1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Say ngoi so cap dong trieu 18 ham say 02.08.2010

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO PHÂN XƯỞNG SẤY SƠ CẤP I Thiết lập quỹ thời gian Phân xưởng gia công và chuẩn bị phối liệu Làm 2 ca/ngày, thời gian mỗi ca là 8h Tuần nghỉ 2 ngày thứ bảy và c[.]

Trang 1

PHẦN II:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO PHÂN XƯỞNG SẤY SƠ CẤP

I Thiết lập quỹ thời gian

- Phân xưởng gia công và chuẩn bị phối liệu

Làm 2 ca/ngày, thời gian mỗi ca là 8h

Tuần nghỉ 2 ngày: thứ bảy và chủ nhật Cả năm nghỉ 2.52=104 ngày Ngày lễ nghỉ: 9 ngày

Số ngày sửa chữa và bảo trì: 7 ngày.Vậy số ngày làm việc trong năm:

365 −(104 9 7 + + =) 245 ngày.

Số giờ làm việc trong năm: 245 8 2 3920 × × = giờ

- Phân xưởng sấy và nung:

Làm việc liên tục 3 ca/ngày, mỗi ca 8h

Không nghỉ ngày chủ nhật, thứ bảy và ngày lễ

Số ngày bảo trì và sửa chữa trong năm là: 15 ngày

Vậy số ngày làm việc trong năm của phân xưởng sấy và nung là:

365- 15 = 350 ngày tương ứng với số giờ là: 350 3 8 8400h× × =

II Tính cân bằng vật chất

1 Số liệu xác định thực tế:

2 Số liệu tính toán

Với ngói 22

- Độ ẩm tạo hình tương đối Wng = 19,9%

- Khối lượng viên ngói sau khi tạo hình: 19 , 9

ng

- Khối lượng viên ngói sau sấy sơ cấp: 9 , 8

ng

- Lượng nước bay hơi sấy sơ cấp: 9 , 8

w G

- Khối lượng viên ngói sau khi sấy thứ cấp (W=1,12%): 1 , 12

ng

Trang 2

- Khối lượng của viên ngói khô hoàn toàn: G khô = 2,195 kg

- Khối lượng của sản phẩm: Gsp = 2,177 kg

w G

- Lượng nước bay hơi trong phần sấy của lò nung /1 viên (W = 0%):

o w G

∆ = Gkhô – Gsp = 2,195 – 2,177 = 0,018 kg + Tổng lượng nước trong 1 viên ngói (W = 19,9%): 19 , 9

w G

Kích thước kệ xếp ngói là 890 x 1450 x 210, xếp được 12 tầng, mỗi tầng xếp đươc 9 viên ngói, mỗi vagông đặt được 1 kệ Vậy số viên ngói trên 1 vagông vào sấy là: 9 x 12 x 1 = 108 viên/vagông

Số va gông trong hầm sấy 37 vagông, chu kì sấy là 14h Như vậy số va gông ra lò trong một giờ là 37/14 = 2,64 va gông/giờ

Số viên ngói ra lò trong một ngày đêm là: 108.2,64.24 = 6843 viên/ngày đêm

Công suất yêu cầu của nhà máy là 200000 viên gạch chuẩn/ ngày đêm, khối lượng viên gạch chuẩn là 2,3 kg Vậy tổng công suất tương đương là 2,3.200000 = 460000 kg

