1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An

92 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định Dự Toán Phần Xây Dựng Và Tính Giá Dự Thầu Xây Lắp Công Trình Trụ Sở Làm Việc Sở Tài Chính Nghệ An
Người hướng dẫn Th.s Lê Công Thành
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại đồ án môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự toán gói thầu thi công xây dựng * Khái niệm dự toán gói thầu thi công xây dựng Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi côngxây dựng các công t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ

-ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG

Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình

Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Lê Công Thành

Hà Nội 2022

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Đặc điểm của giá xây dựng trong cơ chế thị trường

a Giá xây dựng chịu tác động bởi đặc điểm của sản phẩm xây dựng:

Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở cácngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong Ngành xây dựng,

vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: (i) bảnchất tự nhiên của sản phẩm;(ii) cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xâydựng;(iii) những nhân tố quyết định nhu cầu;(iv) phương thức xác định giá cả.Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường cócác đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây dựng mang nhiều tính cá biệt, đơn chiếc, đa dang về công dụng,cấu tạo, phương pháp chế tạo

- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tưxây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài

- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư,thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau,luôn thay đổi theo tiến độ thi công

- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành

- Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên

Tóm lại, sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, vănhóa

- nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu ảnh hưởng của nhân tố thượng tầngkiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán,…Sản phẩm xâydựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hóa trong từng gia đoạnphát triển của đất nước Do vậy giá sản phẩm xây dựng rất phức tạp và khó chính

xác b b Giá xây dựng chịu tác động bởi đặc điểm của sản xuất xây dựng:

* Sản xuất thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ

Đặc điểm này kéo theo một loạt các tác động gây bất lợi về kinh tế:

- Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư, hoặc thay đổi cho phù hợpvới thực tế ở công trường

- Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng luôn luôn biến đổi phù hợp vớithời gian và địa điểm xây dựng Do đó gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cảithiện

điều kiện làm việc, làm nảy sinh nhiều chi phí

- Vốn lưu động phải lớn đồng thời làm giá thành công trình sẽ thay đổi theo

Trang 3

- Đòi hỏi cần phát triển rộng khắp, và điều hòa trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ vềcung cấp, giá vật tư, thiết bị cho thuê máy, giá cho thuê máy móc

* Thời gian xây dựng dài, chi phí sản xuất lớn

Đặc điểm này gây nên các tác động về mặt kinh tế như sau:

- Thời gian xây dựng dài làm vốn đầu tư và vốn sản xuất thường bị ứ đọng gây nênnhững thiệt hại lớn

- Dễ gặp rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, thời tiết hoặc sự biến động của giá cả

* Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việcxen kẽ và ảnh hưởng lẫn nhau

* Sản xuất nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiệnthiên nhiên tới các hoạt động lao động gây lãng phí về kinh tế để hạn chế những tácđộng trên

* Sản phẩm của Ngành xây dựng thường sản xuất theo phương pháp đơn chiếc, thicông công trình thường theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư

Đặc điểm này gây nên một số tác động đến quá trình sản xuất xây dựng đồng thờitác động trực tiếp đến giá cả của sản phẩm xây dựng như:

- Sản xuất xây dựng có tính bị động và rủi ro cao vì nó phụ thuộc vào kết quả đấuthầu

- Việc thống nhất hóa, điển hình hóa các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo gặpnhiều khó khăn

- Không thể xác định thống nhất giá cả cho một đơn vị sản phẩm cuối cùng, giá cảcủa chúng phải được xác định trước khi chế tạo trong hợp đồng giao nhận thầu hoặcđấu thầu

Ngoài những đặc điểm gây nên những bất lợi kể trên thì những đặc điểm mang tínhthuận lợi đó là các nhà thầu được biết trước: thị trường tiêu thụ, yêu cầu chất lượngsản phẩm, thời gian giao hàng, thu nhập tính trước và được chủ đầu tư tạm ứng vốnsản xuất theo tiến độ thi công

c Giá xây dựng chịu tác động bởi đặc điểm của công nghệ xây dựng:

* Sử dụng nhiều công nghệ khác nhau trong quá trình sản xuất mỗi công nghệ sẽ

d Giá xây dựng chịu tác động bởi các quy luật kinh tế:

* Ảnh hưởng của quy luật giá trị đối với giá xây

dựng:

Trang 4

- Điều tiết sản xuất sản phẩm xây dựng;

- Điều tiết việc mua bán một cách tự phát;

- Kích thích các doanh nghiệp xây dựng luôn phải tìm giải pháp cải tiến kỹ thuật,công nghệ thi công để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm

* Ảnh hưởng của quy luật lưu thông tiền tệ đối với giá xây dựng:

