1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.

229 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng.

Trang 1

Mục lục

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH VẼ xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài luận án 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

4.1 Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứu 5

4.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 6

4.3 Phương pháp nghiên cứu 7

5 Kết quả và một số đóng góp mới của luận án 9

7 Kết cấu của đề tài luận án 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 11

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh 11

1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến xuất nhập khẩu và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh/ thành phố trung ương 14

1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế xã hội và phát triển xuất nhập khẩu của tỉnh Cao Bằng 16

1.2 Đánh giá tổng quan và khoảng trống nghiên cứu 17

1.2.1 Những kết quả đã đạt được 17

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu 18

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA MỘT TỈNH MIỀN NÚI 20

2.1 Khái quát chung về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam 20

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 20

2.1.1.1 Chính sách và chính sách kinh tế 20

Trang 2

2.1.1.2 Chính sách thương mại và chính sách xuất nhập khẩu hàng hoá 20

2.1.1.3 Mô hình tăng trưởng kinh tế và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 21

2.1.2 Vai trò của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 23

2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh miền núi Việt Nam và sự cần thiết của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 25

2.1.3.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi Việt

Nam 25 2.1.3.2 Khái niệm và sự cần thiết của chính phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam 26

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 28

2.1.4.1 Các yếu tố môi trường quốc tế, khu vực và hội nhập quốc tế 28

2.1.4.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô quốc gia 29

2.1.4.3 Các yếu tố thuộc về đặc thù của tỉnh miền núi 31

2.2 Các chính sách bộ phận và mô hình nghiên cứu lý thuyết chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi 32

2.2.1 Khung nhiệm vụ chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 32

2.2.2 Mục tiêu và các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi 35

2.2.2.1 Mục tiêu chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 35

2.2.2.2 Các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 35

2.2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 43

2.2.3.1 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 44

2.2.3.2 Phát triển các thang đo nghiên cứu 48

2.2.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi 54

2.3 Kinh nghiệm chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một số tỉnh, vung lãnh thổ nước ngoài tương đồng và bài học rút ra 55

2.3.1 Kinh nghiệm một số tỉnh, vùng lãnh thổ nước ngoài 55

2.3.1.1 Kinh nghiệm Khu tự trị Nội Mông Cổ – Trung Quốc 55

Trang 3

2.3.1.2 Kinh nghiệm phát triển các tỉnh biên giới Thái Lan 56

2.3.1.3 Kinh nghiệm bang Uttarakhand – Ấn Độ 58

2.3.1.4 Kinh nghiệm bang Coahuila – Mexico miền núi và biên giới với Hoa Kỳ 59 2.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với tỉnh miền núi Việt Nam 60

Kết luận chương 2 63

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA TỈNH CAO BẰNG 64

3.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 64

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 64 3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 64

3.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 65

3.1.1.3 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 65

3.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 68

3.1.2.1 Yếu tố môi trường quốc tế 68

3.1.2.2 Yếu tố môi trường vĩ mô Viêt Nam 70

3.1.2.3 Yếu tố nội tại của tỉnh Cao Bằng 72

3.2 Thực trạng triển khai các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 75

3.2.1 Thực trạng triển khai chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực của tỉnh Cao Bằng 76

3.2.2 Thực trạng triển khai chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 78

3.2.3 Thực trạng triển khai chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 81

3.2.4 Thực trạng triển khai chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh Cao Bằng 83

3.2.5 Thực trạng triển khai chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 86

3.2.6 Thực trạng triển khai chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 89

Trang 4

3.3 Thực trạng sự tác động của các chính sách bộ phận đến hiệu quả triển khai

chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 91

3.3.1 Mẫu nghiên cứu và kết quả kiểm định thang đo nghiên cứu 91

3.3.1.1 Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra 91

3.3.1.2 Kiểm định thang đo nghiên cứu 91

3.3.1.2 Kết quả phân tích hồi quy bội 99

3.3.2 Kết quả triển khai các chính sách bộ phận của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 103

3.3.2.1 Kết quả triển khai chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực 103

3.3.2.2 Kết quả triển khai chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu 106

3.3.2.3 Kết quả triển khai chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu 108 3.3.2.4 Kết quả triển khai chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh 109

3.3.2.5 Kết quả triển khai chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu 113

3.3.2.6 Kết quả triển khai chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu 114

3.3.2.7 Kết quả phát triển kinh tế và xuất khẩu 115

3.4 Đánh giá chung và một số vấn đề đặt ra đối với chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới 117

3.4.1 Kết quả và thành tựu 117

3.4.2 Những tồn tại hạn chế 119

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 122

Kết luận chương 3 125

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 TẦM NHÌN 2030 126

4.1 Phân tích bối cảnh, quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030 126

Trang 5

4.1.1 Bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước ảnh hưởng đến chính sách phát

triển kinh tế hướng về xuất khẩu tỉnh Cao Bằng 126

4.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 129

4.1.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2021 – 2025 tầm nhìn đến 2030 129

4.1.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến 2030 131

4.1.3 Các quan điểm định hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng 134

4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 – 2025 tầm nhìn 2030 143

4.2 1 Giải pháp triển khai chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực 143 4.2.2 Giải pháp triển khai chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ xuất khẩu 145

4.2.3 Giải pháp triển khai chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu 146

4.2.4 Giải pháp triển khai chính sách phát triển sản phẩm và thị trường xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh 146

4.2.5 Giải pháp triển khai chính sách thuế và đảm bảo các rào cản kỹ thuật xuất khẩu .147

4.2.6 Giải pháp triển khai chính sách phát triển văn hóa và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu 148

4.2.7 Giải pháp triển khai chính sách nâng cao nhận thức cho đối tượng tham gia thực hiện, cộng đồng doanh nghiệp; tăng cường truyền thông; thanh kiểm tra giám sát hệ thống, cập nhật hệ thống pháp luật 149

4.3 Một số kiến nghị tạo môi trường, điều kiện để triển khai chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 – 2025 tầm nhìn 2030 150

4.3.1 Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật 150

4.3.2 Kiến nghị hoàn thiện cơ chế phối hợp trong hệ thống quản lý nhà nước trung ương và địa phương 154

Kết luận chương 4 156

KẾT LUẬN 158

TÀI LIỆU THAM KHẢO 161

PHỤ LỤC 166

Trang 6

Phụ lục 1: Các câu hỏi phỏng vấn 166

Phụ lục 2: Danh sách các chuyên gia, nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng tham gia phỏng vấn 168

