Trình bày được khái niệm tài chính doanh nghiệp, nguyên tắc của hoạt đông tài chính, ý nghĩa và nội dung phân tích hoạt động tài chính 2 Phân tích được các chỉ số tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh khoản và phân tích khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp 3 Biết cách xác định nhu cầu về tài sản cố định và tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Trang 1Chương v
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được: khái niệm tài chính doanh nghiệp, nguyên tắc của hoạt đông tài chính, ý nghĩa và nội dung phân tích hoạt động tài chính
2 Phân tích được: các chỉ số tài chính, tình hình công nợ, khả năng thanh khoản và phân tích khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp
3 Biết cách xác định nhu cầu về tài sản cố định
và tài sản lưu động trong doanh nghiệp
4 Phân tích được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 3Nội dung
1 Hoạt động tài chính và nhiệm vụ phân tích
1.1 Khái niệm Tài chính,
1.2 Nguyên tắc của hoạt động tài chính
1.3 Khái niệm phân tích hoạt động tài chính
1.4 Nội dung phân tích hoạt động tài chính
1.5 Các chỉ số phân tích hoạt động tài chính
2 Phân tích tính hình tài chính của doanh nghiệp
2.1 Phân tích khái quát tính hình tài chính của doanh nghiệp 2.2 Phân tích nhu cầu về tài sản cố định và tài sản lưu động trong doanh nghiệp
2.3 Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
2 4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
2.5 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động
2.6 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Trang 41 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ NHIỆM VỤ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Trang 5HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
hữu công ty
“quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp
và các chủ thể trong nền kinh tế” 1.1 Khái niệm HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Trang 61.2 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Trang 71.2 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Hoạt động tài chính phải nhằm đảm bảo hoàn thành được mục tiêu;
- Hoạt động tài chính trong DN phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có
hiệu quả;
- Hoạt động tài chính trong DN phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ theo qui định hiện hành
Trang 81.3 Khái niệm PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Phân tích hoạt động tài chính là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính, tìm hiểu
thực trạng tài chính của DN được phản ánh qua các Báo cáo tài chính
“Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là sử
dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ
và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó»
Trang 9Qui trình PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
B1 Thu thập Báo cáo tài
chính của DN Báo cáo tài chính
PT khái quát tình hình TCDN Phân tích các chỉ số
PT các chỉ
số về khả năng thanh toán
PT các chỉ số đảm bảo nguồn vốn
PT các chỉ
số hoạt động
PT nhóm chỉ tiêu về cơ cấu
TC & tình hình đầu tư
Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế tự chủ nhất định về tài chính như các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng
Trang 101 4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÀI CHÍNH
Phân tích khái quát tình hình tài chính của DN
- Phân tích tình hình đảm bảo vốn và nguồn
vốn
- Phân tích tình hình công nợ và khả năng
thanh toán
- Phân tích tình hình luân chuyển vốn
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và việc bảo
toàn vốn trong DN
Dự đoán nhu cầu tài chính
Trang 111.5 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Cho vay
Khả năng hoàn vốn
Nhà đầu
tư
Rủi ro
Khả năng sinh lời
Trang 131.6 CÁC CHỈ SỐ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Các chỉ số về
khả năng thanh
toán
Các chỉ số đảm bảo nguồn vốn
Các chỉ số hoạt động
Các chỉ số về khả năng sinh lời
Khả năng thanh
toán bằng tiền
Tỷ suất vốn CSH Số vòng quay hàng
tồn kho (hệ số quay vòng của hàng tồn kho)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ
Tỷ lệ hoàn vốn đầu
tư (ROI)
Khả năng thanh
toán lãi vay
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu (N)
Trang 14Những thông tin cần tìm hiểu/ mỗi chỉ số
Khái niệm
Ý nghĩa Cách tính
Trang 151.6.1 Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực
về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn và dài hạn cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ
Trang 16Tại sao cần đánh giá khả năng thanh toán của
doanh nghiệp?