Lượng đất làm ngói chiếm 60% tổng công suất: 460000.0,6 = 276000 kg

Số viên ngói cần sấy là: 276000/2,74 = 100730 viên/ ngày đêm

Vậy số hầm sấy là: 100730/6843 = 14,7 hầm sấy

Chọn 15 hầm sấy

Với gạch hai lỗ

- Gạch mộc, độ ẩm tạo hình tương đối, Wgm = 18,6%

- Khối lượng viên gạch mộc, 18 , 6

gm

- Khối lượng gạch mộc sấy sơ cấp đến độ ẩm 10,1%, 10 , 1

gm

- Lượng nước bay hơi sấy sơ cấp, 10 , 1

w G

- Khối lượng gạch mộc sau khi sấy thứ cấp (W = 0,78%), 0 , 78

gm

- Khối lượng của viên gạch mộc khô hoàn toàn, Ggm = 1,872 kg

- Khối lượng của sản phẩm, Gsp = 1,794 kg

w G

- Lượng nước bay hơi trong phẩn sấy của lò nung /1 viên (W = 0%),

o

w

G

+ Tổng lượng nước trong 1 viên gạch mộc (W = 18,7%), 18 , 6

w G

Trang 3

Kích thước vagông 960×1490×235 (mm), xếp được 10 hàng Số viên gạch trên

1 vagông vào sấy là: 420 viên/vagông

Số va gông trong hầm sấy 37 vagông, chu kì sấy là 14h Như vậy số va gông ra

lò trong một giờ là 37/14 = 2,64 vagông/giờ

Số viên gạch ra lò trong một ngày đêm là: 420.2,64.24 = 26611 viên/ngày đêm Công suất yêu cầu của nhà máy là 200000 viên gạch chuẩn/ ngày đêm Lượng đất làm gạch chiếm 40% tổng công suất: 200000.0,4 = 80000 viên/ ngày đêm Vậy số hầm sấy là: 80000/26611 = 3,01 hầm sấy

Chọn 3 hầm sấy

Vậy số hầm sấy cần thiết là 18 hầm sấy

3 Cân bằng vật chất (tính cho một hầm sấy)

a Đối với ngói

- Khối lượng ngói ẩm cho vào hầm sấy sơ cấp trong 1h:

mngói ẩm = 108.2,64.G19,9 = 108.2,64.2,74 = 781 (kg/h)

- Khối lượng nước bốc hơi trong hầm sấy sơ cấp trong 1h:

mnước= 108.2,64.( 19 , 9

ng

ng

G ) = 108.2,64.(2,74 – 2,433 ) = 87,53 (kg/h) Khối lượng của ngói ra khỏi hầm sấy sơ cấp trong 1h:

mngói sau sấy = 108.2,64 9 , 8

ng

Thông số của không khí A (chọn theo điều kiện Việt Nam)

tkk = 25oC, ϕ = 80%→d = 16 (g/kgkkk)

Điểm B có:

Nhiệt độ tác nhân sấy, tTNS =110oC, có d1 = d = 16 (g/kgkkk)

Tra đồ thị I - d ta có IB = 37,1 kcal/kgkkk

Điểm C có nhiệt độ khí thải tk.thải = 40oC Tọa độ điểm C thu được là giao của IB

và nhiệt độ khí thải Từ đó tra biểu đồ ta có d2 = 46 g/kgkk

Lượng khí sấy khô cần cung cấp cho hầm sấy ngói trong 1h

L = W

2 1

1000

d − d

Trong đó: W là lượng ẩm ngói bốc hơi trong 1h, W = 87,53 kg/h

16 46

1000 =

a Đối với gạch hai lỗ

- Khối lượng gạch ẩm vào hầm sấy trong 1h:

mgạch ẩm = 420.2,64.G18,6 = 420 2,64 2,3 = 2550 (kg/h)

- Khối lượng nước bốc hơi trong hầm sấy trong 1h:

mnước = 420 2,64.(G4 – G3) = 420.2,64.(2,3 – 2,082) = 241,7 (kg/h)

Khối lượng của gạch ra khỏi hầm sấy trong 1h:

mgạch sau sấy = 420.2,64.G3 = 420 2,64 2,082 = 2309 (kg/h)

Lượng khí sấy khô cần cung cấp cho hầm sấy gạch trong 1h là

Trang 4

L = W

2 1

1000

d − d

Trong đó: W là lượng ẩm gạch bốc hơi trong 1h, W=241,7 kg/h

16 46

1000 =

III Kích thước cơ bản của hầm sấy

Vì đây là hầm sấy liên tục nên chọn chu kỳ sấy là: 14h

Thời gian làm việc của hầm sấy trong 1 năm: 350 ngày

Số lượng viên ngói theo tính toán đưa vào hầm sấy trong 1 ngày đêm là:100730 viên

Kích thước viên ngói mộc sau khi tạo hình là:

- Chiều dài: 340 + 340.

100

1 , 5 5 ,

- Chiều rộng: 205 + 205.

100

1 , 5 5 ,

4 +

= 225 (mm)

• Chọn kích thước goòng sấy: l×b×h = 960×1490×235 (mm)

Cách xếp trên vagông: Ngói được xếp nằm ngang trên khay gỗ Các khay có

gờ để dễ xếp và tránh các viên ngói xê dịch Các khay được xếp trên các giá thép, các giá thép được gắn trên kệ Mỗi vagông ta đặt được 1 kệ

• Chọn kích thước hầm sấy tuynel: L×B×H = 35,72×1,59×1,635 (m)

+ Lớp trong cùng chọn là lớp gạch đặc có

λ= 0,95 kcal/m.hoC

Mật độ dòng nhiệt tổn thất định mức:

2

90 2 tr = =

m

t

kcal/m2.h Trong đó:

tm.tr : Nhiệt độ mặt trong của hầm sấy, chọn tm.tr = 90oC Chọn chiều dày lớp gạch đặc là: δ = 105 mm

Nhiệt độ mặt ngoài của lớp gạch đặc là:

5 , 79 95 , 0

105 , 0 95 90

.

