1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÁC ĐỊNH hàm LƯỢNG SELEN vô cơ BẰNG PHƯƠNG PHÁP đo QUANG PHỔ UV VIS TRONG môi TRƯỜNG MICELLAR

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi tách pha được thực hiện thông qua gạn, pha giàu chất hoạt động bề mặt được pha loãng bằng dung dịch ethanol 20% và tín hiệu độ hấp thụ được đo ở bước sóng 458 nm  Phương trình

Trang 1

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN VÔ CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỔ UV- VIS TRONG MÔI TRƯỜNG

MICELLAR

( Halil İbrahim ULUSOY, Khoa hóa phân tích, khoa Dược_ ĐH Cumhuriyet, Siva, Thổ Nhĩ Kì)

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC



BÁO CÁO TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TRẮC QUANG

Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Thị Long Nhóm thực hiện: Nhóm 1

Trang 2

GROUP 8 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

NGUYỄN TẤN VINH Phần kết quả- thảo luận NGUYỄN THỊ MAI Phần đề xuất bài tập TRƯƠNG MINH SANG Phần nguyên tắc NGUYỄN NGỌC ANH THƯ Phần cách tiến hành ĐINH THỊ HỒNG TƯƠI Làm powerpoint

Trang 3

IV Kết quả và thảo luận

V Đề xuất bài tập- Công thức tổng quát

Trang 4

GIỚI THIỆU

Trang 5

Giới thiệu về nguyên tố phân tích

 Selen là nguyên tố vi lượng thiết yếu

đối với sức khỏe Có khả năng ngăn

ngừa sự phát triển của tế bào ung thư,

bệnh gan, các bệnh về tim mạch

 Tuy nhiên, mức độ cho phép của Selen

cũng rất hạn hẹp Nếu tiêu thụ thực

phẩm chứa ít hơn 0.1mg/kg hàm lượng

Se sẽ dẫn đến sự thiếu hụt trong khi

lớn hơn 1mg/kg sẽ gây ra những tác

động độc hại đối với cơ thể như bệnh

về tim mạch,…

Trang 6

II Nguyên tắc

Trang 7

2.1 Nguyên tắc

 Sử dụng kỹ thuật chiết điểm mù CPE và phương pháp đo quang UV VIS dể xác định hàm lượng selen vô cơ có trong mẫu dựa trên sự hình thành chọn lọc phức hợp giữa các ion selen( IV) và 4,5- diamino-6-hydroxy-2-mercapto pyrimidine( DAHMP) Sau đó, phức chất ổn định hình thành được chiết xuất sang pha chất hoạt động bề mặt không ion của Triton X-114 Sau khi tách pha được thực hiện thông qua gạn, pha giàu chất hoạt động bề mặt được pha loãng bằng dung dịch ethanol 20%

và tín hiệu độ hấp thụ được đo ở bước sóng 458 nm

 Phương trình phản ứng:

Màu vàng

HN

H N

Trang 8

III Dụng cụ, Thiết bị, Hoá chất

Trang 9

3.1 Dụng cụ, Thiết bị

Dụng cụ cơ bản

Máy đo quang UV- VIS Bể ổn nhiệt Máy đo pH Máy vi sóng

Máy li tâm

Trang 10

3.2 Hoá chất

Dung dịch acid citric Cân 2.1120g C

6H8O7.H2O vào becher, hòa tan, đm 100ml bằng nước cất

Ổn định pH Loại bỏ một số kim loại

25

.9910

14.210100

1

010

)

p

M V C

090

10

18.158100

02

010

)

p

M V C

Trang 11

3.2 Hoá chất

Dd 5% chất HĐBM

không ion Hòa tan 5g chất hoạt động bề mặt trong 100mL nước khử ion Chất hoạt động bề mặt

Ethanol 20% Hút 9.6mL cồn 96° và định mức 100mL bằng nước cất Hòa tan kết tủa

Trang 12

III Cách tiến hành

Trang 13

Bảng 1 thông số phá mẫu vi sóng

Trang 14

Định mức 50mL bằng nước siêu tinh khiết

Ủ trong bể điều nhiệt

Pasteur nếu cần thiết

Pha giàu chất hoạt động bề mặt trở nên nhớt được hòa tan

Tiến hành phân tích dd thu được tại bước sóng 458nm trong cuvet thạch

anh

3mL dd acid citric 0.1M1.25mL dd DAHMP 0.02M

Cho vào ống ly tâm

Cho vào tủ

lạnh 15’ 1mL ethanol 20%

 Mẫu trắng được tiến hành tương tự nhưng thay 10mL mẫu bằng nước cất siêu tinh khiết

Trang 15

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.1 BƯỚC SÓNG TỐI ƯU CỦA

PHỨC MÀU

Tiến hành khảo sát bước sóng

tối ưu bằng cách tạo phức giữa

chuẩn Se(IV) và thuốc thử

DAHMP Kết quả thu được bước

sóng tối ưu là tại 458nm.

