài chính

Doanh nghiệp X có hệ số thanh toán bằng tiền

mặt thấp, điều đó chứng tỏ «Doanh nghiệp X

đang làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh toán»

Phân biệt ĐÚNG/SAI trong 2 tình huống dưới

dây bằng cách đáng dấu (X) vào cột tương ứng

Trang 18

Có những chỉ số nào đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 19

DN đối với các khoản nợ ngắn hạn

Trang 20

có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền

và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất

Trang 21

Hệ số thanh toán ngắn hạn hay Hệ số

khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số hiện thời được

đánh giá dựa vào tỷ số

toán hiện thời ở các

thời điểm trước đó của

doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn /

Nợ ngắn hạn

Trang 22

Hệ số TT ngắn hạn

Hệ số Thanh toán nhanh là chỉ số thể hiện khả năng thanh

toán của doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý

gấp hàng tồn kho

Công thức tính:

Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản nhanh (Hnh) thể hiện:

Hnh < 0,5: Phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp

0,5<Hnh<1: Phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao

Trang 23

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hay còn gọi là Tỷ lệ thanh toán lãi vay hay Hệ số thanh toán lãi

nợ vay Hệ số phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp cũng như mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ

Công thức:

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi

vay và thuế / Lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một trong những chỉ tiêu

mà bên cho vay (ngân hàng) rất quan tâm khi thẩm định vay vốn của khách hàng Do đó, chỉ số này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và lãi suất vay vốn của doanh nghiệp Việc đảm bảo trả lãi các khoản vay đúng hạn cũng thể hiện hiệu

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt và ngược lại

Trang 24

Hệ số thanh toán chung (Lần)

Trang 25

1.6.2 Các chỉ số đảm bảo nguồn vốn

Tỷ suất nợ

Tỷ suất vốn CSH

Tỷ suất vốn đầu tư vào TS

Trang 27

Hệ số nợ

– Hệ số này quá cao rủi ro tài chính lớn, DN dễ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

– Hệ số này thuộc khoảng ( 0.25 < H < 0.45) là hợp lý

Trang 28

Hệ số vốn chủ sở hữu hay Tỷ suất vốn chủ sở hữu

Công thức:

HSVCSH = Tổng vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

Đơn vị tính: Lần

Ý nghĩa: Phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài

chính của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, khả năng tự tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình

Đánh giá:

– Hệ số này càng cao càng đảm bảo cho các món nợ cho các chủ

nợ, mức độ độc lập về mặt tài chính của DN cao, rủi ro tài chính thấp, tình hình tài chính của DN lành mạnh

– Hế số này thuộc khoảng (0.55< H < 0.75) là hợp lý

– Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, do DN phải bỏ nhiều vốn chủ sở hữu ra để đầu tư

Trang 29

Tỷ số nợ trên tổng tài sản

CT tính Tỷ số nợ trên tổng tài sản = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 𝑥100 ℎ𝑜ặ𝑐 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 x 100

Tỷ số nợ trên tổng tài sản: phản ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay

Trang 30

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu hay

còn gọi là Hệ số tự tài trợ

(HSTTT) là chỉ tiêu phản ánh

khả năng tự bảo đảm về mặt tài

chính và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Chỉ

tiêu này cho biết trong tổng số nguồn vốn tài sản của doanh

nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần

Khái niệm

Trang 31

Công

thức-Phân loại Tỷ trọng vốn chủ sở hữu= Vốn chủ sở

hữu/Tổng số nguồn vốn

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (hay Hệ số

vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn ) là chỉ tiêu phản ánh khả

năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu

Công thức:

Tỷ suất tự tài trợ TSDH = Vốn chủ sở hữu/Tài sản dài hạn

Hệ số tự tài trợ tài sản

cố định

Hệ số tự tài trợ tài sản

cố định (hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản

cố định) là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng

bộ phận tài sản cố định (đã và đang đầu tư)

bằng vốn chủ sở hữu

Công thức:

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu/TSCĐ

đã và đang đầu tư

Trang 32

Sự tăng hay giảm tỷ trọng này phản ánh

sự tăng hay giảm tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

-Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng -Và ngược lại, trị số của các chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài

chính của doanh nghiệp càng thấp, mức

độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm,sự phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp vào các khách hàng càng lớn.

Ý nghĩa

Trang 33

-Về nguyên tắc,sự gia tăng tỷ trọng này

so với lúc đầu (mới bắt đầu hoạt động) mới là bình thường Tăng nguồn vốn chủ

sở hữu cũng như tỷ trọng của nó phụ thuộc vào lượng vốn góp nhờ liên doanh liên kết và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh cũng như chính sách phân chia thuận lợi

-Tỷ số tự tài trợ có giá trị càng cao, khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nó cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều

Số vòng quay hàng tồn kho

Trang 34

1.6.3 Các chỉ số hoạt động

Kỳ thu tiền bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho (hệ số quay vòng của

hàng tồn kho)

Hệ số quay vòng các khoản thu của khách

hàng (H)

Kỳ thu tiền bình quân của

doanh thu bán chịu (N)

Hiệu suất sử dụng

tài sản cố định

Trang 35

1.6.3.1 Kỳ thu tiền bình quân

Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x 360/ Doanh thu thuần

 chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các

khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày

Khái niệm

Kì thu tiền bình quân trong tiếng Anh là Average Collection

Period

Kì thu tiền bình quân là khoảng thời gian doanh nghiệp thu về

các khoản mà khách hàng nợ doanh nghiệp trong mục các

khoản nợ phải thu (AR) Các công ty tính toán kì thu tiền bình

quân để đảm bảo họ có đủ tiền mặt để đáp ứng các nghĩa vụ

tài chính của họ

Trang 36

Ví dụ về Kì thu tiền bình quân

Giả sử một công ty có số dư tài khoản phải thu trung bình

trong năm là 10.000 đô la Tổng doanh thu ròng mà công ty ghi nhận được trong giai đoạn này là 100.000 đô la Vì vậy,