λ

δ

q t

+ Lớp ngoài là lớp gạch đặc có: λ= 0,95 kcal/m.hoC

Nhiệt độ mặt trong của lớp gạch này là:

5 , 35 95 , 0

105 , 0 95 25

.

λ

δ

q t

+ Lớp ở giữa là bê tông bọt cónhiệt độ trung bình khối xây là 57,5oC ,có:

γ =600 kg/m3, tra bảng ta được hệ số dẫn nhiệt là λ= 0,18 kcal/m.hoC

Trang 5

Chiều dày lớp xỉ này là:

105

18 , 0 5 , 35 5 ,

=

Do yêu cầu của kết cấu lò và kể đến hệ số an toàn ta chọn chiều dày lớp bê tông bọt là 0,24 m

+ Lớp trong cùng làm từ bê tông cốt thép mác 200

λ = 0,95 kcal/m.hoC

Chọn chiều dày lớp bê tông này là: δ = 100 mm

Nhiệt độ mặt ngoài lớp bê tông này là:

95 , 0

1 , 0 95 90

λ

δ

q

+ Lớp ngoài cùng là lớp gạch chẻ, có chiều dày là δ = 30 mm;

λ = 0,95 kcal/m.hoC;

Nhiệt độ mặt trong của lớp gạch này là

95 , 0

03 , 0 95 25

λ

δ

q

+ Lớp ở giữa là lớp vật liệu cách nhiệt,ta chọn bê tông bọt có γ = 600 kg/m3; Nhiệt độ trung bình của khối xây là 64oC nên có: λ= 0,18 kcal/m.hoC

Chiều dày của lớp này là:

099 , 0 95

18 , 0 ).

28

80

=

Chọn chiều dày lớp này là 100mm

IV Tính cân bằng nhiệt quá trình sấy ngói

1 Nhiệt thu

a Nhiệt do tác nhân sấy đưa vào:

Q1thu = VTNS ×CTNS × tTNS

Trong đó :

VTNS : lưu lượng tác nhân sấy cấp vào

tTNS : nhiệt độ tác nhân sấy, tTNS = 110oC

CTNS : nhiệt dung riêng của tác nhân sấy, CTNS = 1,31 kJ/m3.oC

Q1thu = VTNS ×1,31 × 110 = 144,1VTNS KJ

b Hàm nhiệt của không khí rò rỉ vào:

Q2thu = Vrò rỉ × Ckk × tkk

Trong đó:

Vrò rỉ : Lưu lượng không khí rò rỉ vào

Ckk : Nhiệt dung riêng của không khí theo thể tích

tkk : Nhiệt độ không khí lọt vào, tkk = 25oC Nhận theo số liệu thực tế :

Vrò rỉ = 0,2 × VTNS = 0,2 ×VTNS

Trang 6

Ckk = 1,3 kJ/m3.oC

Q2thu = 0,2 ×VTNS× 1,3 × 25 = 6,5 VTNS kJ

⇨ Tổng nhiệt thu :

144,1 VTNS +6,5 VTNS = 150,6 VTNS (kJ)

2 Nhiệt chi

a Chi phí nhiệt cho sự bốc ẩm viên mộc và đốt nóng đến nhiệt độ khí thải :

Q1chi = Gn × 4,19 ×[ 595 + 0,47×( tk.th - tmtxq )]

Trong đó :

Gn : Khối lượng ẩm chứa trong viên mộc, Gn = 87,53 kg/h

Cn : Nhiệt dung riêng của nước, Cn = 4,19 kJ/kg.oC

tk.thải : Nhiệt độ của khí thải, tk.thải = 40oC

tmtxq : Nhiệt độ của môi trường xung quanh, tmtxq = 25oC

Q1chi = 87,53 × 4,19 × [ 595 + 0,47×(40– 25)]

= 220802 (kJ)

b Chi phí nhiệt để đốt nóng ngói đến nhiệt độ khi ra khỏi hầm sấy:

Q2chi = Gngói × Cngói × ∆tngói

Trong đó:

Gngói : Khối lượng của ngói ra khỏi hầm sấy trong 1 giờ,

Gngói = 693,7 kg/h

Cngói : Nhiệt dung riêng, Cngói = 1,05 kJ/kg.oC

∆tngói : Hiệu nhiệt độ ngói khi vào và ra khỏi hầm sấy Chọn nhiệt độ ra khỏi hầm sấy là 60oC

∆tngói = 60 - 25 = 35 (oC)

Q2chi = 693,7×1,05×35 = 25493 (kJ)

c Nhiệt do va gông mang ra ngoài :

Q3chi = nvg ×Qvg

Trong đó:

nvg : Số vagông đưa vào hầm sấy trong 1h

nvg = 2,64 (vagông)

Qvg : Nhiệt cấp cho vagông

Qvg = G × C(t2 – t1) Trong đó C-

G: khối lượng tổng thể vagông

t1 : Nhiệt độ vật liệu khi vào sấy, t1 = 25oC

t2 : Nhiệt độ vật liệu lúc ra khỏi hầm sấy, t2 = 60oC Tính khối lượng va gông

G = Gkệ + Gva gông = 105 + 180 = 285 kg

Qvg = 285 × C(60 – 25) = 9975 (KJ)

Q3chi = 2,64 × 9975 = 26334 (KJ)

Trang 7

d Tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh:

• Q4 = K×F× (tf –tm.ng)

Trong đó :

F: Diện tích truyền nhiệt

tf : Nhiệt độ trung bình của môi trường trong hầm sấy

tf = (110 + 40)/2 = 75oC

Hệ số truyền nhiệt: K =

1

i

δ

α +∑λ α+

α 1: Hệ số truyền nhiệt đối lưu giữa mặt vật liệu và chất tải nhiệt

δ : chiều dày vật liệu

α 2: Hệ số truyền nhiệt đối lưu giữa mặt ngoài vật liệu và môi trường

xung quanh

Co

t

t

ε

Trong đó :

A: Hệ số phụ thuộc vào vị trí bề mặt trao đổi nhiệt trong không gian

A = 2,8 khi dòng nhiệt đi lên (trần)

A = 2,2 khi dòng nhiệt đi ngang (tường)

A = 1,6 khi dòng nhiệt di xuống ( nền)

t

∆ : Độ chênh lệch nhiệt độ của bề ngoài vật liệu và môi trường

t2 : Nhiệt độ mặt ngoài vỏ lò, t2 = 25oC t’2 : Nhiệt độ môi trường

F = 35,72 × 1,635 = 58,4 m2

Ta có: t2 = 25oC, t’2 = 20oC

⇒∆t = 25 – 20 = 5oC

εCo = 4, δ =240 + 105 + 105 = 450 mm = 0,45 m

A = 2,2

42 , 7 5

100

273 20 100

273 25 4 5 2 , 2

4 4

4

 +

 + +

= α

Chọn α 1 = 16,86 W/m2

λ= 0,95 kcal/m.hoC

Trang 8

5 , 1 42 , 7

1 95 , 0

45 , 0 86 , 16

1

+ +

=

K

⇒Q = 1,5× 58,4×(75 - 25) = 4380 KJ

Ta có:

α 1 = 2,83 W/m2

42 , 7 5

100

273 20 100

273 25 4 5 2 , 2

4 4

4

 +

 + +

=

α

λ gỗ = 0,15 kcal/m.hoC

22 , 1 42 , 7

1 15 , 0

05 , 0 83

,

2

1

+ +

=

K

F= 1,59 × 1,635 = 2,6 m2

⇒ Q = 1,22× 2,6 ×(40 - 20) = 63,44 KJ

• Tổn thất nhiệt qua cửa ra: Do cửa ra và cửa vào giống nhau nên tổn thất nhiệt giống nhau: Q=63,44 KJ

α 1 = 16,86 W/m2

32 , 8 5

100

273 20 100

273 25 4 5

8

,

2

4 4

4

 +

 + +

=

α

λbê tông nhẹ = 0,14 kcal/m.hoC

55 , 0 32 ,

1 14 , 0

23 , 0 86

,

16

1

+ +

=

K

F= 1,59 35,72 = 56,8 (m2)

⇒Q = 0,55× 56,8 ×(40 - 20) = 625 KJ

qua tường và trần

100 ×(625 + 2× 63,44 + 4380) = 2053 KJ

Tổng tổn thất mất ra môi trường xung quanh là:

e Tổn thất nhiệt của khí thải:

Q5chi = Vkh.thải × Ckh.thải ×tkh.thải

Trang 9

Trong đó:

Vkh.thải : thể tích khí thải ra khỏi hầm sấy từ các thành phần sau

V1 : Lượng tác nhân sấy VTNS

V2 : Lượng không khí lọt vào V2 = 0,2 × VTNS

V3 : Lượng hơi nước bay hơi V3 = 108 , 7

805 , 0

53 ,

87 = m3/h

Ckhí thải : Nhiệt dung riêng trung bình của tất cả các khí và hơi

Ckhí thải = 1,05 + 0,000059 ×tkhí thải

= 1,05 + 0.000059 × 37

=1,052183 kJ/m3.oC

tkhí thải : Nhiệt độ khí thải; tkhí thải = 45oC

Q5chi = (VTNS + 0,2 VTNS + 108,7)×1,052183 ×37

= 46,71 VTNS + 4233

e

chi chi chi chi chi chi

a

Cân bằng nhiệt:

⇔ 150,6 VTNS = 284047 + 46,71.VTNS

89 , 103

284047

= m3/h Bảng tổng hợp cân bằng nhiệt của hầm sấy (tính cho 15 hầm sấy)

(kJ/h)

(kJ/h) Nhiệt do tác nhân

sấy đưa vào

5909785 Chi phí nhiệt bốc ẩm gạch

mộc và đốt nóng đến nhiệt

khí thải

3312030

Nhiệt do hàm

khí rò rỉ

266576 Chi phí nhiệt đốt nóng cấu

kiện đến nhiệt độ ra khỏi

hầm sấy

382395

Nhiệt do vagông mang

theo

395010

Tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh

107775

Nhiệt do khi thải mang

theo

1979151

Trang 10

V Tính cân bằng nhiệt quá trình sấy gạch

1.Nhiệt thu

a Nhiệt do tác nhân sấy đưa vào:

Q1thu = VTNS ×CTNS × tTNS

Trong đó :

VTNS : lưu lượng tác nhân sấy cấp vào

tTNS : nhiệt độ tác nhân sấy, tTNS = 110oC

CTNS : nhiệt dung riêng của tác nhân sấy, CTNS = 1,31 kJ/m3.oC

Q1thu = VTNS ×1,31 × 110 = 144,1.VTNS KJ

b Hàm nhiệt của không khí rò rỉ vào:

Q2thu = Vrò rỉ × Ckk × tkk

Trong đó:

Vrò rỉ : Lưu lượng không khí rò rỉ vào

Ckk : Nhiệt dung riêng của không khí theo thể tích

tkk : Nhiệt độ không khí lọt vào, tkk = 25oC

Nhận theo số liệu thực tế :

Vrò rỉ = 0,2 × VTNS = 0,2 ×VTNS

Ckk = 1,3 kJ/m3.oC

Q2thu = 0,2 ×VTNS × 1,3 × 25 = 6,5 VTNS (kJ)

⇨ Tổng nhiệt thu :

thu thu

b

thu

a

2.Nhiệt chi

Chi phí nhiệt cho sự bốc ẩm viên mộc và đốt nóng đến nhiệt độ khí thải :

Q1chi = Gn × 4,19 ×[ 595 + 0,47×( tk.th - tmtxq )]

Trong đó :

Gn : Khối lượng ẩm chứa trong viên mộc, Gn = 241,7 kg/h

Cn : Nhiệt dung riêng của nước, Cn = 4,19 kJ/kg.oC

tk.thải : Nhiệt độ của khí thải, tk.thải = 40oC

tmtxq : Nhiệt độ của môi trường xung quanh, tmtxq = 25oC

Q1chi = 241,7 × 4,19 × [ 595 + 0,47×(40– 25)]

= 609710 kJ

Chi phí nhiệt để đốt nóng gạch đến nhiệt độ khi ra khỏi hầm sấy:

Q2chi = Ggạch × Cgạch × ∆tgạch

Trong đó:

Ggạch : Khối lượng của gạch ra khỏi hầm sấy trong 1 giờ,

Ggạch = 2550 kg/h

Cgạch : Nhiệt dung riêng, Cgạch=1,05 kJ/kg.oC

∆tgạch : Hiệu nhiệt độ ngói khi vào và ra khỏi hầm sấy Chọn nhiệt độ ra khỏi hầm sấy là 60oC