- Lượng giá trị do mỗi đơn vị tiền tệ thay thế càng lớn thì tổng mức giá cả của sảnphẩm càng nhỏ, do vậy, lượng tiền lưu thông càng ít;

- Lượng giá trị do mỗi đơn vị tiền tệ thay thế càng nhỏ thì tổng mức giá cả của sảnphẩm càng lớn, do vậy, lượng tiền lưu thông càng nhiều

* Ảnh hưởng của quy luật cung cầu và giá cả đối với giá xây dựng

- Giá cả không những chỉ do giá trị hàng hóa và giá trị đồng tiền quyết định mà nócòn chịu sự chi phối của tình hình cung – cầu trên thị trường

- Quan hệ cung cầu và giá cả hàng hóa là quan hệ ảnh hưởng và ràng buộc lẫn nhau.Nếu quan sát trong một thời gian ngắn thì cung – cầu quyết định giá cả, nhưng nếuquan sát trong một thời kỳ dài thì giá cả điều tiết cung – cầu, giá cả điều tiết cân bằngcung cầu

- Nếu cung không kịp với cầu thì giá cả lên cao, vượt qua giá trị; cung vượt quá cầuthì giá cả hạ xuống, thấp hơn giá trị Khi giá cả cao hơn giá trị, nhà thầu xây dựngnhận được lợi nhuận siêu ngạch, ngược lại nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư sẽ giảmbớt Khi giá cả thấp hơn giá trị, nhà thầu xây dựng khó có thể có kế sách kiếm được lợinhuận, thậm chí phải chịu bù đắp thêm giá do bị lỗ để chờ cơ hội mới, khi đó nhu cầuđầu tư của nhà đầu tư lại tăng lên

* Ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh đối với giá xây dựng:

- Mặt tích cực: tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo chất lượng, giá cả, kiểudáng, mẫu mã có lợi cho chủ đầu tư;

- Mặt tiêu cực: có thể dẫn tới các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh và giá cảđộc quyền gây bất lợi cho chủ đầu tư

* Giá xây dựng chịu tác động bởi thị trường xây dựng:

1 Một người mua nhiều người bán

2 Việc mua bán diễn ra tại nơi sản xuất

3 Nhà nước là khách hàng lớn nhất

4 Chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế

2 Giá (chi phí) xây dựng trong các giai đoạn đầu tư

a Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án

- Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án chi phí xây dựng ở đây là tổng mức đầu tưxây dựng công trình: VTM

Trang 5

b Trong giai đoạn thực hiện dự án

Chi phí xây dựng dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp vớicấp, loại công trình là dự toán công trình, hạng mục công trình

Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu chi phí xây dựng được biểu thị bằng:

- Giá gói thầu: giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầutrên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy địnhhiện hành

- Giá dự thầu: giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dựthầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

- Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu củanhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầuđược lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơmời thầu

- Giá trúng thầu: giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhàthầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

- Giá ký hợp đồng: giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu trả chobên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng

và các yêu cầu khác do quy định trong hợp đồng xây dựng Tùy theo đặc điểm, tínhchất của công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giáhợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây: Giá hợp đồng trọn gói;Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồngkết hợp

c Giai đoạn kết thúc dự án

- Đưa công trình vào khai thác sử dụng, chi phí xây dựng ở giai đoạn này là thanhtoán, quyết toán hợp đồng xây dựng, vốn

3 Dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu thi công xây dựng

a Dự toán xây dựng công trình.

* Khái niệm dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình đượcxác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình

* Nội dung dự toán xây dựng công trình

Bao gồm chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xâydựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:

- Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tínhtrước, thuế giá trị gia tăng;

Trang 6

- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị, chi phí gia công, chế tạo thiết bị, chiphí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có) chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệu chỉnh vàcác chi phí khác có liên quan;

- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối vớicông trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưacông trình vào khai thác sử dụng;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình là các chi phí cần thiết để thực hiệncác công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án vàkết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán

- Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việcphát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

b Dự toán gói thầu thi công xây dựng

* Khái niệm dự toán gói thầu thi công xây dựng

Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi côngxây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vithực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựnggồm các thành phần chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí

dự phòng của gói thầu

- Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính

trước và thuế giá trị gia tăng

- Chi phí khác có liên quan gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủngđến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chiphí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãichứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấpđiện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bêtông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một

số loại máy, thiết bị thi công, xây dựng có tính chất tương tự và một số khoản mục chiphí khác có liên quan đến gói thầu

- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng bao gồm chi phí dựphòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giátrong thời gian thực hiện gói thầu

4 Giới thiệu về công trình xây dựng

a Công trình “TRỤ SỞ LÀM VIỆC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NGHỆ AN”.