Phụ lục 3: Kết quả phỏng vấn chính 169

Phụ lục 4: Bảng hỏi khảo sát điều tra 176

Phụ lục 5: Phân tích miêu tả mẫu và các biến nghiên cứu 182

Phụ lục 6: Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) 202

Phụ lục 7: Kết quả phân tích thành tố khẳng định (CFA) 206

Phụ lục 8: Kết quả phân tích tương quan các biến độc lập 214

Phụ lục 9: Kết quả phân tích hồi quy bội 216

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of South East

Asian Nations)CFA : Phân tích thành tố khẳng định (Confirmatory factor analysis)CNTT : Công nghệ thông tin

CPTPP : Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

(Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-PacificPartnership)

ĐHXK : Định hướng xuất khẩu

EFA : Phân tích thành tố khám phá (Exploratory factor analysis)

EU : Liên minh Châu Âu (European Union)

EVFTA : Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam

(EU-Vietnam Free Trade Agreement)FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

FTA : Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement)

GDP : Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

GTVT : Giao thông vận tải

IMF : Quỹ tiền tệ thế giới (International Monetary Fund)

Trang 8

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

WB : Ngân hàng thế giới (World Bank)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và

nguồn nhân lực phục vụ XK của Tỉnh miền núi 48

Bảng 2: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ XK của Tỉnh miền núi 49

Bảng 3: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách xúc tiến đầu tư với xúc tiến XK của Tỉnh miền núi 50

Bảng 4: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách phát triển mặt hàng và thị trường XK của Tỉnh miền núi 51

Bảng 5: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách thuế và rào cản kĩ thuật môi trường xuất khẩu của Tỉnh miền núi 53

Bảng 6: Thang đo đánh giá các yếu tố của chính sách văn hoá kinh doanh tạo lập hình ảnh thương hiệu dịch vụ XK của Tỉnh miền núi 54

Bảng 7: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính của Cao Bằng 65

Bảng 8: Tình hình XNK và thông quan trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 66

Bảng 9: Kết quả khảo sát điều tra về các yếu tố ảnh hưởng liên quan đến hội nhập quốc tế 68

Bảng 10: Kết quả khảo sát điều tra về các yếu tố ảnh hưởng liên quan đến môi trường vĩ mô quốc gia 70

Bảng 11: Một số chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản của Việt Nam (2015 - 2020) 71

Bảng 12: Kết quả khảo sát điều tra về các yếu tố ảnh hưởng liên quan đến yếu tố địa lý, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Cao Bằng 72

Bảng 13: Mẫu nghiên cứu 91

Bảng 14: Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập 93

Bảng 15: Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) đối với biến phụ thuộc 95

Bảng 16: Kết quả phân tích thành tố khẳng định (CFA) đối với biến nghiên cứu 97

Bảng 17: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 98

Bảng 18: Kết quả phân tích hồi quy bội 99

Trang 10

Bảng 19: Kết quả khảo sát chính sách phát triển hạ tầng kinh tế và nguồn nhân lực của tỉnh Cao Bằng 104Bảng 20: Kết quả khảo sát chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ XK của tỉnh Cao Bằng 106Bảng 21: Kết quả khảo sát chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến XK của tỉnh Cao Bằng 108Bảng 22: Kết quả khảo sát chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ XK của tỉnh Cao Bằng 110Bảng 23: Kết quả khảo sát chính sách quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật XK của tỉnh Cao Bằng 113Bảng 24: Kết quả khảo sát chính sách văn hoá kinh doanh tạo lập hình ảnh thương hiệu dịch vụ XK của tỉnh Cao Bằng 115Bảng 25: Kết quả khảo sát hiệu quả chính sách PTKT theo ĐHXK của tỉnh Cao Bằng 116

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 5Hình 2: Giao diện về chính sách thương mại / khả năng cạnh tranh XK 34Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 44

Trang 12

1 Sự cần thiết của đề tài luận án

Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu đã đang và sẽ có vị trí, vaitrò quan trọng, quyết định đến sự phát triển ổn định và bền vững của nhiều nướcđang phát triển, trong đó có Việt Nam Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thức XIIIcủa Đảng Cộng sản Việt Nam và Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -

2025 định hướng một số năm tiếp theo đến 2030 của Chính phủ, đã chỉ rõ quanđiểm phát triển kinh tế - xã hội định hướng xuất khẩu của Việt Nam và xác địnhđịnh hướng chính sách PTKT hướng về XK của địa phương, tỉnh, thành phố trungương cần được hoạch định, triển khai phù hợp, hiệu quả đảm bảo thực hiện các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương và Việt Nam Trong nhữngnăm gần đây, kinh tế định hướng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được chútrọng Việc triển khai hoạt động xuất khẩu cấp địa phương đang ngày càng lớnmạnh và chuyên nghiệp hóa Kinh tế định hướng xuất khẩu của Việt Nam đã đạtđược nhiều kết quả đáng ghi nhận, bám sát chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước Những thành tựu này khẳng định vai trò quan trọng của kinh tế định hướngxuất khẩu cũng như chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của Việt Namtrong bối cảnh hiện nay

Cao Bằng là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Đây là địa bàn chiếnlược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại củaViệt Nam Bên cạnh đó, Cao Bằng có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đadạng, trữ lượng khá lớn, chất lượng tốt; và 332 km đường biên giới giáp Khu tự trịdân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc, với 02 cửa khẩu chính (Tà Lùng, Trà Lĩnh),

04 cửa khẩu phụ (Sóc Giang, Pò Peo, Lý Vạn, Bí Hà), Cao Bằng có điều kiện thuậnlợi để phát triển ngành thương mại, là có thể trở thành Trung tâm trung chuyển hànghóa giữa Trung Quốc và các nước ASEAN Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của tỉnh lầnthứ XIX, nhiệm kỳ 2020- 2025 cũng đã xác định phát triển kinh tế hướng đến xuấtkhẩu là một trong những nội dung mang tính chiến lược nhằm phát huy những lợi thếsẵn có của tỉnh, phấn đấu tăng bình quân mỗi năm 10% tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu qua địa bàn, thu từ hoạt động kinh tế cửa khẩu chiếm trên 30% tổng thu ngânsách Nhà nước của Cao Bằng

Trong giai đoạn 2016-2020, tình hình xuất khẩu và triển khai các chính sáchphát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng đã đạt được không ít thànhcông bên cạnh phải khắc phục nhiều hạn chế

