Chương 1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (1,5 0,0 0,0) Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học Trường Đại học Thương mại 1 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 3 Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2 1 1 1 KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Tư tưởng Hồ Chí Minh Là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam Kết quả của sự vận dụng và phát tr.
Trang 1Chương 1
KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP
MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
(1,5-0,0-0,0)
Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
Trường Đại học Thương mại
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA TƯ
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3 Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ
CHÍ MINH
Trang 31.1.1 KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
- Kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng
và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi.
Trang 41.1.1 KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Khái niệm đã làm rõ
Cấu trúc
Nội dung
Cơ sở hình thành
Ý nghĩa
Trang 51.1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TƯ TƯỞNG HCM
Đối tượng nghiên cứu
Trang 7Tính đảng và tính khoa học thống nhất với nhau trong phản ánh trung thực, khách quan TTHCM trên cơ sở lập trường, phương pháp luận và định hướng
và đánh giá TTHCM
a Thống nhất tính đảng và tính khoa học
Trang 8b Thống nhất lý luận và thực tiễn
HCM coi trọng lý luận và thực tiễn thống nhất chặt chẽ với nhau
- Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng rõ ràng, làm thành kết luận Rồi đem nó chứng minh với thực tế.
- HCM phê bình sự chủ quan, kém lý luận, “mắc phải cái bệnh khinh lý luận”.
- HCM chỉ rõ con người sẽ mắc phải căn bệnh “lý luận
Trang 9c Quan điểm
lịch sử - cụ thể
Nghiên cứu TTHCM phải xem xét các quan điểm của Người đã xuất hiện trong lịch
sử như thế nào, đã trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếu nào và hiện nay trở thành như thế nào
Nắm vững quan điểm này, chúng ta sẽ nhận thức được bản chất tư tưởng HCM mang đậm dấu ấn của quá trình phát triển lịch sử, quá trình phát triển sáng tạo, đổi mới.
Trang 10d Quan điểm toàn
diện và hệ thống
Phải luôn luôn quán triệt mốiliên hệ qua lại của các yếu tố, các bộ phận khác nhau trong sựgắn kết tất yếu của hệ thốngTTHCM xung quanh hạt nhân
cốt lõi là tư tưởng độc lập, tự
do, dân chủ và CNXH.
Phương pháp luận này chỉ dẫncho những người nghiên cứumôn học TTHCM giải quyếtmột cách biện chứng, đúng đắnmột loạt các mối quan hệ trongtiến trình CMVN mà TTHCM
đã thể hiện
Trang 11Nghiên cứu, học tập
TTHCM đòi hỏi không
chỉ biết kế thừa, vận
dụng mà phải biết phát
triển sáng tạo tư tưởng
của Người trong điều
kiện lịch sử mới
Phương pháp luậnHCM cho thấy, con người phải luôn luônthích nghi với mọihoàn cảnh Muốnthích nghi, phải luônluôn tự đổi mới để
phát triển
e Quan điểm kế thừa và phát triển
Trang 121.2.2 Một số phương pháp cụ thể
Phương pháp phân tích văn bản kết hợp với nghiên cứu hoạt động thực tiễn của HCM
Trang 131.3 Ý NGHĨA HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.3.1 Góp phần nâng cao năng lực tư duy lý
luận
Góp phần trang bị cho sinh viên tri thức khoa học về hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam, hình thành năng lực, phương pháp làm việc, niềm tin, tình cảm cách mạng.
Bồi dưỡng, củng cố cho sinh viên lập trường, quan điểm CM; kiên định mục tiêu ĐLDT gắn liền với CNXH.
Giúp sinh viên tích cực, chủ động trong đấu tranh phê phán những quan điểm sai trái, bảo vệ CNM-LN, TTHCM, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.
Giúp sinh viên biết vận dụng TTHCM vào giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống của bản thân.
Trang 141.3.2 Giáo dục và thực hành đạo đức cách mạng, củng
cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm
cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước
Người học có điều
kiện hiểu biết sâu sắc
và toàn diện về cuộc
đời và sự nghiệp của
có ích cho xã hội;
nâng cao lòng tự hào
về đất nước, về
SV sẽ nâng cao bản lĩnh CT, kiên định ý thức và trách nhiệm công dân, tu dưỡng, rèn luyện bản thân để hoàn thành tốt NV của mình, có sự đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp CM
Trang 151.3.3 XÂY DỰNG, RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP
VÀ PHONG CÁCH CÔNG TÁC
• Qua học tập, nghiên cứu SV có thể vận dụng tốt hơn
những kiến thức, kỹ năng vào xây dựng phương pháp
học tập, tu dưỡng bản thân.