b Địa điểm xây dựng: Phường Hưng Phúc , Thành Phố Vinh , Tỉnh Nghệ An

Trang 7

c Các giải pháp kiến trúc của công trình:

Công trình có bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng

Công trình sử dụng hệ thống báo cháy tự động, các tầng đều có hộp cứu hỏa, bình khí

để chứa cháy kịp thời khi có sự cố xảy ra

* Bố trí mặt bằng:

Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệucũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định vẻ ngoài của công trình Trườnghợp này, ta chọn giải pháp đường nét kiền trúc thẳng kết hợp với vật liệu kính tạo nênnét kiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan xung quanh

Giao thông theo phương đứng được giải quyết bởi việc bố trí thang bộ đảm bảo thuậntiện giao thông theo phương đứng giữa các tầng

Trang 8

CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình

1.1.1 Nguyên tắc xác định dự toán

- Dự toán xây dựng công trình xác định bằng cách xác định từng khoản mục chi phícấu thành nên dự toán xây dựng công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chiphí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

- Để xác định từng khoản mục chi phí thuộc dự toán xây dựng công trình thì tuỳ thuộcvào đặc điểm, tính chất, nội dung của từng khoản mục chi phí để lựa chọn cách thứcxác định cho phù hợp

- Trong đó, khoản mục chi phí xây dựng được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật,chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sở khốilượng các loại công tác xây dụng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơ thiết

kế ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.2 Phương pháp chung xác định dự toán xây dựng công trình

- Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD); Chi phí thiết bị (GTB); Chiphí quản lý dự án (GQLDA); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); Chi phí khác (GK)

và chi phí dự phòng (GDP)

a) Xác định chi phí xây dựng (GXD)

- Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục CTXD của du án;công trình, hạng mục CTXD tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các CTXDkhông thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trongchi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cơ cấu GXD gồm: chi phí trực tiếp, chi phígián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tang

c) Xác định chí phí quản lý dự án (GQLDA)

- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thựchiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết

Trang 9

thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết đoán vốn đầu

tư xây dựng

d) Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình (GTV)

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấnđầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khết thúc xây dựngđưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng.e) Xác định chi phí khác (GK)

- Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trình như chiphí rà phá bom min, vật nổ; chị phí di chuyển máy, thiết bị thi công dặc chủng đến và

ra khỏi công trường: chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoảnphí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phi kiểm toán, thầm tra,phê duyệt quyết toán VĐT và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án ĐTXDcông trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d trên đây

- Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn

cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ địnhthầu Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình cần đượcquản lý chặt chẽ, đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp cho phép

1.2 Xác định dự toán xây dựng công trình

Bước 1 Xác định khối lượng xây dựng công trình

1) Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế

Trang 10

- Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫnkèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề có liênquan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình.

- Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính.Hiểu rõ từng bộ phận, tìm ra mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau, phân tích nhữngmâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế (nếu có)

2) Phân tích khối lượng

- Phân tích khối lượng là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tínhtoán Phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã được phân biệt trong địnhmức, đơn giá dự toán Cùng một công việc nhưng quy cách khác nhau, cao trình thicông khác nhau thì phải tách riêng

- Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiến thứctoán học (như công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tíchcủa các hình khối) Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đóthành các hình hoặc khối đơn giản để tính

3) Lập Bảng tính toán

- Liệt kê các công việc cần tính trong mỗi bộ phận công trình và đưa vào "Bảng tínhtoán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình" (Bảng 1) Bảng tính toánnày phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiệnđược đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phận côngtrình, công tác xây dựng thuộc công trình

- Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình

tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung, sànbên trên, hoàn thiện, lắp đặt)

4) Tìm kích thước tính toán

- Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần xácđịnh kích thước của các chi tiết Các kích thước này được ghi trong bản vẽ vì vậyngười tính phải hiểu rõ cấu tạo của bộ phận cần tính Lần lượt tìm kích thước, thựchiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượngcông trình, hạng mục công trình

- Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khốilượng công trình, hạng mục công trình

5) Tính toán và trình bày kết quả tính toán khối lượng

- Sau khi phân tích và xác định được kích thước ta tính toán và trình bày kết quả tínhtoán vào Bảng phân tích tính toán Đối với công việc này đòi hỏi người tính phải tínhtoán đơn giản đảm bảo kết quả phải dễ kiểm tra

Trang 11

- Phải triệt để việc sử dụng cách đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau đểgiảm bớt khối lượng tính toán.

