1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO ÁN TRAO DUYÊN HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

14 124 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 82 Tuần 30 Đọc văn TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du ) Ngày soạn Ngày thực hiện Cho các lớp I Mức độ cần đạt 1 Kiến thức a Nhận biết HS nhận biết, nhớ được vị trí, nội dung và nghệ thuật đoạn trích b Thông hiểu HS hiểu và lí giải được tình yêu sâu nặng và nỗi đau của Thúy Kiều trong đoạn trích ; cVận dụng thấp Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ về một vấn đề xã hội đặt ra từ văn bản dVận dụng cao Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tíc.

Trang 1

Tiết 82 / Tuần 30

Đọc văn

TRAO DUYÊN

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du )

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

Cho các lớp:

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức :

a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được vị trí, nội dung và nghệ thuật đoạn trích

b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được tình yêu sâu nặng và nỗi đau của Thúy Kiều trong đoạn trích ;

c/Vận dụng thấp: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ về một vấn

đề xã hội đặt ra từ văn bản

d/Vận dụng cao:

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích

2 Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu, bài nghị luận về một đoạn trích truyện thơ trung đại, về 1 ý kiến bàn về văn học;

b/ Thông thạo: các bước đọc hiểu, làm bài nghị luận văn học;

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản Truyện Kiều;

b/ Hình thành tính cách: tự tin , sáng tạo khi tìm hiểu Truyện Kiều;

c/Hình thành nhân cách:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của đoạn trích trong Truyện Kiều

Trang 2

-Biết trân quý những giá trị tư tưởng và nghệ thuật thể hiện qua đoạn trích; -Có ý thức tìm tòi về thể thơ, từ ngữ, hình ảnh thơ… trong đoạn trích

II Trọng tâm

1 Kiến thức

- Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm

2 Kĩ năng

Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ

- Cảm thông với bi kịch tình yêu dang dở của Thuý Kiều;

- Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của Kiều qua đoạn trích

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm, đoạn trích, các kiến thức liên môn như lịch sử, địa lí, GDCD…

- Năng lực đọc – hiểu các đoạn trích trong Truyện Kiều;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích;

- Năng lực phân tích, so sánh tâm trạng của Kiều trước, trong và sau khi trao duyên

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học

- Năng lực đọc diễn cảm…

III Chuẩn bị

1/Thầy

-Giáo án

Trang 3

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh, phim về Nguyễn Du và Truyện Kiều, ;

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

IV Tổ chức dạy và học.

1 Ổn định tổ chức lớp:

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: a/Nêu những nét chính về cuộc đời ND đã ảnh hưởng

đến sự nghiệp văn học của ông ?

b/Nội dung ,nghệ thuật " Truyện Kiều "( 5 phút)

3 Tổ chức dạy và học bài mới:

 1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Hoạt động của Thầy và trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

- GV giao nhiệm vụ: + Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm

(CNTT)

* HS:

+ Trả lời câu hỏi

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Ở những tiết trước

các em đã được làm quen với Nguyễn Du và truyện Kiều,

hẵn các em sẽ không thể quên những câu thơ của Tố Hữu:

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

Trang 4

Tiếng thơ ai động đất trời

Nghe như non nước vọng lời ngàn thu

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du

Tiếng thơ như tiếng mẹ ru những ngày.

Truyện Kiều kết tinh những giá trị con người Nguyễn Du,

kết tinh giá trị văn hóa dân tộc Ngày hôm nay, chúng ta sẽ

cùng nhau đến một trong những đoạn trích xúc động nhất

của thiên truyện, đó là đoạn trích Trao duyên.

- Có thái độ tích cực, hứng thú

 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 70 phút)

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần

hình thành

Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Thao tác 1: Hs đọc tiểu dẫn

? Nêu vị trí đoạn trích trong

toàn bộ tác phẩm?

GV: Sau đêm thề nguyền giữa

Kim Trọng và Thúy Kiều, Kim

Trọng phải về hộ tang chú ở

Liêu Dương Tai vạ ập đến khi

gia đình Kiều bị gã bán tơ vu

oan Kiều phải buộc bán mình

chuộc cha và em Đêm trước

ngày phải theo Mã Giám Sinh,

việc nhà xong xuôi Kiều thức

trắng đêm nghĩ đến thân phận và

tình yêu:

“Nỗi riêng riêng những bàn

hoàn

I Tìm hiểu chung

1 Vị trí:

-Đoạn trích từ câu 723 đến

câu 756 của Truyện Kiều

- mở đầu cho cuộc đời 15 năm lưu lạc của Kiều

-Năng lực thu thập thông tin

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra

Trang 5

Dầu trong trắng đĩa, lệ tràn

thấm khăn”

Rồi nhờ cậy Thúy Vân thay

mình trả nghĩa với Kim Trọng

GV: Hướng dẫn HS cách đọc:

Đoạn thơ là lời dặn dò, tâm sự

của Thúy Kiều đối với Thúy

Vân, cậy nhờ em gái một việc

thiêng liêng, trong tâm trạng đau

đớn, tuyệt vọng Bởi vậy cần

đọc với nhịp điệu chậm, giọng

tha thiết

? Đoạn trích có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của từng

phần?