Trang 13

khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh đạt 10,2 tỷ USD, tăng 175% so với giai đoạn 5 nămtrước1 Đặc biệt, trong năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt trên 334triệu USD, với sự tham gia của 175 doanh nghiệp, tăng gần 50% so với cùng kỳnăm ngoái2 Tỉnh Cao Bằng hiện có bốn cửa khẩu chỉnh với nhiều cặp cửa khẩu phụ

hỗ trợ giúp thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển cơ cấu

hạ tầng đồng bộ, tạo điều kiện để phát triển kinh tế tỉnh hướng về xuất khẩu Đếncuối năm 2020, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng đã thu hút được tổng cộng

74 dự án đầu tư trong và ngoài nước, bao gồm 65 dự án đầu tư trong nước và 9 dự

án đầu tư nước ngoài), tổng số vốn đăng ký đầu tư là trên 14 nghìn tỷ đồng (trongnước) và 36,8 triệu USD (nước ngoài)3 Cũng trong giai đoạn này, mức thu ngânsách thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu và phí sử dụng hạ tầng cửa khẩu đạt trên 2,4nghìn tỷ đồng, là mức khá cao trong tổng thu ngân sách của tỉnh Cao Bằng Khôngnhững thế, đã có hai trung tâm Logistics, khu trung chuyển hàng hóa xuất nhậpkhẩu được tiến hành đầu tư với số vốn trên 6 nghìn tỷ đồng tại Cửa khẩu Trà Lĩnh.Hai dự án này góp phần hoàn thiện hạ tầng phục vụ xuất khẩu, tạo động lực chophát triển kinh tế của tỉnh

Về những hạn chế, khó khăn còn tồn tại, có thể thấy những kết quả trên vẫn

được đánh giá là chưa đáp ứng được kỳ vọng, chưa tương xứng với tiềm năng củatỉnh Cao Bằng bởi kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh có tăng nhưng chưa ổn định,phụ thuộc vào Trung Quốc Ngoài ra, hạ tầng kỹ thuật tại các cửa khẩu còn hạn chế,các doanh nghiệp xuất khẩu quy mô nhỏ, phân tán, công nghệ sản xuất lạc hậu,năng lực quản lý, kinh doanh còn hạn chế Thêm vào đó, dịch bệnh Covid-19 gây

ra tình trạng đứt gãy chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng và xu hướng dịch chuyển đầu

tư Tỉnh cũng chưa hình thành được chuỗi liên kết sản xuất và phân phối, các mặthàng có sức cạnh tranh chưa cao vì phần lớn trong số đó chưa truy xuất được nguồngốc xuất xứ Bên cạnh đó, trong nửa đầu năm 2020, do tình hình dịch bệnh

COVID-19,cũng như một số hạn chế về mặt cơ chế chính sách và cơ sở hạ tầng của Cao Bằngnên việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và triển khai các dự án ODA trên địa bàn đạttương đối thấp Cụ thể, trong 6 tháng đầu năm tỉnh không có thêm dự án FDI nàomới, vẫn chỉ dừng lại ở 12 dự án FDI với tổng số vốn trên 21,6 triệu USD Kết quả

1

https://vov.vn/kinh-te/xay-dung-cao-bang-tro-thanh-trung-tam-trung-chuyen-hang-hoa-di-quoc-te-812485.vov

2 https://dangcongsan.vn/kinh-te/cao-bang-xuat-nhap-khau-qua-cua-khau-tang-manh-577132.html

3 https://dangcongsan.vn/xay-dung-dang/cao-bang-tao-dot-pha-tu-cac-chuong-trinh-trong-tam-566343.html

Trang 14

1% so với cùng kỳ năm ngoái Thời gian này cũng không có thêm dự án ODA mới,chỉ có 9 dự án đang được triển khai từ các năm trước, và giải ngân vốn ODA chỉ đạt5,5%4 Có thể thấy, hoạt động xuất khẩu của tỉnh vẫn tồn tại nhiều hạn chế, chưakhai thác hết được lợi thế của hội nhập, chưa thực sự thúc đẩy mạnh mẽ thương mạiquốc tế; và chưa góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của địa phương trong hợp tácquốc tế Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do chính sách phát triển kinh tếhướng về xuất khẩu của tỉnh được xây dựng và triển khai thiếu đồng bộ, còn nhữngbất cập chưa phát huy được các nguồn lực tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của tỉnh.

Về công tác xây dựng, triển khai chính sách bộ phận, thực hiện Quyết định số1531/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các khukinh tế cửa khẩu Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 20203” trong đó đặt ra mục tiêuxây dựng các khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn cả nước trở thành động lực của từngđịa phương, chính quyền tỉnh Cao Bằng đã tiến hành triển khai các nội dung trongQuyết định ssoo 3197/QĐ-UBND về quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh đếnnăm 2020, trong đó tập trung đến kinh tế cửa khẩu và hoạt động xuất nhập khẩu Tuynhiên, do địa hình tỉnh nhiều đồi núi, hệ thống giao thông vận tải chưa đồng bộ, ảnhhưởng đến vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, Cao Bằng có nhiềuđường mòn, lối mở, hoạt động quản lý an ninh đôi chỗ còn lỏng lẻo nên các hình thứcbuôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép vẫn diễn ra Điều này đã ảnh hưởng rất nhiềuđến hoạt động kinh tế cửa khẩu và công tác triển khai chính sách phát triển kinh tếcủa tỉnh

Không những thế, nguồn nhân lực thực hiện các chính sách này trên địa bàncòn thiếu và yếu, nhất là lao động có trình độ chuyên môn cao Dân số trên địa bàntỉnh có nhiều người thuộc dân tộc thiểu số với trình độ học vấn hạn hẹp nên việc tuyêntruyền và tiếp thu nội dung chính sách gặp nhiều khó khăn Về năng suất lao động,các doanh nghiệp tại Cao Bằng phần lớn có quy mô nhỏ lẻ, đơn giản, chưa cải tiến cơ

sở hạ tầng nên các dịch vụ logistics được cung ứng chỉ dừng lại ở mô hình 1.0 và 2.0,trong khi nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tiến đến các mô hình cao và phức tạp hơn

Trong giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo đến 2030, với nhữngđột biến trong môi trường quốc tế, môi trường quốc gia và những thành tựu đạtđược trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đòi hỏi phải có những nghiêncứu khách quan, toàn diện về lý thuyết, thực tiễn để hoàn thiện, nâng cao hiệuquả triển khai

4 ngoai-giam-do-dich-Covid-19.aspx

Trang 15

https://caobang.gov.vn/snv/1323/32640/71355/744046/Tin-trong-Tinh/Cao-Bang Thu-hut-dau-tu-nuoc-tỉnh miền núi như https://caobang.gov.vn/snv/1323/32640/71355/744046/Tin-trong-Tinh/Cao-Bang Thu-hut-dau-tu-nuoc-tỉnh Cao Bằng.