• Người học có thể vận dụng mọi phong cách Hồ Chí
Minh vào cuộc sống theo phương châm “Dĩ bất biến
ứng vạn biến”.
• TTHCM góp phần tích cực trong giáo dục thế hệ trẻ
tiếp tục hoàn thiện nhân cách, trở thành chiến sĩ trong
sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Trang 16NỘI DUNG ÔN TẬP
• Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh?
• Đối tượng nghiên cứu của môn Tư tưởng Hồ Chí
Trang 19NỘI DUNG CHƯƠNG
TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
2.3 • GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Trang 202.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG
HỒ CHÍ MINH 2.1.1 Cơ sở thực tiễn
a Thực tiễn Việt Nam cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
b Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Trang 21a Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
VN từ một nước phong kiến trở thành nước “thuộc địa nửa phong kiến”
Biến đổi về cơ
gay gắt
PT đấu tranh GPDT dấy lên mạnh mẽ nhưng đều thất bại
Cuộc khủng khoảng về đường lối cứu nước diễn ra sâu sắc
Con đường cứu nước mới
Trang 22b Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN, trở thành kẻ
thù chung của các DT thuộc địa và GCCN thế giới
- Thắng lợi của CM tháng 10 Nga mở ra thời đại CM
chống đế quốc, GPDT
- Sự ra đời của QTCS gắn kết PTCN với PT GPDT
trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung
Trang 23a Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam
• Chủ nghĩa yêu nước , ý chí quật cường, đấu tranh bất
khuất.
• Tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái.
• Cần cù, chịu khó, thông minh, sáng tạo, quý trọng
người tài.
• Tinh thần lạc quan, ý chí vươn lên vượt qua mọi khó
khăn thử thách,…
2.1.2 Cơ sở lý luận
Trang 24- Tinh hoa văn hóa nhân loại:
+ Tinh hoa văn hóa phương Đông
• Nho giáo
• Phật giáo
• Lão giáo
• Chủ nghĩa “tam dân” của Tôn Trung Sơn
+ Tinh hoa văn hóa phương Tây
• Tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái của các nhà khai
Trang 25+ Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của Hồ Chí Minh.
+ Quá trình tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin: từ những nhận thức ban đầu (cảm tính) đi đến nhận thức lý tính.
+ HCM tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin một cách có chọn lọc, phù hợp với điều kiện VN
Chủ nghĩa Mác-Lênin là nhân tố quyết
định trực tiếp đến bản chất Cách mạng
và khoa học của TTHCM
2.1.2 Cơ sở lý luận
c Chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 262.1.3 Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh
Là người có tầm nhìn chiến lược, bao quát thời đại.
Có năng lực tổng kết thực tiễn, năng lực tiên tri, dự báo tương lai chính xác.
Là người suốt đời tận trung với nước, tận hiếu với dân, suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam
Trang 272.1.3 Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh
b Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lý luận
HCM là người có vốn sống và thực tiễn cách mạng phong phú, phi thường.
Người thấu hiểu về phong trào GPDT, về xây dựng CNXH, về xây dựng ĐCS,…
Là nhà tổ chức vĩ đại của CMVN Người đã hiện thực hóa tư tưởng, lý luận cách mạng thành hiện thực sinh động; đồng thời tổng kết thực tiễn cách mạng,
bổ sung, phát triển lý luận, tư tưởng cách mạng.
Trang 282.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Đầu năm 1941 - 1969
TT HCM tiếp tục phát triển hoàn thiện
Đầu năm 1930 - 1941
Vượt qua thử thách, giữ vững
đường lối, phương pháp cách
Trang 292.2.1 Trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước,
có chí hướng tìm con đường cứu nước mới
Quê hương Người là vùng đất giàu truyền thống cách mạng với nhiều
anh hùng GPDT tiêu biểu.