2.Bố cục

Chia làm 3 phần

- Phần 1: 12 câu thơ đầu:

Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân

- Phần 2: 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy vân

- Phần 3: 8 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi đến Kim Trọng

Họat động 2: Đọc - hiểu văn bản

GV: Lời lẽ của Kiều với Thúy

Vân có gì khác thường? (trong

khi Kiều là chị Vân là em)

II Đọc - hiểu văn bản

1 12 câu thơ đầu: Kiều

tìm cách thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân

“ Cậy em……

………còn thơm lây”.

* 2 câu đầu

+Từ ngữ:

- “Cậy”: Tin cậy, tin tưởng

nhất, gửi gắm

- “Chịu”: Nghe lời, có

Năng lực làm chủ

và phát triển bản thân: Năng lực tư duy

Trang 6

? Có thể thay thế “cậy” bằng

nhờ, “chịu” bằng nhận được

không ? Tại sao?

(Không thể thay đổi vì “cậy”,

“chịu” đã thấy sự tinh tế của

Kiều khi nàng hiểu rõ tình thế

của Thúy Vân khi nghe điều mà

mình sắp nói đến)

GV: Hành động lạy trong xã hội

phong kiến xưa, đó là hành động

của kẻ bề dưới đối với người bề

trên; là của con cái đối với ông

bà, cha mẹ, với gia tiên, với trời

phật, đó là nghĩa cả Còn Kiều –

một người sinh ra trong một gia

đình gia giáo ở xã hội phong

kiến rất tôn trọng lễ nghi – lại đi

lạy em gái mình là Thúy Vân rất

trái với lẽ thường tình Nhưng

cái trái lẽ thường ấy lại mở ra

cho chúng ta rất nhiều điều

Thúy Kiều lạy Thúy Vân là kiều

đặt mình vào vị trí người chịu ơn

với ân nhân Kiều lạy rồi mới

thưa với Vân bởi Kiều hiểu được

muốn thuyết phục được Vân, thì

nàng đã phải nhún mình, hạ

mình bằng những cử chỉ thiêng

liêng đến như thế! Nhưng trong

cái cử chỉ tội nghiệp kia, ta thấy

phần nài ép, bắt buộc (đặt Thúy Vân vào tình thế khó chối từ.)

- “Lạy,thưa”:

+ Tạo không khí trang trọng, thiêng liêng

+ Thái độ trân trọng, biết ơn

 Thái độ khẩn thiết và sự

hệ trọng của vấn đề Kiều

-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực giải quyết vấn đề:

Trang 7

tất cả sự cao khiết của một tấm

lòng, một phẩm cách

? Em có nhận xét gì về cách

dùng từ ngữ của tác giả

Nguyễn Du?

? 6 câu thơ tiếp theo Kiều đã

tâm sự gì với Thúy Vân? Em

có nhận xét gì về những lời lẽ

ấy ?

GV: “Giữa đường đứt gánh

tương tư” là Kiều đang tự ý thức

về sự dang dở, lỡ làng, tiếc nuối,

xót xa cho mối tình của mình

Đứt gánh bật lên được cái bẽ

bàng, đột ngột mà bất lực Kiều

nhấn mạnh sự mong manh,

nhanh tan vỡ của mối tình

Kiều đang kể lại cơn gia biến

của gia đình mình Chỉ vì một

lời vu khống của thằng bán tơ

mà gia đình nàng từ êm đêm

trướng rũ mà che giờ đây lại

mắc phải vòng lao lí

- GV: Đã đặt Kiều vào tình thế

nghiệt ngã, buộc Kiều phải lựa

chọn giữa tình và hiếu Kiều

không thể yên cả hai bề đó chính

là thực tế Nhưng lòng nàng

không chấp nhận được, dù lòng

nàng đã tỏ tường những điều

diễn ra với mình nên nàng đã rơi

vào bi kịch Cuối cùng Thúy

Kiều đã ứng xử theo nguyên tắc

sắp nói

=> Nguyễn Du sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế

diễn tả đúng tâm trạng khẩn khoản tha thiết của việc Kiều sắp nói, chứng

tỏ nó rất hệ trọng

* 6 câu thơ tiếp (Kiều kể

rõ sự tình)

- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:

+ Giữa đường đứt gánh

+ Sóng gió bất kỳ

+ Lựa chọn giữa hiếu –

tình: “ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”.