Từ những lý do trên, tác giả chọn thực hiện chủ đề “Chính sách phát triển

kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng” cho luận án nghiên cứu sinh của

mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa và luận giải chi tiết có bổ sung; phân

tích và đánh giá thực trạng chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu củatỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách này trong giaiđoạn 2021 – 2025, và những năm tiếp theo đến 2030

Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài tập trung vào một số nhiệm vụ nghiên cứu chủ

yếu như sau:

 Phân tích và đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đếnchính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu, từ đó xác định khoảng trốngnghiên cứu của luận án

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và xác lập mô hình nghiên cứu lýthuyết về chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh miền núi

 Phân tích và đánh giá thực trạng các chính sách bộ phận và sự tác động của

nó đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng; trên cơ

sở đó, đưa ra các đánh giá chung về kết quả, thành tựu, tồn tại, hạn chế và nguyênnhân của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng

 Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách pháttriển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 tầm nhìn2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý thuyết và thực tiễn về nội dung và

triển khai các chính sách bộ phận cấu thành nên chính sách PTKT hướng về XK củatỉnh/ thành phố của quốc gia nói chung, và của tỉnh Cao Bằng nói riêng

Phạm vi nghiên cứu của luận án:

 Về nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, cácyếu tố ảnh hưởng, các chính sách bộ phận và sự tác động của các chính sách bộphận này đến hiệu quả triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núinói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng Các chính sách bộ phận cấu thành chính sáchPTKT hướng về XK của tỉnh miền núi gồm: (1) chính sách phát triển hạ tầng kinh

tế và nguồn nhân lực, (2) chính sách phát triển các dịch vụ và nâng cao năng lựccung ứng dịch vụ xuất khẩu, (3) chính sách xúc tiến đầu tư và xúc tiến xuất khẩu,(4) chính sách

Trang 16

quản lý thuế và các rào cản kỹ thuật xuất khẩu, và (6) chính sách phát triển văn hóa

và bản sắc tạo hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ xuất khẩu

 Luận án tiếp cận hoàn thiện chính sách chính sách PTKT hướng về XK củatỉnh miền núi và tỉnh Cao Bằng là hoàn thiện các nội dung, nâng cao hiệu quả triểnkhai 6 chính sách bộ phận của chính sách chính sách PTKT hướng về XK của tỉnhCao Bằng

 Về không gian và khách thể nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứuchính sách và các giải pháp triển khai các chính sách bộ phận của chính sách chínhsách PTKT hướng về XK của hệ thống quản lý nhà nước tỉnh Cao Bằng như UBNDtỉnh, Sở, ban ngành của Tỉnh

 Về thời gian nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu chính sách phát triểnkinh tế hướng về xuất khẩu tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn năm 2015 đến năm 2020, vàcác giải pháp đề xuất được áp dụng trong giai đoạn 2021 – 2025, và những năm tiếptheo đến 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ

nghĩa Mác – Lenin và quan điểm, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hộicủa Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, tác giả lựa chọn phương pháp tiếp cậncủa luận án là phương pháp tiếp cận nghiên cứu hệ thống – logic và lịch sử Tiếp cậnnghiên cứu chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh trong mối quan hệ biệnchứng với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chính sách phát triểncác ngành kinh tế và trong điều kiện nguồn lực, xu thế phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Cao Bằng

Quy trình nghiên cứu được mô hình hóa như sau:

5 Thu thập dữliệu nghiên cứu(thứ cấp và sơcấp)

4 Xây dựng thang đo nghiên

cứu

7 Báo cáo kết quảnghiên cứu, đưa rakết luận và đề

xu tấ

gi i phápả

Hình 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

Trang 17

chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng những năm vừa qua và hiện nay,

từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả triểnkhai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 Bảy bướcnghiên cứu cụ thể là: (i) xác định và làm rõ vấn đề nghiên cứu, (ii) nghiên cứu các

lý thuyết liên quan, (iii) thiết lập mô hình nghiên cứu, (iv) xây dựng thang đonghiên cứu, (v) thu thập dữ liệu nghiên cứu (thứ cấp và sơ cấp), (vi) phân tích dữliệu nghiên cứu, và (vii) trình bày các kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận

4.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Nhằm cung cấp thêm căn cứ

cho các đánh giá, tác giả tiến hành tìm, tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồnthông tin khác nhau liên quan đến chính sách PTKT hướng về XK nói chung và tạitỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020 nói riêng Cụ thể, tác giả tiến hành thu thập từcác công trình nghiên cứu, sách báo, tạp chí, kết quả điều tra của các nghiên cứukhác về chính sách PTKT hướng về XK, cổng thông tin điện tử của Chính phủ, BộCông Thương, Tổng cục thống kê, Tổng cục Hải Quan, cổng thông tin điện tửTỉnh Cao Bằng, nhằm mục đích xây dựng cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thànhgiả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xâydựng những mô hình lý thuyết nghiên cứu ban đầu Trong đó, tác giả chủ yếu thuthập và xử lý một số thông tin cơ bản: Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề; Cáccông trình nghiên cứu đã đạt được liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu; Sốliệu thống kê; Chủ trương, chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu; Các

thông tin liên quan khác

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn: Mục tiêu

phỏng vấn là thu thập ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, các nhà quản

lý địa phương về chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng và các doanhnghiệp có hoạt động XNK trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Cụ thể, các chuyên gia thamgia phỏng vấn gồm có 17 người, trong đó: 14 chuyên gia là các nhà QLNN của tỉnhCao Bằng và 03 chuyên gia là các nhà nghiên cứu tại các trường đại học hàng đầuViệt Nam (Phụ lục 2) Đây là những người có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm

và hiểu biết sâu về chính sách PTKT hướng đến XK tại một tỉnh miền núi nói chung

và tại tỉnh Cao Bằng nói riêng

Tác giả tiến hành liên hệ, đặt lịch hẹn phỏng vấn với các đối tượng đã đượcxác định rõ Đa số các cuộc phỏng vấn chuyên gia diễn ra tại nơi làm việc củanhững