- Phải chú ý đến số liệu liên quan để tận dụng số liệu đó cho các tính toán tiếp theo

- Khi điền kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một dòngghi vào bảng 1.1

Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào "Bảng khối lượng xây dựng côngtrình" (Bảng 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lí theo nguyên tắc làm tròn cáctrị số

Bảng 1 Tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình

Chi phí mua cọc

STT Loại cọc Chiều dài

1 cọc(m) Gía mua 1m cọc lượng Số Thành tiền (Vnđ)

Trang 12

MỘT BỘ PHẬN

KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ

2 KC-1-02 AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép, ĐK ≤600mm 1 mốinối 47 3 141

3 KC-1-02 AC.26321 Ép âm cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép

Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 47 3,5 0,035 1,645

4 KC-1-02 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 47 0,8792 41,3224

5 KC-1-02 AI.13111 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL

Trang 13

14 AG.11115 Bê tông cọc, cột, bê tông M350, đá 1x2, PCB40 -

Trang 14

Bảng 2 Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình

STT Ký hiệu bản vẽ Mã hiệu công tác Danh mục công tác Đơn vị

tính

Khối lượng

1 KC-1-03 AC.26322 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 500mm - Cấp đất II 100m 4,230

2 KC-1-03 AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép, ĐK ≤600mm 1 mốinối 150,000

3 KC-1-03 AC.26322 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 500mm - Cấp đất II 100m 18,750

4 KC-1-03 AC.26322 Ép âm cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 500mm - Cấp đất II 2,,625

5 KC-1-03 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 94,200

6 KC-1-03 AI.13121 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤20kg/1 cấu kiện tấn 0,802

7 KC-1-03 AI.64221 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤20kg/1 cấu kiện tấn 0,802

8 KC-1-02 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 42,300

9 KC-1-02 AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép, ĐK ≤600mm 1 mốinối 141,000

10 KC-1-02 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 133,950

11 KC-1-02 AC.26321 Ép âm cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành, Đk cọc 350mm - Cấp đất II 100m 16,450

12 KC-1-02 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 413,224

13 KC-1-02 AI.13111 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤10kg/1 cấu kiện tấn 0,325

14 KC-1-02 AI.64221 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông, KL ≤20kg/1 cấu kiện tấn 0,325

15 AG.32321 Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn kim loại, vánkhuôn cọc, cột 100m2 0,195

16 AG.11115 Bê tông cọc, cột, bê tông M350, đá 1x2, PCB40 - Đổ bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản

Bước 2: Tra định mức theo TT12/2021-TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng: Ban hành định mức xây dựng và tra đơn giá theo giá tại tỉnh Nghệ An.

Trang 15

Bước 3: Lập bảng tính

Bảng 3 Dự trù chi tiết vật tư

Trang 16

STT Mã hiệu Tên công tác Đơn vị lượng Khối Vật liệu Mức hao phí Nhân Khối lượng hao phí

công Máy thi công

Máy thi công

M102.0307 - Cần cẩu bánh xích - sức nâng: 50 T ca      0,313       2,9344 M103.0801 - Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860T ca      1,252       11,7375

Máy thi công

Trang 17

V05430 - Vât liệu khác % 1

Nhân công

Máy thi công

Máy thi công

Máy thi công

Trang 18

Máy thi công

Máy thi công

Trang 19

Nhân công

Máy thi công

Máy thi công

Máy thi công

Trang 20

11 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot

Máy thi công

Máy thi công

Trang 21

V42212 - Oxy chai 3,3 1,0712

Nhân công

Máy thi công

Máy thi công

Máy thi công

Trang 22

bê tông đúc sẵn bằng thủ công (vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn)

Máy thi công

Trang 23

- Cột (3) gồm 2 nội dung: ghi ‘ Tên công việc ‘ theo bảng 2 và dưới từng công việc này là các loại vật liệu( nhân công – máy thi công) cấu thành nên các công việc đó;

- Cột (9) là khối lượng hao phí về vật liệu ( nhân công – máy thi công):

+ Nếu lấy giá trị tương ứng tại cột (5) × giá trị tương ứng về vật liệu trong cột (6) sẽ được hao phí về vật liệu các loại;

+ Nếu lấy giá trị tương ứng tại cột (5) × giá trị tương ứng về nhân công trong cột (7) sẽđược hao phí về nhân công các loại;

+ Nếu lấy giá trị tương ứng tại cột (5) × giá trị tương ứng về máy thi công trong cột (8)

sẽ được hao phí về máy thi công các loại

1.3 Thể hiện bản dự toán xây dựng công trình

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 ban hành định mức xây dựng

- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng & đơn giá nhân công

- Quyết định số 3827/QĐ-SXD ngày 29/10/2020 công bố đơn giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Đơn giá nhân công: QĐ 4799/QĐ-SXD ngày 23/12/2021 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Đơn giá ca máy: QĐ 4799/QĐ-SXD ngày 23/12/2021 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Giá vật liệu xây dựng tại Nghệ An quý IV năm 2021