+ Mối tơ thừa - mối tình

duyên Kim - Kiều >cách

Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

Trang 8

của lễ giáo phong kiến: Để lời

thệ hải minh sơn/ Làm con trước

phải đền ơn sinh thành Nàng

quyết định bán mình chuộc cha

vì thà rằng liều một thân con/

hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

Đó là quyết định hợp lí trong

hoàn cảnh này Điều này thể

hiện vẻ đẹp của Kiều khi chấp

nhận hy sinh hạnh phúc của

mình để bảo vệ hạnh phúc cho

gia đình Đặt trọng xã hội phong

kiến đấy là một phẩm chất tốt

đẹp của con người

GV: Kiều gọi mối tơ duyên mà

mình trao gửi lại cho Vân là mối

tơ thừa Kiều hiểu rằng, đối với

mình mối tình đó là tất cả nhưng

với Vân đó là sự trói buộc, thiệt

thòi Như một ý thơ của Đinh

Nam Hương:

Nghĩ thương lời chị dặn dò

Mười lăm năm đắm con đò xuân

xanh

Chị yêu lệ chảy đã đành

Chớ em nước mắt đâu dành

chàng Kim.

nói nhún mình

> trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em

+ Mặc em: phó mặc, ủy

thác > vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời

Trang 9

Ơ kìa sao chị ngồi im

Máu còn biết chảy về tim để

hồng

Lấy người yêu chị làm chồng

Ðời em thể thắt một vòng oan

khiên

Kiều cực chẳng đã mới đem mối

tình sâu nặng của mình biến

thành tơ thừa tất cả phó mặc cho

Vân

? Tiếp theo Kiều đã tâm sự

chuyện gì?

GV: Kiều giãi bày mối tình đẹp

đẽ, sâu nặng với Kim Trọng,

người quốc sắc, kẻ thiên tài/

Tình trong như đã mặt ngoài

còn e Dù là mối tình sâu đậm

nhưng Kiều vẫn chỉ kể ngắn

gọn, vắn tắt trong 2 dòng thơ,

nhằm mục đích tránh cho Vân

cảm giác ngại ngùng khi khó

nhận lời

? Kiều đã thuyết phục Vân bằng

lý lẽ nào?

- GV: Ngày xuân là tuổi trẻ, là

lòng xuân, tình xuân và sắc

xuân Với Thúy Kiều, Vân được

tự do, Vân còn trẻ, ngày tháng

của Vân còn rộng còn dài thì

Vân còn có cơ hội rút ngắn

khoảng cách với Kim Trọng

Nhưng với Thúy Kiều, bán mình

- Kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều - Kim

+ Khi gặp chàng Kim + Khi quạt ước

+ Khi chén thề

 Điệp từ “Khi”  Tình

yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt của Kim – Kiều

* 4 câu thơ tiếp Lời lẽ

thuyết phục ép buộc Thúy Vân:

- “ Ngày xuân”: Thúy Vân

còn trẻ còn có tương lai

- “Xót tình máu mủ”:Tình

chị em, tình ruột thịt thiêng

Trang 10

chuộc cha là đã mất tự do, mất

đi cơ hội có được tình yêu và

hạnh phúc của riêng mình

- GV: Tính từ xót cũng xuất hiện

rất nhiều trong Truyện Kiều Khi

Kiều ở lầu Ngưng Bích, nàng

xót xa cho cha mẹ của mình:

Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó

giờ.

Vậy nên khi dùng từ xót, Kiều

lay động tấm chân tình ruột thịt

của em, như vậy, làm sao Vân

không thể động lòng

GV bình giảng: Ở đây, Kiều đã

sử dụng thành ngữ thịt nát

xương mòn, ngậm cười muốn

nói tới sự cam lòng, mãn

nguyện, thanh thản Kiều đã sử

dụng nghĩa tử là nghĩa tận, điều

đó khiến cho Thúy Vân không

thể chối từ Trao duyên lại giống

như một lời di nguyện cuối cùng

của nàng Kiều đặt Vân vào tình

thế khó nói lời cự tuyệt

? Qua lời thuyết phục Thúy Vân

của Thúy Kiều, em thấy nàng là

người có phẩm chất gì đặc biệt?