Trang 18

quyết định lựa chọn phỏng vấn bán cấu trúc Về cơ bản, phỏng vấn bán cấu trúc làcác cuộc phỏng vấn trong đó người phỏng vấn không thực hiện đúng theo một danhsách các câu hỏi chính thức mà sẽ hỏi thêm những câu hỏi mở Trong suốt cuộcphỏng vấn, tác giả luôn tập trung lắng nghe các câu trả lời và đưa ra các câu hỏi mởnhằm thu thập thêm thông tin liên quan đến chính sách PTKT hướng về XK củatỉnh Cao Bằng trong những năm gần đây Tác giả ghi chép lại cẩn thận những thôngtin quan trọng để phục vụ cho việc nghiên cứu Đồng thời, nội dung phỏng vấnđược tác giả ghi âm, sau đó lựa chọn dữ liệu và đánh máy lại cẩn thận.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi: Bên

cạnh phương pháp thu thập dữ liệu qua phỏng vấn chuyên gia, tác giả sử dụngphương khảo sát điều tra qua bảng hỏi điều tra Đối tượng khảo sát là các nhàQLNN (thuộc hệ thống QLNN TW, hệ thống QLNN vùng biên giới phía Bắc, và hệthống QLNN của tỉnh Cao Bằng), một số chuyên gia, nhà nghiên cứu kinh tế độclập và một số lãnh đạo doanh nghiệp XK và cung ứng dịch vụ XK trên địa bàn tỉnhCao Bằng

Bảng hỏi được gửi qua thư điện tử, bưu điện hoặc trực tiếp đến các nhàQLNN (thuộc hệ thống QLNN TW, hệ thống QLNN vùng biên giới phía Bắc, và hệthống QLNN của tỉnh Cao Bằng), các đối tượng điều tra liên quan Sau khi thu thậpđược tất cả các phiếu trả lời theo các hình thức khác nhau, tác giả tổng hợp lại sốlượng các bảng hỏi và loại đi những phiếu trả lời không hợp lệ, chủ yếu do sai đốitượng điều tra và các phiếu không được điền đủ thông tin cần thiết Tác giả phát đi

384 bảng hỏi cho các nhà QLNN, các chuyên gia và các nhà nghiên cứu Số phiếuthu về là 329, trong đó có 11 phiếu không hợp lệ do trả lời thiếu câu hỏi quan trọng.Như vậy, tổng số phiếu hợp lệ phục vụ nghiên cứu là 318

Dữ liệu khảo sát điều tra sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng Excel

và SPSS Để phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các phép thống kê như phần trăm,trung bình nhằm phân tích và đánh giá chi tiết thực trạng chính sách PTKT hướng

về XK của tỉnh Cao Bằng trong những năm gần đây

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu

Phương pháp tổng hợp lý thuyết: là phương pháp liên quan kết những

mặt,những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập đượcthành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đềnghiên cứu

Trang 19

công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chủ đề của luận án Từ đó tổng hợp

lý luận và đánh giá các kết quả nghiên cứu đã đạt được, các khoảng trống nghiêncứu kế thừa phát triển của luận án, cũng như xây dựng cơ sở lý luận cho luận án

Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu và số liệu thứ cấp: là phương

pháp phân tích dữ liệu thu thập được thành những mặt, những bộ phận, những mốiquan hệ để nhận thức và khai thác các khía cạnh khác nhau của dữ liệu, từ đó chọnlọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó, phươngpháp này kết hợp những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lýthuyết đã thu thập được thành một chỉnh thể trên cơ sở có so sánh để tạo ra một hệthống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chính sách PTKT hướng về XK của một

số tỉnh Việt Nam

Phương pháp suy diễn: Phương pháp suy diễn chủ yếu được sử dụng trong

phần cơ sở lý luận, góp phần tạo cơ sở lý luận quan trọng cho phần đánh giá thựctrạng chính sách và QLNN địa phương trong thúc đẩy các hoạt động kinh tế đốingoại thời kỳ hội nhập tại một số tỉnh thuộc vùng núi Tây Bắc - Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu so sánh: cho phép tác giả nhận biết sự biến động

của các chỉ tiêu qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng.Nghiên cứu sử dụng linh hoạt các dạng so sánh, ví dụ như so sánh giữa số thực hiệnđược so với kế hoạch hoặc so với cùng kì năm trước, Phụ thuộc vào mục đích vàyêu cầu của

từng phần cụ thể, tác giả lựa chọn dạng so sánh phù hợp nhất nhằm thu được kếtquả hoặc kế luận mong muốn

Phương pháp phân tích định tính

Nghiên cứu định tính phù hợp với nghiên cứu này xuất phát từ một số lý donhất định Phương pháp nghiên cứu định tính diễn ra trong bối cảnh tự nhiên, nơixảy ra các sự kiện thực tế; vì vậy, cách tiếp cận này cho phép tác giả có thể khámphá và đạt được một sự hiểu biết về thực trạng các chính sách PTKT hướng về XKcủa tỉnh Cao Bằng những năm gần đây Phương pháp này giúp tác giả hiểu biết sâusắc, khám phá, và giải thích vấn đề nghiên cứu thay vì giả thuyết Hơn nữa, nghiêncứu định tính rất thích hợp để giải quyết một số vấn đề nghiên cứu mà các nhànghiên cứu thường có ít kiến thức hoặc sự hiểu biết về chủ đề Phương pháp này nóichung liên quan đến các phương pháp có sự tham gia thu thập dữ liệu nhấn mạnh tớinhận thức của người tham gia và kinh nghiệm trong các sự kiện cụ thể Dựa trên sốliệu liên quan trong những năm trở lại đây, cũng như ý kiến đánh giá của các chuyêngia, các

Trang 20

chính sách kinh tế thời gian tới.

Phương pháp phân tích định lượng

Phương pháp định lượng được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của

dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu

và các thước đo Tác giả sử dụng phương pháp thống kê nhằm tìm kiếm, tổng hợpcác số liệu về chính sách, thực trạng thực hiện chính sách kinh tế theo hướng XKcần thiết sử dụng trong nghiên cứu

Kiểm định qua EFA (Exploratory Factor Analysis - Phương pháp nhân tố khám phá): phương pháp này cho phép tác giả đánh giá hai loại giá trị quan trọng

của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt Phương pháp EFA thuộc nhómphân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau, nghĩa là dựa vào mối tương quan giữa cácbiến với nhau Phương pháp này được sử dụng để rút gọn một tập k biến quan sátthành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn

Kiểm định qua CFA (Confirmatory factor analysis - Phân tích nhân tổ khẳng định CFA) nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng

cho một tập hợp các quan sát hay không Cụ thể, hệ số Cronbach’s Alpha cho biếtcác đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sátnào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại; Thang đo có độ tin cậy tốt khi biếnthiên trong khoảng [0.7:0.9] Hệ số Bartlett’s Test để xem xét các biến quan sáttrong nhân tố có tương quan với nhau hay không, kiểm định Bartlett có ý nghĩathống kê (sig Bartlett’s Test < 0.05), cho thấy các biến quan sát có tương quan vớinhau trong nhân tố

Phương pháp phân tích hồi quy bội được sử dụng để xác định cụ thể trọng số

của từng nhân tố độc lập tác động đến nhân tố phụ thuộc Trên cơ sở đó, tác giả đưa

ra phương trình hồi quy và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập lênnhân tố phụ thuộc Trong nghiên cứu này, kiểm định mô hình hồi quy bội nhằmphân tích mối quan hệ giữa các chính sách thành phần và hiệu quả triển khai chínhsách PTKT hướng về XK của tỉnh Cao Bằng

5 Kết quả và một số đóng góp mới của luận án

Về lý thuyết

- Luận án đã hệ thống hóa, làm sâu sắc thêm khung cơ sở lý luận về chínhsách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi: các khái niệm, yếu tố ảnhhưởng, nội

Trang 21

hướng về XK của tỉnh miền núi.