để tính kì thu tiền bình quân, chúng ta sử dụng công thức

sau: [($10.000 / $100.000) x 360] = 36

Do đó, kì thu tiền bình quân sẽ là 36,0 ngày Đây không phải

là một kết quả không tốt, vì hầu hết các công ty đều có kì thu

tiền bình quân trong vòng 30 ngày Việc thu thập các khoản

phải thu trong một khoảng thời gian tương đối ngắn và hợp lí cho phép công ty có thời gian để thanh toán hết các nghĩa vụ tài chính của mình

Trang 37

1.6.3.2 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) Đây là một trong những chỉ số được thể hiện trong báo cáo tài chính và được các doanh nghiệp quan tâm Inventory turnover còn được gọi là hệ số quay vòng của hàng tồn kho, giúp nhà

quản lý đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp

Trang 38

nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp

sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài

chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm

Trang 39

1.6.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định nhằm đo lường việc sử dụng ts cố định đạt hiệu quả như thế nào

Trang 40

1.6.3.4 Hệ số quay vòng các khoản thu của khách

hàng (H)

Hệ số quay vòng các khoản phải thu của khách hàng là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó

Khái niệm

Công thức tính

H= Doanh thu bán chịu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu (lần)

Trang 41

Ý nghĩa

Thể hiện quan hệ giữa doanh thu bán chịu thuần với các khoản phải thu của khách hàng Hệ sô này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của khách hàng, nghĩa là các khoản thu của khách hàng được thu bao nhiêu lần trong kỳ

H càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn các khoản phải thu của khách hàng càng nhanh

1.6.3.4 Hệ số quay vòng các khoản thu của

khách hàng (H)

Trang 42

1 Khái niệm: Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu ( hay còn gọi là số ngày

luân chuyển các khoản phải thu, số ngày tồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỉ số tài chính đánh giá hiệu quả và các hoạt động của doanh nghiệp Tỉ số này cho biết các doanh nghiệp mất bình quân trong bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.

N=Khoản phải thu của khách hàng bình quân

Doanh thu bán chịu X 360 ngày

 Chỉ số này thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng vá chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp

Trang 43

1.6 4 CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Trang 44

1.6 4.1 Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Khái niệm: Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Tỷ lệ lãi trên

tổng tài sản) (ROA) (Return On Asset) phản ánh mối quan hệ

giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp Chỉ

số này cho thấy một công ty sử dụng tài sản của mình hiệu

quản đến mức nào, bằng cách thể hiện mức độ lợi nhuận của công ty so với tài sản của chính nó

Công thức tính:

Trang 45

Ý nghĩa của chỉ số ROA

ROA cho biết cứ một trăm đồng tài sản doanh nghiệp hiện có thì bao nhiêu đồng lợi nhuận được mang lại Chỉ số này cho

biết thông tin về khoản lãi được tạo ra từ số tài sản trong

qui mô và cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp rất khác biệt

Do đó, khi sử dụng chỉ số ROA để phân tích doanh nghiệp thì nên so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành

hoặc so sánh chỉ số ROA qua nhiều năm đối với cùng một

doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/04/2022, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 1)
2. Phân tích được: các chỉ số tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh khoản và phân tích khái  quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp  3 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2. Phân tích được: các chỉ số tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh khoản và phân tích khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp 3 (Trang 2)
hình TCDN Phân tích các chỉ số - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
h ình TCDN Phân tích các chỉ số (Trang 9)
Yêu cầu: Dựa vào Bảng so sánh các chỉ số ROA &amp; ROE của ngành Dược, hãy chọn 03 mã cổ phiếu có khả năng sinh lời  cao cho chủ sở hữu để khớp lệnh mua - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
u cầu: Dựa vào Bảng so sánh các chỉ số ROA &amp; ROE của ngành Dược, hãy chọn 03 mã cổ phiếu có khả năng sinh lời cao cho chủ sở hữu để khớp lệnh mua (Trang 51)
2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TCDN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TCDN (Trang 52)
Bảng cân đối kế toán hoạt động như thế nào - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Bảng c ân đối kế toán hoạt động như thế nào (Trang 56)
Kết cấu của Bảng cân đối kê toán - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
t cấu của Bảng cân đối kê toán (Trang 58)
Ví dụ: Phân tích khái quát tình hình TC cả CT TNHH TM &amp; ĐT Xuân Anh - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
d ụ: Phân tích khái quát tình hình TC cả CT TNHH TM &amp; ĐT Xuân Anh (Trang 59)
Loại hình TS CUỐI kỳ ĐầU kỳ Vốn CUỐI kỳ ĐầU kỳ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
o ại hình TS CUỐI kỳ ĐầU kỳ Vốn CUỐI kỳ ĐầU kỳ (Trang 64)
Bảng cân đối kê toán 2012, 2013 (tóm tắt) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Bảng c ân đối kê toán 2012, 2013 (tóm tắt) (Trang 64)
So sánh giá trị Các khoản mục ở2 bên bảng cân đối Kê toán ở đầu kỳ và cuối kỳ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
o sánh giá trị Các khoản mục ở2 bên bảng cân đối Kê toán ở đầu kỳ và cuối kỳ (Trang 65)
2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ&amp;  KHẢ NĂNG THANH TOÁN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ&amp; KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w