Trang 24

Vật liệu Nhân công Máy thi công Vật liệu Nhân công Máy thi công

1 AC.26322

Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 500mm - Cấp đất

II

100m 18,750 70.973.458 2.013.720 16.776.995 1.330.752.338 37.757.250 314.568.656

4 AC.26322

Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 500mm - Cấp đất

II

100m 2,625 70.973.458 2.013.720 16.776.995 186.305.327 5.286.015 44.039.612

5 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 94,200 2.128 181.44 3.219 200.458 17.091.648 303.23

6 AI.13121 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông KL ≤20kg/1 cấu

kiện tấn 0,802 17.924.654 6.557.835 1.287.420 14.375.573 5.259.384 1.032.511

7 AI.64221 Lắp đặt cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông KL ≤20kg/1 cấu

8 AC.26321 Ép cọc ống BTCT dự ứng lực 100m 4,230 55.605.651 1.876.950 16.579.258 235.211.904 7.939.499 70.130.261

Trang 25

bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 400mm - Cấp đất

II

9 AC.29411 Nối loại cọc ống bê tông cốt thép ĐK ≤600mm 1 mốinối 141,000 373.086 218.25 155.286 52.605.126 30.773.250 21.895.326

10 AC.26321

Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 350mm - Cấp đất

II

100m 13,395 55.605.651 1.876.950 16.579.258 744.837.695 25.141.745 222.079.161

11 AC.26321

Ép cọc ống BTCT dự ứng lực bằng máy ép Robot thủy lực tự hành Đk cọc 350mm - Cấp đất

II

100m 1,645 55.605.651 1.876.950 16.579.258 91.471.296 3.087.583 27.272.879

12 SA.32111 Cắt tường bê tông bằng máy - Chiều dày ≤20cm m 41,322 2.128 181.44 3.219 87.934 7.497.536 133.017

13 AI.13111 Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông KL ≤10kg/1 cấu

m3 3,000 661.208 364.573 85.078 1.983.624 1.093.719 255.234

Trang 26

3 Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch vật tư

- Theo Quyết định số 3827/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Theo Quyết định số 3823/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố giá sửa chữa và bảo dưỡng

công trình xây dựng

- Theo Quyết định số 3821/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc công bố đơn giá ca máy và thiết bị thi

công xây dựng công trình

- Theo Quyết định số 4799/QĐ-SXD ngày 23/12/2021 của UBND tỉnh Nghệ An – Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân

công xây dựng trên địa bản tỉnh Nghệ An

- Theo Công bố số 188/LS-XD-TC ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh Nghệ An – Liên Sở Xây Dựng – Tài Chính về giá vật liệu

xây dựng quý IV/2021

- Giá xăng RON 92-II, dầu diezel 0,05S-II, mazut 3.5S theo thông cáo báo chí ngày 21/03/2022 của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam

(Petrolimex): + Giá dầu diezel 0,05S-II chưa bao gồm VAT: 25.260/1,1 = 22.963,64 (đồng/lít);

+ Giá xăng RON 92-II chưa bao gồm VAT: 28.330/1,1 = 25.754,55 (đồng/lít).

Bảng 5: Tính chênh lệch vật tư, tổng hợp nhân công và chênh lệch giá

STT Mã số Tên vật tư Đơn vị lượng Khối Giá gốc (đ) Hệ số Giá H.T (đ) Chênh lệch (đ) Tổng chênh (đ)

Trang 27

STT Mã số Tên vật tư Đơn vị lượng Khối Giá gốc (đ) Hệ số Giá H.T (đ) Chênh lệch (đ) Tổng chênh (đ)

Trang 28

STT Mã số Tên vật tư Đơn vị lượng Khối Giá gốc (đ) Hệ số Giá H.T (đ) Chênh lệch (đ) Tổng chênh (đ)

5.Tổng hợp kinh phí (Theo Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021)

Bảng 6: Bảng tổng hợp chị phí xây dựng của toàn bộ công trình

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

- Đơn giá vật liệu Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công

- Chênh lệch giá vật liệu Theo bảng tổng hợp vật liệu và chênh lệch giá 473.327.382 CLVL

Trang 29

- Đơn giá nhân công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công

- Chênh lệch giá nhân công Theo bảng tổng hợp nhân công và chênh lệch

- Đơn giá máy thi công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công

3 Chi phí một số công việc không xác định được khối

Trang 30

Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT 89.814.503.267 Gxd

Bảng Tổng hợp kinh phí được xác định Theo Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021

Công trình “TRỤ SỞ LÀM VIỆC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NGHỆ AN” là công trình dân dụng xây dựng theo tuyến có chi phí xây

dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt là 81.649.548.425 đồng < 100 tỷ đồng