- Luận án đã xây dựng được mô hình nghiên cứu lý thuyết và vận dụng cácphương pháp nghiên cứu định lượng qua phân tích EFA, CFA và kiểm định hồi quy,làm nền tảng nghiên cứu tác động của các chính sách bộ phận đến hiệu quả triểnkhai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi

- Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh, vung lãnh thổ tươngđồng của các nước trong khu vực và rút ra các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn xâydựng và triển khai chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi Việt Nam

- Luận án đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tếhướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025 tầm nhìn 2030; trong

đó, nhấn mạnh việc hoàn thiện hệ thống tổ chức xây dựng chính sách PTKT hướng

về XK của tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới

7 Kết cấu của đề tài luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án gồm 04 chương cụ thể như sau:

 Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

 Chương 2: Một số vấn đề lý luận về chính sách phát triển kinh tế hướng

về xuất khẩu của một tỉnh miền núi

 Chương 3: Phân tích thực trạng chính sách chính sách phát triển kinh tếhướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng

 Chương 4: Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách chính sáchphát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 –

2025, tầm nhìn 2030

Trang 22

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh

Một số công trình nghiên cứu liên quan đến PTKT và chính sách PTKTXHcủa một quốc gia/tỉnh gồm:

 Yew-KwangNg (2018), “Ten rules for public economic policy”,

Economic Analysis and Policy, Volume 58, June 2018, Pages 32-42 Bài viết đưa ra

mười nguyên tắc cơ bản để xây dựng các chính sách kinh tế hiệu quả Các nguyêntắc, nền tảng quy chuẩn được sử dụng nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội Một

số nguyên tắc điển hình như: Sử dụng Bàn tay vô hình; Cung cấp hàng hóa côngcộng thiết yếu; Giảm bất bình đẳng thu nhập; Áp dụng thương mại tự do và loại bỏđộc quyền; Cung cấp Thông tin và Quy chế hữu ích; Tăng thuế hiệu quả; hạn chếbiến động thị trường quá mức; Thực hiện các dự án công một cách hiệu quả

 Trần Thu Nga (2016), “Phát triển hoạt động thương mại biên giới trong

tình hình mới”, Tạp chí Tài chính, kỳ 2 tháng 2/2016 Hoạt động kinh doanh thương

mại biên giới cũng ngày càng đa dạng hơn với nhiều phương thức như: XNK trựctiếp, tạm nhập – tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan, trao đổi của cư dân biêngiới Trong tương lai, các chính sách sẽ hướng tới một số nội dung như đẩy mạnhhợp tác với các nước có chung biên giới để tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sáchphát triển thương mại biên giới; Thúc đẩy đàm phán với các nước có chung biêngiới với Việt Nam về việc ký kết các hiệp định, thỏa thuận tạo điều kiện thuận lợicho phát triển thương mại biên giới Mặt khác, tập trung các giải pháp tháo gỡ khókhăn, vướng mắc về nguồn vốn đầu tư nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thươngmại ở khu vực biên giới nói chung và khu vực cửa khẩu nói riêng nhằm đảm bảo cơ

sở hạ tầng thuận lợi cho hoạt động thương mại biên giới phát triển

 Nguyễn Hoàng Quy (2016), Chính sách thương mại quốc tế: lý luận và

thực tiễn Việt Nam hội nhập toàn cầu, NXB Thống Kê Hà Nội Tác phẩm đã cập

nhật các lý thuyết về chính sách thương mại quốc tế tại các nước phương Tây tronghai thập niên gần đây Đồng thời trình bày các nội dung chính sách thương mạiquốc tế

Trang 23

tích thực trạng chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua, cácbài học kinh nghiệm từ một số nước điển hình trên thế giới, từ đó đề xuất các địnhhướng và giải pháp hoàn thiện và triển khai chính sách PTKT của Việt Nam trongthời gian tới.

 Yuriy Kozak, Temur Shengelia (2014), International Economic Relations,

Tbilisi Publishing House “Universal” Trong nghiên cứu này, tác giả tập trungnghiên cứu các khái niệm, đặc điểm, và các chính sách phát triển trong mối quan hệkinh tế theo hướng mở rộng hợp tác quốc tế Theo đó, quan hệ kinh tế quốc tế đượctác giả định nghĩa là hệ thống tổng thể các mối kinh tế đối ngoại của các nền kinh tếcủa các quốc gia nói chung Tác giả cũng chỉ ra rằng, chính sách PTKT của mỗi địaphương trong từng quốc gia có vai trò quan trọng trong điều chỉnh chi tiết nền kinh

tế, đồng thời cấu thành nên một hệ thống thể chế kinh tế bền chặt Chính vì vậy, mộttrong những nhiệm vụ quan trọng của hoạt động xây dựng quan hệ kinh tế quốc tế

là đòi hỏi các quốc gia cần quan tâm, tập trung tới các chính sách ngoại giao củatừng địa phương, nhằm thiết lập nền tảng chính sách kinh tế đối ngoại thống nhấttrong khắp cả nước

 Kenneth A Reinert (2012), An Introduction to International Economics,

Cambridge University Press Tác giả đã trình bày cụ thể hệ thống cơ sở lý luận xungquanh chủ đề nghiên cứu Kết hợp cùng một số ví dụ điển hình trong PTKT của một

số quốc gia trên thế giới, nghiên cứu đã chỉ ra các đặc điểm, và các yếu tố tác độngtới hoạt động PTKT, điển hình trong đó là chính sách PTKT của địa phương Theo

đó, quốc gia nào có hệ thống chính sách quản lý phát kiển kinh tế phát triển, cậpnhật kịp thời tình hình kinh tế trong và ngoại nước thì quốc gia đó có khả năngPTKT cao hơn cả Và ngược lại, một đất nước có hệ thống chính sách kinh tế đốingoại nghèo nàn sẽ kéo theo sự trì trệ trong nền kinh tế của đất nước nói chung vàcủa mỗi địa phương nói riêng