Trang 16

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

Trang 17

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

ẢNH HƯỞNG CỦA ACID

CITRIC ???????????

Acid citric có thể giữ pH không đổi giống như một chất đệm và cũng loại

bỏ một số kim loại gây nhiễu.

Theo kết quả khảo sát thì hàm lượng acid citric nên sử dụng cho phương pháp là 0.01M

Trang 18

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ

DAHMP ĐẾN QUY TRÌNH CPE

Ảnh hưởng của nồng độ DAHMP đối với tín hiệu phân tích là được khảo sát trong khoảng 0-0,0014 M kết quả thu được tại nồng độ 0.0006M thì tín hiệu thu được là tốt nhất

Trang 19

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HOẠT

ĐỘNG BỀ MẶT KHÔNG ION

nồng độ của Ponpe 7,5 và Triton X-114 trên

tín hiệu phân tích được khảo sát trong

khoảng 0,00-0,16% (w/v) Kết quả cho thấy

tại khoảng 0.08%(w/v) sẽ đạt được tín hiệu

phân tích tốt nhất

Trang 20

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ION

Các chất hoạt động bề mặt ion giữ cân bằng

ion trong dung dịch bằng cách sử dụng các

điện tích trái dấu Kết quả khảo sát SDS và

CPC cho thấy tại nồng độ 0.00009M thì sẽ

là điều kiện tối ưu nhất

Trang 21

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.6 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ

CÂN BẰNG VÀ THỜI GIAN Ủ

Nhiệt độ cân bằng tối ưu và thời gian ủ là cần thiết để

hoàn thành phản ứng, và đạt được sự phân tách pha dễ

dàng và hiệu quả Thời gian cân bằng ngắn nhất và

nhiệt độ cân bằng thấp nhất có thể luôn được mong

muốn để chiết xuất định lượng và tách pha hiệu quả

4.7 LỰA CHỌN DUNG MÔI PHÂN GIẢI SRP

Theo kết quả của thử nghiệm nghiên cứu Sau một loạt với nồng độ tăng dần được khảo sát trong

khoảng 0-100% cho etanol-nước, các thí nghiệm được lặp lại để xác định tỷ lệ etanol lý tưởng Kết quả của thí nghiệm, tín hiệu phân tích cực đại thu được với dung dịch etanol 20%

Trang 22

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.8 ẢNH HƯỞNG CỦA CƯỜNG ĐỘ ION

Nồng độ ion của muối được nghiên cứu trong khoảng 0-1,2( w/v)% Như nó có thể được thấy trong Hình 8, tín hiệu phân tích tăng khi nồng độ NaCl lên đến 0.5 (w/v)% và sau đó giảm dần Do đó, ta chọn NaCl 0.5% (w/v) là tối ưu

Trang 23

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.9 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ION CẢN TRỞ

Trang 24

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.10 KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ CHO

PHƯƠNG PHÁP

Trang 25

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 bước sóng tối ưu:

4.11 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Trang 26

5 BÀI TẬP

NHÓM ĐỀ XUẤT

Trang 27

5 BÀI TẬP NHÓM ĐỀ XUẤT

Để tiến hành xác định hàm lượng Selen vô cơ trong mẫu thực phẩm bằng pp trắc quang, thuốc thử

DAHMP, người ta tiến hành như sau:

Cho vào ống ly tâm, định mức 50mL bằng nước cất siêu tinh khiết, để ổn nhiệt ở 45ᵒC trong 15 phút

Ly tâm 5’ với tốc độ 4000v/p, cho vào tủ lạnh 15’, tách thu pha rắn và hòa tan bằng Ethanol 20%

Phân tích dd tại bước sóng 458nm bằng cuvet thạch anh

A 0.016 0.207 0.371 0.588 0.898 1.138 0.932

Trang 28

5 BÀI TẬP NHÓM ĐỀ XUẤT

0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 0

0.2 0.4 0.6 0.8 1

1.2

f(x) = 0.2039 x − 0.0133000000000001 R² = 0.998278143977994

Trang 29

• Từ phương trình Ax = 0.2039Cx - 0.0133 suy ra Cx = (Ax + 0.0133)/0.2039 Xét mẫu :

Trang 30

THANK YOU FOR WATCHING!!!

Ngày đăng: 20/04/2022, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - XÁC ĐỊNH hàm LƯỢNG SELEN vô cơ BẰNG PHƯƠNG PHÁP đo QUANG PHỔ UV  VIS TRONG môi TRƯỜNG MICELLAR
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 2)
Bảng 1. thông số phá mẫu vi sóng - XÁC ĐỊNH hàm LƯỢNG SELEN vô cơ BẰNG PHƯƠNG PHÁP đo QUANG PHỔ UV  VIS TRONG môi TRƯỜNG MICELLAR
Bảng 1. thông số phá mẫu vi sóng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w