Làng Hoàng Trù quê ngoại Làng Sen quê nội
Trang 302.2.1 Trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước,
có chí hướng tìm con đường cứu nước mới
- Truyền thống quê hương và gia đình đã tác động đến
HCM, hình thành ở Người chí lớn, tinh thần yêu
nước nhiệt thành, tấm lòng thương dân sâu sắc.
- Rất khâm phục ý chí cách mạng, tinh thần yêu nước
của các vị tiền bối nhưng sớm nhận ra hạn chế trong
các con đường cứu nước đó.
- HCM quyết định đi ra nước ngoài để tìm con đường
cứu nước, giải phóng DT mới.
Trang 312.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối 1920: dần dần hình
thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo con đường CMVS
- 5/6/1911 trên một chiếc tàu buôn của Pháp, Nguyễn
Tất Thành đã rời Bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường
cứu nước.
Tàu Latútsơ Tơrêvin
Trang 322.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: dần
dần hình thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo
con đường Cách mạng vô sản
Qua lao động kiếm sống và hoạt động cách mạng, từng
bước Người nhận rõ vấn đề bạn - thù…
- Năm 1919, NAQ đã gửi đến HN Vécxây bản “Yêu sách
của nhân dân An Nam” đòi CP Pháp thừa nhận các quyền
dân chủ tự do, bình đẳng của NDVN
- Bản yêu sách không được chấp nhận, NAQ rút ra kết luận:
Muốn cứu nước phải dựa vào sức mạnh của chính bản
thân mình.
Trang 33Bản yêu sách của nhân dân An Nam
1 Ân xá cho những người bản xứ bị án tù chính trị.
2 Cải cách pháp lý ở ĐD bằng cách cho người bản xứ cũng được
hưởng những đảm bảo vệ mặt pháp luật như người dân châu Âu,
xóa bỏ hoàn toàn các tòa án đặc biệt dùng làm công cụ để khủng
bố và áp bức bộ phận trung thực nhất trong nhân dân An Nam
3 Tự do báo chí và tự do ngôn luận
4 Tự do lập hội và hội họp
5 Tự do cư trú ở nước ngoài và tự do xuất dương
6 Tự do học tập, thành lập các trường kỹ thuật và chuyên nghiệp
ở các tỉnh cho người bản xứ.
7 Thay thế chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra các đạo luật
8 Đoàn đại biểu thường trực của người bản xứ, do người bản xứ
bầu ra tại nghị viện Pháp để giúp cho nghị viện biết được những
nguyện vọng của người bản xứ.
Trang 342.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: dần dần hình thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo con đường Cách mạng vô sản
- 7/1920 khi được đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc thuộc địa của Lênin, NAQ-HCM đã tìm thấy con đường
cứu nước cho DTVN - Con đường CMVS.
- HCM nói: “Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn
khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”.
Trang 352.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: dần dần
hình thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo con đường
Cách mạng vô sản
- 12/1920 tại Đại hội Tua, NAQ
đã bỏ phiếu tán thành QTCS ,
tham gia sáng lập ĐCS Pháp
* Từ đây NAQ trở thành người
cộng sản VN đầu tiên, đánh dấu
bước chuyển biến về chất trong
tư tưởng của Người (và của
phong trào GPDT Việt Nam).
Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội
Tua 12/1920
Trang 362.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu 1930: Hình thành
những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN
Pháp 1921-1923
• Thành lập Hội Liên hiệp
thuộc địa
• Xuất bản Báo Người cùng
khổ
- Hoạt động thực tiễn:
Trang 372.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu năm 1930: Hình thành
những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN
Trang 38Tại Trung Quốc (1924-1927)
- Sáng lập Hội Việt Nam Thanh niên cách mạng (6/1925)
- Xuất bản báo “Thanh niên” bằng tiếng Việt
- Mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước tại
Quảng Châu (1925-1927)
2.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu 1930: Hình thành
những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN
Trang 39- Hoạt động lý luận:
* Trong thời gian này HCM viết nhiều tác phẩm có giá
trị: Đông Dương (1923-1924), Bản án chế độ thực dân
Pháp (1925), Đường kách mệnh (1927), Công tác quân
sự của Đảng trong nông dân (1928), Chính cương vắn
tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt (1930)
* Mục tiêu, phương hướng cách mạng giải phóng dân
tộc Việt Nam từng bước được cụ thể hóa, thể hiện rõ
trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.
những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN
Trang 402.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam.