 The International Trade Centre (ITC) (2011), National Trade Policy for

Export Success, International Trade Centre Theo nghiên cứu, các chính sách PTKT

của một quốc gia quyết định thế mạnh và cơ hội phát triển thị trường của quốc gia

đó Xu hướng phát triển chính sách PTKT của một quốc gia phụ thuộc vào sự pháttriển chung của đất nước, khả năng, nhu cầu PTKTXH và năng lực xây dựng chínhsách của chính phủ, các bộ và các cơ quan, cũng như sự tham gia và hợp tác hiệuquả

Trang 24

động XK đem lại lợi ích rất lớn cho quá trình PTKT của một quốc gia, thể hiện quakhả năng mở rộng thị trường, khả năng tiếp cận khoa học công nghệ mới, tìm kiếm,phát triển đối tác và quảng bá hình ảnh của đất nước Tuy nhiên, để đạt được hiệuquả như kỳ vọng, chính sách PTKT theo hướng đẩy mạnh XK của quốc gia đó phảiđảm bảo các tiêu chí nhất định cũng như theo kịp xu hướng phát triển của nền kinh

tế toàn cầu Một quốc gia có chính sách kinh tế XK phù hợp sẽ thúc đẩy mạnh mẽquá trình hội nhập kinh tế của quốc gia

 Marjorie Jouen, Katalin Kolosy, Jean-Pierre Pellegrin, Peter Ramsden,

Péter Szegvar, Nadège Chambon (2010), Cohesion policy support for local

development: best practice and future policy options, Study commissioned by Directorate General for Regional Policy, European Commission Từ giữa những

năm 80 cho đến năm 2000, EU đã xây dựng hệ thống các chính sách kinh tế nhằmphát triển các nền địa phương tự phát thành một thành phần của PTKT châu Âu.Phát triển địa phương góp phần giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp đang tăng lên ở cácvùng Với cuộc khủng hoảng 2008-2009, một số chuyên gia xây dựng chính sách dựtính tái đầu tư vào PTKT thông qua cải thiện triệt để cách thức sử dụng nguồn tàichính công Trên thực tế, EU tiến hành huy động tối đa các nguồn lực và phát triểncác chiến lược sáng tạo Sự thay đổi này giúp tạo ra những cơ hội mới cho các nềnkinh tế trong bối cảnh phải đối mặt với những thách thức mới như toàn cầu hóa,biến đổi khí hậu,

 Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010), “Quan điểm chiến lược phát

triển vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam đến 2020”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển.

Công trình đã nghiên cứu những bất cập về thực trạng phát triển các vùng kinh tếtrọng điểm tại một số quốc gia và đề xuất quan điểm chiến lược phát triển vùng kinh

tế trọng điểm ở nước ta đến năm 2020 Các tác giả cho rằng, chính sách PTKT phảiđảm bảo quá trình phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam, mộtmặt phù hợp với đặc điểm và thực trạng các vùng động lực tăng trưởng ở nước tahiện nay, mặt khác phải phù hợp với xu thế chung, trên cơ sở nghiên cứu kinhnghiệm về sự thành công trong việc tổ chức các vùng động lực kinh tế của các nước

trên thế giới.Ngoài ra, còn có nhiều công trình trong và ngoài nước khác về phát triểnkinh tế và chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia/tỉnh như: Phạm ThịLương Diệu (2018), Nguyễn Xuân Thắng (2017), Christopher D Piros, và cộng sự(2013), Joynal Abdin (2013), Vũ Trọng Hóa vaf Nguyễn Sỹ Cường (2013), PhạmThị Túy

Trang 25

Vịnh (2007), Nicolas Bayne và Stephen Woolcock (2007), Ludwig v on Mises vonMises (2006), Đoàn Thị Thu Hà và cộng sự (2000)

1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến xuất nhập khẩu và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của một tỉnh/ thành phố trung ương

Các công trình nghiên cứu liên quan đến XNK và chính sách PTKT hướng

về XK của một tỉnh/ thành phố TW gồm:

 Nguyễn Danh Sơn (2018), “Chính sách phát triển vùng ở Việt Nam”, Tạp

chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 1 – 2018 Nghiên cứu chỉ ra rằng, chính sách quy

hoạch tổng thể PTKTXH hiện nay ở Việt Nam gồm: quy hoạch tổng thể PTKTXHvùng, vùng kinh tế trọng điểm; quy hoạch tổng thể PTKTXH cấp tỉnh, cấp huyện;quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực cấp quốc gia, cấp tỉnh; quy hoạch pháttriển các sản phẩm chủ yếu cấp quốc gia, cấp tỉnh Các quy hoạch này được lập chothời kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 15 - 20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm và

có thể được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội Pháttriển vùng nói chung và chính sách phát triển vùng nói riêng ở Việt Nam hiện vẫnđang là một lĩnh vực còn nhiều khoảng trống

 Teerapong Teangsompong, Somboon Sirisunhirun (2018), “Multi-levelstructural equation modeling for city development based on the expectations of the

local population in a special border economic zone in Western Thailand” Kasetsart

Journal of Social Sciences, Volume 39, Issue 3, September–December 2018, Pages

534-541 Theo nghiên cứu, để đáp ứng với việc mở cửa ASEAN và tạo ra các KKTbiên giới đặc biệt trong toàn bộ cộng đồng ASEAN, các địa phương có khu vực biêngiới cần có các chính sách thúc đẩy kinh tế, đặc biệt là kinh tế XK phù hợp Thôngqua dử dụng phương pháp hỗn hợp, nghiên cứu này đã tập hợp mô hình phươngtrình kết cấu đa cấp dựa trên tổng số mẫu là 540 người dân tại120 địa phương tạiThái Lan Kết quả cho thấy sự phát triển, phù hợp của chính sách kinh tế tại các địaphương có ảnh hưởng gián tiếp đến sự tham gia của cộng đồng và khả năng pháttriển của các KKT cửa khẩu đặc biệt Vì vậy, khu vực công phải thực hiện chínhsách kinh tế dựa trên sự ủng hộ của người dân tại các khu vực địa phương có cửakhẩu nhằm huy động tối đa sự đóng góp của người dân để có thể đạt được mục tiêuchính sách hiệu quả cho các KKT cửa khẩu