Trang 11

∆tgạch = 60 - 25 = 35 (oC)

Q2chi = 2550×1,05×35 = 93713 kJ

Nhiệt do va gông mang ra ngoài :

Q3chi = nvg ×Qvg

Trong đó:

nvg : Số vagông đưa vào hầm sấy trong 1h

nvg = 2,64 (vagông)

Qvg : Nhiệt cấp cho vagông

Qvg = G × (t2 – t1)

Trong đó :

G : khối lượng tổng thể vagông

t1 : Nhiệt độ vật liệu khi vào sấy, t1 = 25oC

t2 : Nhiệt độ vật liệu lúc ra khỏi hầm sấy, t2 = 40oC

Tính khối lượng va gông

G = Gkệ + Gva gông = 59 + 180 = 239 kg

Qvg = 239 ×(40 – 25) = 3585 KJ

Q3chi = 2,64×3585 = 9464 KJ

f Tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh:

• Q4 = K×F× (tf –tm.ng)

Trong đó :

F: Diện tích truyền nhiệt

tf : Nhiệt độ trung bình của môi trường trong hầm sấy

tf = (110 + 40)/2 = 75oC

Hệ số truyền nhiệt: K =

1

α + +λ α

α 1 : Hệ số truyền nhiệt đối lưu giữa mặt vật liệu và chất tải nhiệt

δ : chiều dày vật liệu

α 2: Hệ số truyền nhiệt đối lưu giữa mặt ngoài vật liệu và môi trường

xung quanh

t 273 t' 273

Co

t

t

ε

Trong đó :

A: Hệ số phụ thuộc vào vị trí bề mặt trao đổi nhiệt trong không gian

A = 2,8 khi dòng nhiệt đi lên (trần)

A = 2,2 khi dòng nhiệt đi ngang (tường)

A = 1,6 khi dòng nhiệt di xuống ( nền)

Trang 12

∆ : Độ chênh lệch nhiệt độ của bề ngoài vật liệu và môi trường

t2 : Nhiệt độ mặt ngoài vỏ lò, t2 = 25oC t’2 : Nhiệt độ môi trường

F = 35,72 × 1,635 = 58,4 m2

Ta có: t2 = 25oC, t’2 = 20oC

⇒∆t = 25 – 20 = 5oC

εCo = 4, δ =240 + 105 + 105 = 450 mm = 0,45 m

A = 2,2

42 , 7 5

100

273 20 100

273 25 4 5 2 , 2

4 4

4

 +

 + +

=

α

Chọn α 1 = 16,86 W/m2

λ= 0,95 kcal/m.hoC

5 , 1 42 , 7

1 95 , 0

45 , 0 86 , 16

1

+ +

=

K

⇒Q = 1,5× 58,4×(75 - 25) = 4380 KJ

Ta có:

α 1 = 2,83 W/m2

42 , 7 5

100

273 20 100

273 25 4 5 2 , 2

4 4

4

 +

 + +

=

α

λ gỗ = 0,15 kcal/m.hoC

22 , 1 42 , 7

1 15 , 0

05 , 0 83

,

2

1

+ +

=

K

F= 1,59 × 1,635 = 2,6 m2

⇒ Q = 1,22× 2,6 ×(40 - 20) = 63,44 KJ

• Tổn thất nhiệt qua cửa ra: Do cửa ra và cửa vào giống nhau nên tổn thất nhiệt giống nhau: Q = 63,44 KJ

Ta có:

α 1 = 16,86 W/m2

Ngày đăng: 20/04/2022, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Độ ẩm tạo hình, % 18,6 19,9 - Say ngoi so cap dong trieu 18 ham say 02.08.2010
m tạo hình, % 18,6 19,9 (Trang 1)
Bảng tổng hợp cân bằng nhiệt của hầm sấy (tính cho 15 hầm sấy) Nhiệt thuSố lượng - Say ngoi so cap dong trieu 18 ham say 02.08.2010
Bảng t ổng hợp cân bằng nhiệt của hầm sấy (tính cho 15 hầm sấy) Nhiệt thuSố lượng (Trang 9)
Bảng tổng hợp cân bằng nhiệt của hầm sấy (tính cho 3 hầm sấy) Nhiệt thuSố lượng - Say ngoi so cap dong trieu 18 ham say 02.08.2010
Bảng t ổng hợp cân bằng nhiệt của hầm sấy (tính cho 3 hầm sấy) Nhiệt thuSố lượng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w