-Theo Bảng 3.1: Thông tư 11/2021/TT-BXD quy định ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP là 6,7%

Khác với các xác định chi phí chung cũ, theo thông tư số 11/2021/TT-BXD chi phí chung được xác định dựa trên chi phí xâydựng trước thuế trong tổng mức đầu tư và không tính nội suy Nếu như trước đây theo Thông tư 09/2019/TT-BXD được xác địnhđựa trên chi phí trực tiếp của từng loại, nhóm công trình và tính nội suy; thì trên thông tư mới này có cách tra và xác định chi phí

có phần dễ dàng hơn Đặc biệt là với các công trình lớn, nhiều hạng mục nhỏ, thành phần; sẽ không còn tình trạng hạng mục nàychờ hạng mục kia xác định chi phí trực tiếp; hay thay đổi giá trị nội suy khi giá trị trực tiếp của hạng mục thay đổi

Thêm vào đó, Bộ Xây dựng cũng đưa ra nhiều hơn các mốc để lấy giá trị ( thêm mốc 50 tỷ, 300 tỷ và 750 tỷ); giúp cho việc xácđịnh giá trị được dàng, thuận lợi hơn

Trang 31

-Theo bảng 3.3: Thông tư 11/2021/TT-BXD quy định ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG là 2%

Tương tự chi phí chung; chi phí nhà tạm được xác định dự trên chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự toánđược phê duyệt Chi phí này cũng lấy luôn giá trị mà không nội suy

-Theo bảng 3.4 thông tư 11/2021/TT-BXD quy định tỷ lệ chi phí một số công việc không xác định là: 2,5%

Chi phí này được xác định theo loại công trình, không phụ thuộc vào giá trị công trình hay hạng mục

-Theo bảng 3.5 thông tư 11/2021/TT-BXD quy định tỷ lệ định mức thu nhập chịu thuế tính trước cho công trình dân dụng là: 5,5%

Trang 32

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

Xác định giá dự thầu là một công việc phức tạp và quan trọng trong quá trình lập

hồ sơ dự thầu Phức tạp bởi vì khối lượng tính toán lớn và gồm nhiều chi phí vàkhoản mục khác nhau

Thông thường các trường hợp thắng thầu là do giá dự thầu thấp - hợp lý Để cóđược giá dự thầu mang tính cạnh tranh cao khi dự thầu đòi hỏi các nhà thầu phải

có phương pháp lập giá dự thầu khoa học

2.1 Trình tự và phương pháp xác định giá dự thầu công trình

2.1.1 Trình tư lập giá dự thầu

- Chuẩn bị đầy đủ các căn cứ để lập giá dự thầu

- Tính toán giá vật liệu bình quân đến hiện trường xây lắp, tính đơn giá nhân công, chiphí máy thi công sử dụng trong công trình

- Lập biểu phân tích đơn giá dự thầu xây lắp

- Lập biểu tổng hợp giá dự thầu xây lắp

- Viết thuyết minh giá dự thầu

2.1.2 Phương pháp xác định giá dự thầu

Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực lữệnphần xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình phù hợp với phạm

vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi côngxây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng

- Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính

trước và thuế giá trị gia tăng

+ Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thicông được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết hoặc theo khối lượng

và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộphận công trình

+ Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công và

chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế Chi phí giántiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định

+ Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%)+ Thuế giá trị gia tăng theo quy định

- Chi phí khác có liên quan gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng

đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chiphí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãichứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấpđiện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bêtông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một

Trang 35

số loại máy, thiết bị thi công, xây dựng có tính chất tương tự và một số khoản mục chiphí khác có liên quan đến gói thầu.

- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng bao gồm chi phí dự

phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giátrong thời gian thực hiện gói thầu

Gía dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn nhà thầu trong quá trìnhđấu thầu Giá dự thầu của nhà thầu là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến việc xét thầu

và khả năng trúng thầu của nhà thầu Hiện nay có 4 phương pháp cơ bản để lập giá dựthầu thi công xây lắp đối với đấu thầu trong nước

Phương pháp 1: Lập giá dự thầu dựa vào giá tổng hợp

Giá dự thầu được xác định theo công thức sau:

N - số lượng công tác xây lắp của gói thầu

Phương pháp 2: Lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ

Các loại chi phí tạo thành giá dự thầu bao gồm 2 loại:

- Những khoản mục tính theo chi phí cụ thể như: khoản mục chi phí trực tiếp (T) đượccoi là chi phí cơ sở

Những khoản mục khó xác định cụ thể như: chi phí gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuếtính trước TL (còn gọi là lãi dự kiến của nhà thầu) được tính theo tỷ lệ phần trăm sovới chi phí trực tiếp hoặc giá thành

Phương pháp 3: Lập giá dự thầu dựa theo phương pháp lập dự toán hay phương pháp dựa trên sự phân chia thành các khoản chi phí

Dựa vào tiên lượng mời thầu, các định mức, đơn giá và các biện pháp kỹ thuật côngnghệ, tổ chức, chiến lược tranh thầu, nhà thầu sẽ tính ra các khoản mục chi phí tạo

Trang 36

thành giá dự thầu giống như phương pháp lập dự toán thiết kế để xác định giá gói thầuthi công xây dựng.