liêng

- “Thịt nát xương mòn”,

“Ngậm cười chín suối”: chỉ

cái chết

 Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học

 Phẩm chất của Thúy Kiều:

+ Sắc sảo khôn ngoan + Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình

 đức hi sinh, lòng vị tha

* Tiểu kết:

-Nội dung: Bi kịch tình yêu và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

-Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ chọn lọc, có

sự kết hợp cách nói văn chương quý tộc và ngôn

Trang 11

ngữ bình dân, cách nói chặt chẽ, có tình có lí

 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

cần hình thành

GV giao nhiệm vụ:

BT1: Khác với Kim Vân

Kiều truyện của Thanh Tâm

Tài Nhân: Thúy Kiều trao

duyên cho Thúy Vân trước

khi bán mình chuộc cha, tức

là trao duyên trước khi tình

yêu với Kim Trọng bị tan

vỡ Trong khi truyện Kiều,

Nguyễn Du lại đặt sự kiện

trao duyên sau khi bán

mình

Em có nhận xét gì về cách

sáng tạo nhỏ này của

Nguyễn Du?

BT2:

Đọc văn bản sau và

trả lời câu hỏi:

Cậy em, em có chịu lời,

Ngậm cười chín suối hãy

còn thơm lây.

( Trích Trao duyên, Trang

104, Ngữ văn 10, Tập

II,NXBGD, 2006)

1/ Nêu nội dung

BT1:- Trong truyện Kiều, sau khi

Kiều lấy tiền bán mình chuộc cha và

em Lời thề với Kim Trọng không thể thực hiện được nữa và nàng đã trao duyên cho Thúy Vân

→Sáng tạo quan trọng diễn tả nỗi đau đớn xé lòng của Kiều

-Ở nguyên tác, Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân trước khi bán mình, tức là trao duyên trước khi tình yêu tan vỡ

→ Logic tình cảm như vậy không thuyết phục

BT2:

1/ Văn bản trên có nội dung chính: Thuý Kiều nhờ cậy Thuý Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng ;

Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

2/ Biện pháp tu từ trong hai

câu thơ: Kể từ khi gặp chàng Kim/Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :

Năng lực giải quyết vấn đề:

Trang 12

chính của văn bản trên Xác

định phong cách ngôn ngữ

của văn bản

2/ Chỉ ra và nêu hiệu

quả nghệ thuật biện pháp tu

từ trong hai câu thơ: Kể từ

khi gặp chàng Kim/Khi

ngày quạt ước, khi đêm

chén thề.

3/ Xác định thành ngữ

và nêu tác dụng của các

thành ngữ trong 2 câu

thơ:Chị dù thịt nát xương

mòn,Ngậm cười chín suối

hãy còn thơm lây.

4/ Kiều đã ràng buộc Vân

nhận lời trao duyên của

mình như thế nào?

- Phép điệp từ khi 3 lần ;

- Phép liệt kê : khi gặp chàng Kim ; Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề :

Hiệu quả nghệ thuật: Một loạt điệp từ, liệt kê đem lại cho lời kể của Kiều giọng điệu tha thiết, dồn dập, tha thiết Kiều không chỉ kể lại mà nàng dường như đang trở về để sống với quá khứ đẹp một lần nữa

3/Thành ngữ: thịt nát xương mòn ; ngậm cười chín suối

Tác dụng của các thành ngữ : chứng tỏ Nguyễn Du am hiểu và vận dụng khéo léo thành ngữ dân gian trong Truyện Kiều Những thành ngữ

đó có tác dụng thuyết phục, đưa Vân vào tình thế phải nhận lời Điều đó thể hiện sự thông minh, khéo léo của Kiều

4/ Kiều đã ràng buộc Vân nhận lời trao duyên của mình:

- Thuý Kiều đã dùng cách nói nhún nhường nhưng mang hàm

nghĩa giao phó: cậy (rất khác với

nhờ) câu hỏi tu từ vẻ như ướm hỏi nhưng mang hàm ý bắt buộc

- Thuý Kiều đã dùng nghi thức

rất trang trọng: ngồi lên-lạy-thưa

- Kiều sử dụng cách cậy nhờ

vào tuổi thanh xuân của em ( ngày xuân em hãy còn dài) qua đó ràng

buộc Vân bằng lí- không thể từ chối

- Kiều dựa vào tình máu mủ, quan hệ huyết thống ( xót tình máu

Ngày đăng: 20/04/2022, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 70 phút) - GIÁO ÁN TRAO DUYÊN HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 70 phút) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w