Đánh giá khả năng thanh toán của
doanh nghiệp giúp các đối tượng quan
tâm biết được tình hình tài chính của
doanh nghiệp, từ đó đưa ra các
phương án quản trị hay đầu tư, cho
vay thích hợp:
Tình trạng tài chính tốt: Chứng tỏ
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,
đảm bảo khả năng thanh toán các
khoản nợ, năng lực tài chính cao
giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội
phát triển
Tình trạng tài chính xấu: Cho thấy
doanh nghiệp hoạt động kém hiệu
quả, các khoản nợ có thể không
được đảm bảo chi trả đúng hạn Từ
đó làm giảm uy tín doanh nghiệp và
có thể dẫn đến phá sản nếu doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán
Nhà quản trị doanh nghiệp: Thấy được tiềm năng
cũng như nguy cơ trong quá trình thanh toán những khoản nợ của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp cải thiện dòng tiền, xử lý kịp thời các vấn đề khi khả năng thanh toán thấp
Với nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng: Đánh giá doanh
nghiệp đó có khả năng trả các món nợ khi tới hạn không Từ
đó, xem xét đưa ra các quyết định đầu tư, hợp tác, cho vay để tránh rủi ro cao nhất
Trang 17Tình huống Đúng Sai
Khi doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao,
nghĩa là doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt,
đảm bảo khả năng chi trả tốt các khoản nợ của
doanh nghiệ
Khi doanh nghiệp có khả năng thanh toán thấp,
điều đó cho thấy doanh nghiệp gặp vấn đề về
tài chính
Doanh nghiệp X có hệ số thanh toán bằng tiền
mặt thấp, điều đó chứng tỏ «Doanh nghiệp X
đang làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh toán»
Phân biệt ĐÚNG/SAI trong 2 tình huống dưới
dây bằng cách đáng dấu (X) vào cột tương ứng
Trang 18Có những chỉ số nào đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 19DN đối với các khoản nợ ngắn hạn
Trang 20có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền
và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất
Trang 21Hệ số thanh toán ngắn hạn hay Hệ số
khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số hiện thời được
đánh giá dựa vào tỷ số
toán hiện thời ở các
thời điểm trước đó của
doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn /
Nợ ngắn hạn
Trang 22Hệ số TT ngắn hạn
Hệ số Thanh toán nhanh là chỉ số thể hiện khả năng thanh
toán của doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý
gấp hàng tồn kho
Công thức tính:
Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh khoản nhanh (Hnh) thể hiện:
Hnh < 0,5: Phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp
0,5<Hnh<1: Phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao
Trang 23Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hay còn gọi là Tỷ lệ thanh toán lãi vay hay Hệ số thanh toán lãi
nợ vay Hệ số phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp cũng như mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ
Công thức:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi
vay và thuế / Lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một trong những chỉ tiêu
mà bên cho vay (ngân hàng) rất quan tâm khi thẩm định vay vốn của khách hàng Do đó, chỉ số này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và lãi suất vay vốn của doanh nghiệp Việc đảm bảo trả lãi các khoản vay đúng hạn cũng thể hiện hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt và ngược lại
Trang 24Hệ số thanh toán chung (Lần)
Trang 251.6.2 Các chỉ số đảm bảo nguồn vốn
Tỷ suất nợ
Tỷ suất vốn CSH
Tỷ suất vốn đầu tư vào TS
Trang 27Hệ số nợ
– Hệ số này quá cao rủi ro tài chính lớn, DN dễ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán
– Hệ số này thuộc khoảng ( 0.25 < H < 0.45) là hợp lý
Trang 28Hệ số vốn chủ sở hữu hay Tỷ suất vốn chủ sở hữu
Công thức:
HSVCSH = Tổng vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
Đơn vị tính: Lần
Ý nghĩa: Phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài
chính của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, khả năng tự tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình
Đánh giá:
– Hệ số này càng cao càng đảm bảo cho các món nợ cho các chủ
nợ, mức độ độc lập về mặt tài chính của DN cao, rủi ro tài chính thấp, tình hình tài chính của DN lành mạnh
– Hế số này thuộc khoảng (0.55< H < 0.75) là hợp lý
– Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, do DN phải bỏ nhiều vốn chủ sở hữu ra để đầu tư
Trang 29Tỷ số nợ trên tổng tài sản
CT tính Tỷ số nợ trên tổng tài sản = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 𝑥100 ℎ𝑜ặ𝑐 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 x 100
Tỷ số nợ trên tổng tài sản: phản ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay
Trang 30Tỷ trọng vốn chủ sở hữu hay
còn gọi là Hệ số tự tài trợ
(HSTTT) là chỉ tiêu phản ánh
khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Chỉ
tiêu này cho biết trong tổng số nguồn vốn tài sản của doanh
nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần
Khái niệm
Trang 31Công
thức-Phân loại Tỷ trọng vốn chủ sở hữu= Vốn chủ sở
hữu/Tổng số nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (hay Hệ số
vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn ) là chỉ tiêu phản ánh khả
năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu
Công thức:
Tỷ suất tự tài trợ TSDH = Vốn chủ sở hữu/Tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản
cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản
cố định (hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản
cố định) là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng
bộ phận tài sản cố định (đã và đang đầu tư)
bằng vốn chủ sở hữu
Công thức:
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu/TSCĐ
đã và đang đầu tư
Trang 32Sự tăng hay giảm tỷ trọng này phản ánh
sự tăng hay giảm tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
-Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng -Và ngược lại, trị số của các chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài
chính của doanh nghiệp càng thấp, mức
độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm,sự phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp vào các khách hàng càng lớn.