Phương pháp 4: Lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần

Phương pháp này xuất phát từ quy chế đấu thầu hiện hành: Giá trúng thầu nhỏ hơnhoặc bằng giá gói thầu Từ giá gói thầu dự toán (Ggth) nhà thầu sẽ trừ lùi đi một tỷ lệ %nào đó nhằm mục đích trúng thầu sẽ được giá dự thầu (Gdth) theo công thức sau:

Gdth = Ggth - x%×GgthTiến hành so sánh mức thu lợi nhuận tính toán (MTLTT) với mức thu lợi yêu cầu (MTLYC)

đề ra, khi:

MTLTT ≥ MTLYC sẽ quyết định tham dự thầu

MTLTT < MTLYC sẽ quyết định từ chối dự thầu

Trong 4 phương pháp trên, phương pháp lập giá dự thầu theo phương pháp lập giá dựtoán (phương pháp 3) được sử dụng phổ biến hiện nay

(1) Nội dung và công thức tính giá dự thầu

Giá dự thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:

GGTXD = GXD + GKXD + GDPXD Trong đó:

GGTXD - dự toán gói thầu thi công xây dựng;

GXD - chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng;

GKXD - chi phí khác có liên quan của gói thầu;

GDPXD - chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng

a) Chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định cho côngtrình, hạng mục công trình, công trình phụ trợ (trừ lán trại), công trình tạm phục vụ thicông thuộc phạm vi gói thầu thi công xây dựng, gồm khối lượng các công tác xâydựng và đơn giá xây dựng của các công tác xây dựng tương ứng (gồm chi phí về vậtliệu, nhân công, máy thi công, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng)Phương pháp xác định chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng theohướng dẫn tại Phụ lục số III của Thông tư số 11/2021/TT-BXD

b) Chi phí khác có liên quan của gói thầu: Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dựtoán gói thầu thi công xây dựng được bổ sung một hoặc một số chi phí khác có liênquan để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của gói thầu như: Chi phí di chuyểnmáy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn

Trang 37

giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thicông xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy,nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường; chi phílắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyểntrên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chấttương tự và một số khoản mục chi phí khác có liên quan đến gói thầu.

c) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định bằng 2 yếutố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phícho yếu tố trượt giá

Phương pháp xác định các nội dung trong chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thicông xây dựng theo hướng dẫn tại mục 2.2.3 dưới đây

(2) Đơn giá dự thầu

Đơn giá dự thầu thuộc loại đơn giá công trình và thường là đơn giá chi tiết Công thứctính đơn giá dự thầu tương tự các công thức tính đơn giá không đầy đủ, nhưng các cơ

sở tính toán ban đầu cần lưu ý một số điều điều sau:

Về định mức dự toán: cơ bản phải áp dụng đúng quy định về định mức dự toán vật liệu

đã ban hành của nhà nước, nhất là số lượng vật liệu sử dụng cho từng loại công tác xâylắp Tuy nhiên về số lượng ngày công và ca máy sử dụng thì đơn vị nhận thầu có thểxác định mức tiêu hao khác (nhỏ hơn) phù hợp với điều kiện và biện pháp thi công củadoanh nghiệp

- Về bảng giá vật liệu tại hiện trường: được xác định theo những nguồn cung cấp vật tư

và phương tiện, cự ly vận chuyển cụ thể, các tỷ lệ hao hụt vật tư khi vận chuyển và bảoquản có thể thấp hơn mức quy định của nhà nước

- Giá ca máy: có thể được tính theo loại máy cụ thể của đơn vị nhận thầu dự định sửdụng để thi công và với mức khấu hao riêng, chi phí lắp dựng vận chuyển tháo dỡ, bảoquản cũng trên cơ sở cách tính toán của doanh nghiệp bảo đảm chi phí

Khi hồ sơ dự thầu có yêu cầu sử dụng đơn giá tổng hợp: thì đơn giá dự thầu được tính theo công thức tính đơn giá tổng hợp Khi đó tỷ lệ chi phí chung trong đơn giá được xác định riêng cho từng công trình tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của từng loại công trình và chi phí cho bộ máy quản lý

2.2 Tính toán chi phí dự thầu

2.2.1 Tính toán chi phí xây dựng của gói thầu

1) Xác định chi phí vật liệu trong giá dự thầu (VL)

Trang 38

Chi phí vật liệu trong giá dự thầu bao gồm: chi phí vật liệu chính, vật liệu luân chuyển cần thiết góp phần trực tiếp cấu tạo nên khối lượng công tác xây lắp tính toán Mức giá các loại vật tư, vật liệu được nêu trong giá dự thầu chưa bao gồm khoản thuế giá trịgia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng ứng trả khi mua vật tư vật liệu phục vụ xây lắp công trình.