Những tư tưởng lớn của HCM về con đường CMVN:
+ Mục tiêu và con đường CM là “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địacách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Đối tượng CM: “đánh đổ đế quốc Pháp, PK An Nam và GCTS phản cáchmạng” CMGPDT và CMVS có quan hệ khăng khít; CMTĐ trước hết là mộtcuộc “dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi giặc ngoại xâm, giành ĐL tự do
+ Lực lượng lãnh đạo: CM muốn thành công phải do Đảng lãnh đạo Nềntảng tư tưởng của Đảng là CNM-LN
+ Lực lượng tham gia của CMGPDT là toàn thể DT, trong đó phải XD khốiliên minh công nông là lực lượng nòng cốt
Trang 412.2.4 Từ đầu năm 1930 đến đầu năm 1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách mạng VN đúng đắn, sáng tạo
- Một số người trong QTCS và ĐCSVN có những nhìn nhận sai lầm về HCM
do chịu ảnh hưởng quan điểm giáo điều tả khuynh xuất hiện trong Đại hội VIcủa QTCS
- Hội nghị Trung ương Đảng (10-1930) ra nghị quyết: “thủ tiêu chánh cương,sách lược và điều lệ Đảng”; đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD, hoạt động theochỉ thị của QTCS
- Từ 1934-1938, HCM vẫn bị QTCS hiểu lầm về một số hoạt động thực tế vàquan điểm cách mạng
- NAQ-HCM kiên trì bảo vệ quan điểm của mình (thực tiễn đã chứng minhquan điểm của Người hoàn toàn đúng đắn)
Trang 422.2.4 Từ đầu năm 1930 đến đầu năm 1941: Vượt qua thử
thách, giữ vững đường lối, phương pháp CMVN đúng đắn,
sáng tạo
- Tháng 1/1941 NAQ-HCM về nước trực tiếp lãnh đạo CMVN
- Tháng 5/1941, Người triệu tập HNTƯ8, thực hiện hoàn chỉnh thêm một bước
sự chuyển hướng chiến lược đối với CMVN, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộclên hàng đầu
- Sự chuyển hướng thực chất là sự trở lại với quan điểm của HCM đã nêu trongCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (3/2/1930)
* Như vậy: Trải qua sóng gió, thử thách những quan điểm cơ bản nhất về đường lối CMGPDT Việt Nam của NAQ-HCM đã được Đảng ta khẳng định và đưa vào thực tiễn đấu tranh CM của đất nước để giành thắng lợi năm 1945.
Trang 432.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
HCM sáng lập Mặt trận Việt Minh ngày 19-5-1941
HCM sáng lập VNTTGPQ, tiền thân của QĐNDVN ngày 22-12-1944
Trang 442.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM
tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách
mạng của Đảng và nhân dân ta
- 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hòa
Trang 452.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng
HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự
nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
- Từ ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946, HCM đề ra chiến
lược sách lược cách mạng sáng suốt:
+ Củng cố chính quyền cách mạng
+ Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
+ Khắc phục nạn tài chính thiếu hụt
+ Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo, khôn khéo, “dĩ
bất biến ứng vạn biến”, tranh thủ khả năng hòa bình để chuẩn
bị thế và lực cho cuộc kháng chiến trường kỳ chống Pháp.
Trang 462.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
- Từ năm 1946 đến năm 1954, HCM là linh hồn của cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp
+ Đường lối chiến tranh nhân dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lựccánh sinh; kháng chiến kiến quốc
+ HCM lãnh đạo, tổ chức, chỉ đạo kháng chiến chống thực dân Pháp
+ HCM hoàn thiện lý luận CM-DTDCND, từng bước hình thành tưtưởng về xây dựng CNXH ở VN
* Năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam giànhthắng lợi
Trang 472.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM
tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp
cách mạng của Đảng và nhân dân ta
- Từ năm 1954 đến năm 1969:
+ Chủ trương thực hiện hai chiến lược CM ở hai miền
+ Tư tưởng về CNXH và con đường quá độ lên CNXH
+ Tư tưởng về Nhà nước của dân, do dân, vì dân; xây dựng Đảng Cộng
sản Việt Nam cầm quyền
+ Phát triển kinh tế - văn hóa nhằm không ngừng nâng cao đời sống
nhân dân