Ý nghĩa
Trang 33-Về nguyên tắc,sự gia tăng tỷ trọng này
so với lúc đầu (mới bắt đầu hoạt động) mới là bình thường Tăng nguồn vốn chủ
sở hữu cũng như tỷ trọng của nó phụ thuộc vào lượng vốn góp nhờ liên doanh liên kết và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh cũng như chính sách phân chia thuận lợi
-Tỷ số tự tài trợ có giá trị càng cao, khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nó cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều
Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 341.6.3 Các chỉ số hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho (hệ số quay vòng của
hàng tồn kho)
Hệ số quay vòng các khoản thu của khách
hàng (H)
Kỳ thu tiền bình quân của
doanh thu bán chịu (N)
Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định
Trang 351.6.3.1 Kỳ thu tiền bình quân
Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x 360/ Doanh thu thuần
chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các
khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày
Khái niệm
Kì thu tiền bình quân trong tiếng Anh là Average Collection
Period
Kì thu tiền bình quân là khoảng thời gian doanh nghiệp thu về
các khoản mà khách hàng nợ doanh nghiệp trong mục các
khoản nợ phải thu (AR) Các công ty tính toán kì thu tiền bình
quân để đảm bảo họ có đủ tiền mặt để đáp ứng các nghĩa vụ
tài chính của họ
Trang 36Ví dụ về Kì thu tiền bình quân
Giả sử một công ty có số dư tài khoản phải thu trung bình
trong năm là 10.000 đô la Tổng doanh thu ròng mà công ty ghi nhận được trong giai đoạn này là 100.000 đô la Vì vậy,
để tính kì thu tiền bình quân, chúng ta sử dụng công thức
sau: [($10.000 / $100.000) x 360] = 36
Do đó, kì thu tiền bình quân sẽ là 36,0 ngày Đây không phải
là một kết quả không tốt, vì hầu hết các công ty đều có kì thu
tiền bình quân trong vòng 30 ngày Việc thu thập các khoản
phải thu trong một khoảng thời gian tương đối ngắn và hợp lí cho phép công ty có thời gian để thanh toán hết các nghĩa vụ tài chính của mình
Trang 371.6.3.2 Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) Đây là một trong những chỉ số được thể hiện trong báo cáo tài chính và được các doanh nghiệp quan tâm Inventory turnover còn được gọi là hệ số quay vòng của hàng tồn kho, giúp nhà
quản lý đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
Trang 38nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp
sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài
chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm
Trang 391.6.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định nhằm đo lường việc sử dụng ts cố định đạt hiệu quả như thế nào
Trang 401.6.3.4 Hệ số quay vòng các khoản thu của khách
hàng (H)
Hệ số quay vòng các khoản phải thu của khách hàng là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó
Khái niệm
Công thức tính
H= Doanh thu bán chịu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu (lần)
Trang 41Ý nghĩa
Thể hiện quan hệ giữa doanh thu bán chịu thuần với các khoản phải thu của khách hàng Hệ sô này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của khách hàng, nghĩa là các khoản thu của khách hàng được thu bao nhiêu lần trong kỳ
H càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn các khoản phải thu của khách hàng càng nhanh
1.6.3.4 Hệ số quay vòng các khoản thu của
khách hàng (H)
Trang 421 Khái niệm: Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu ( hay còn gọi là số ngày
luân chuyển các khoản phải thu, số ngày tồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỉ số tài chính đánh giá hiệu quả và các hoạt động của doanh nghiệp Tỉ số này cho biết các doanh nghiệp mất bình quân trong bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.
N=Khoản phải thu của khách hàng bình quân
Doanh thu bán chịu X 360 ngày
Chỉ số này thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng vá chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp
Trang 431.6 4 CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Trang 441.6 4.1 Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Khái niệm: Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Tỷ lệ lãi trên
tổng tài sản) (ROA) (Return On Asset) phản ánh mối quan hệ
giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp Chỉ
số này cho thấy một công ty sử dụng tài sản của mình hiệu
quản đến mức nào, bằng cách thể hiện mức độ lợi nhuận của công ty so với tài sản của chính nó
Công thức tính:
Trang 45Ý nghĩa của chỉ số ROA
ROA cho biết cứ một trăm đồng tài sản doanh nghiệp hiện có thì bao nhiêu đồng lợi nhuận được mang lại Chỉ số này cho
biết thông tin về khoản lãi được tạo ra từ số tài sản trong
qui mô và cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp rất khác biệt
Do đó, khi sử dụng chỉ số ROA để phân tích doanh nghiệp thì nên so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành
hoặc so sánh chỉ số ROA qua nhiều năm đối với cùng một
doanh nghiệp