- Chi phí vật liệu chính gồm cả các khâu hao hụt Khối lượng này được tính theo định mức nội bộ của nhà thầu hoặc định mức của Bộ Xây dựng công bố Theo quy định

chung về tính giá xây dựng thì tất cả các hao hụt ngoài công trường đã được tính vào giá vật liệu, quy định này nhằm tránh hạch toán chồng chéo chi phí Giá vật liệu theo thị trường đến chân công trình, giá ở đâu rẻ hơn thì nhà thầu chọn mua

- Đối với chi phí vật liệu phụ thường tính theo tỷ lệ so với chi phí vật liệu chính, khoảnnày thường chiếm từ 5% ÷ 10% chi phí vật liệu chính

Chi phí vật liệu trong giá dự thầu được tính bình quân theo công thức sau:

Trong đó:

VLdth - chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu

Qj - khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j củacông trình;

Djvl- chi phí vật liệu trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc mộtđơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình

Trang 40

NCdth- chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu

Qj - khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j củacông trình;

Djnc- chi phí nhân công trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặcmột đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình

Knc- hệ số nhân công làm đêm ( nếu có)

Knc = 1+ tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm × 30% (đơn giá nhân công của công nhân làm việc vào ban đêm)

Bảng 2.2 Chi phí nhân công

TT Mã hiệu Tên vật tư Đơn vị lượngKhối Giá hiệntại Thành tiền

1 N0028 3,0/7 - Nhóm 2Nhân công bậc công 4,11 266.112 1.093.720,32

2 N0009 3,5/7 - Nhóm 1Nhân công bậc công 85,3791 288.000 24.589.180,80

3 N0015 3,5/7 - Nhóm 2Nhân công bậc công 555,332 291.000 161.601.495,60

4 N0020 4,0/7 - Nhóm 2Nhân công bậc công 45,616 315.888 14.693.943,73

Ngày đăng: 20/04/2022, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Bảng 2. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình (Trang 14)
V0064 1- Thép hình kg 13,95 2,7203 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
0064 1- Thép hình kg 13,95 2,7203 (Trang 21)
2. Bảng tính chi phí dự toán - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
2. Bảng tính chi phí dự toán (Trang 24)
3. Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch vật tư - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
3. Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch vật tư (Trang 26)
16 A24.0712 Thép hình kg 2,7203 12.500 1,0 17.936 5.436 14.788 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
16 A24.0712 Thép hình kg 2,7203 12.500 1,0 17.936 5.436 14.788 (Trang 27)
- Đơn giá vật liệu Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
n giá vật liệu Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công (Trang 28)
Bảng 6: Bảng tổng hợp chị phí xây dựng của toàn bộ công trình - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Bảng 6 Bảng tổng hợp chị phí xây dựng của toàn bộ công trình (Trang 28)
- Đơn giá nhân công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
n giá nhân công gốc Theo bảng tính toán, đo bóc khối lượng công (Trang 29)
Bảng Tổng hợp kinh phí được xác định Theo Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
ng Tổng hợp kinh phí được xác định Theo Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 (Trang 30)
14 V00641 Thép hình kg 2,7203 12.500 34.003,75 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
14 V00641 Thép hình kg 2,7203 12.500 34.003,75 (Trang 40)
Bảng 2.2. Chi phí nhân công - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Bảng 2.2. Chi phí nhân công (Trang 40)
Bảng 2.4. Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Bảng 2.4. Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung (Trang 45)
Bảng 2.5. Định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Bảng 2.5. Định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (Trang 46)
Bảng 2.7. Định mức thu nhập chịu thuế tính trước - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Bảng 2.7. Định mức thu nhập chịu thuế tính trước (Trang 47)
Bảng 2.8. Tổng hợp giá dự thầu phần xây dựng trước thuế và sau thuế giá trị gia tăng                                                                                                                      Đơn vị: đồng - ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình Trụ sở làm việc Sở tài chính Nghệ An
Bảng 2.8. Tổng hợp giá dự thầu phần xây dựng trước thuế và sau thuế giá trị gia tăng Đơn vị: đồng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w