Trang 26

mới mô hình tăng trưởng tại TP Hồ Chí Minh”, Tạp chí Tài chính số, 3 – 2014 Tác

giả chỉ ra rằng, TP Hồ Chí Minh đang đứng trước không ít những tồn tại và khókhăn Trong tương lai, hoạt động xây dựng chính sách cần đổi mới tư duy về chứcnăng quản lý kinh tế của nhà nước thông qua việc sử dụng công cụ kế hoạch hóaphù hợp với sự vận hành của cơ chế thị trường Đổi mới công tác kế hoạch và quyhoạch thực chất là xác định lại vai trò của Nhà nước trong suốt quá trình dẫn dắt thịtrường phát triển theo mục tiêu Do đó, một trong các nhiệm vụ quan trọng của côngtác quy hoạch, kế hoạch là chỉ dẫn và dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến các mụctiêu phát triển nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghiệp

 Nguyễn Trường Giang (2013), Giải pháp phát triển Thương mại của tỉnh

Lào Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế - Viện

Nghiên cứu Thương mại Trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung làm rõ kháiniệm phát triển thương mại của một tỉnh biên giới Đối với PTKTXH của tỉnh biêngiới, phát triển thương mại của một tỉnh biên giới thúc đẩy phát triển thị trường,phát triển sản xuất hàng hóa, tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Trong tương lai, phát triển hệ thống chính sách khuyến khích kinh tế biên giới trởthành một xu thể tất yếu của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triểnnhư Việt Nam

 Carbaugh Robert J (2008), International Economics, Cengage Learning.

Trong nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ các luận điểm lý thuyết chính liên quan tớichính sách PTKT của mỗi quốc gia Theo đó, tác giả chỉ ra rằng, hiện nay các chínhsách của các quốc gia hướng tới phát triển nền kinh tế đối ngoại Tác giả cũng nhậnđịnh rằng, xây dựng chính sách quản lý kinh tế theo hướng mở rộng hợp tác quốc tếngay từ cấp địa phương là mấu chốt trong sự thành công của nền kinh tế của cả đấtnước Chính vì vậy, xây dựng chính sách quản lý kinh tế là hoạt động cần thiết,nhằm đảm bảo quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế Các địa phương cầnquản lý kinh tế theo hướng thắt chặt các quy định về tiền tệ, định giá, đồng thời thúcđẩy quan hệ ngoại giao, hợp tác với các địa phương và quốc gia khác, nhằm khaithác triệt để các nguồn lực từ bên ngoài và tiếp thu, học hỏi thêm các kinh nghiệmquản lý

Ngoài ra, còn mốt số công trình nghiên cứu liên quan đến XNK và chínhsách PTKT hướng về XK của một tỉnh/ thành phố TW, như: Trần Nghĩa Hòa(2015), Nguyễn Trường Giang (2012), Nguyễn Văn Tuấn (2002), Trương Thị Hiền(2011) …

Trang 27

triển xuất nhập khẩu của tỉnh Cao Bằng

Một số công trình nghiên cứu liên quan đến PTKTXH và phát triển XNK củatỉnh Cao Bằng cụ thể như sau:

 Đặng Hiếu (2016), “Cao Bằng đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại”,

Tạp chí điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, ngày 23/06/2016 Bài báo chỉ ra rằng, tuy

đạt nhiều kết quả tích cực, nhưng công tác ngoại giao kinh tế của Cao Bằng cũngcòn nhiều hạn chế, chưa khai thác hết được lợi thế của hội nhập, chưa thực sự thúcđẩy mạnh mẽ thương mại quốc tế; chưa có giải pháp tổng thể, chiến lược về nângcao vị thế cạnh tranh của tỉnh trong hợp tác quốc tế Để đẩy mạnh PTKT đối ngoại,Cao Bằng đã xác định cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, thông tin đốingoại Thường xuyên, định kỳ tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời đường lối đốingoại của Đảng và Nhà nước, những chủ trương, chính sách của tỉnh cũng như kịpthời cập nhật những vấn đề mang tính thời sự, những vấn đề mới và những vấn đềmang tính định hướng lớn Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiếnthức về các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và lộ trình thựchiện các cam kết của nước ta, chú trọng đến đối tượng là các doanh nghiệp có nhiềutiềm năng trong lĩnh vực XNK, giao thương hoặc đầu tư ra nước ngoài Trợ giúpthông tin và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng, tiếp cận với các thị trường mới

 Trường Hà (2016), “Cao Bằng hợp tác, phát triển, mở đường tương lai”,

Tạp chí điện tử Cao Bằng – cơ quan của Đảng bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam tại Cao

Bằng ngày 29/07/2016 Cùng với tiềm năng phát triển cửa khẩu còn tạo cơ hội mở

ra các tuyến giao thông, đưa Cao Bằng trở thành điểm trung chuyển XNK hàng hóa,phát triển giao thương với Trung Quốc Dựa trên điều kiện tự nhiên về tiềm năngthế mạnh của tỉnh biên giới gắn với chủ trương của Đảng chủ động hội nhập quốc

tế, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiều năm qua vừa bảo vệ, giữ vững chủquyền an ninh biên giới Quốc gia, vừa xây dựng chương trình trọng tâm phát triển

KT - XH gắn với lợi thế về biên giới Tiếp tục khơi dậy tiềm năng, thế mạnh củatỉnh, hợp tác PTKT đối ngoại trên các lĩnh vực; tăng cường quốc phòng - an ninh,bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam trong tình hình mới

 Dương Mạc Thăng (2004), Nghiên cứu cơ cấu kinh tế và đề xuất những

giải pháp, chính sách để đẩy nhanh, mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng, chương trình nghiên cứu của Văn phòng Tỉnh ủy Cao Bằng Trên cơ sở các

căn cứ

Trang 28

quan điểm, mục tiêu, phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng giaiđoạn 2003-2010, tầm nhìn đến năm 2020, cụ thể: Tiếp tục phát triển KT-XH theohướng CNH, HĐH; Cơ cấu lại nền kinh tế đi đôi với nâng cao năng lực cạnh tranh,tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sảnphẩm; Từng bước hình thành vùng kinh tế động lực, tạo sự liên kết giữa nông thôn,vùng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ hàng hóa, Giảiquyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc; tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

ở các huyện, thị và thực trạng thiếu việc làm ở nông thôn; Xác định các giải pháp,chính sách nhằm thực hiện thành công mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh CaoBằng, gồm các nhóm giải pháp về đầu tư, phát triển thị trường, đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện

1.2 Đánh giá tổng quan và khoảng trống nghiên cứu

1.2.1 Những kết quả đã đạt được

Thông qua phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho phéptác giả nêu các kết quả nghiên cứu đã đạt được mà tác giả có thể kế thừa, tham khảosau:

Thứ nhất, các công trình đã nêu ra khái niệm chính sách, chính sách PTKT,

PTKT địa phương và luận giải nội hàm của các khái niệm này theo tiếp cận hướngđến mục tiêu hoàn thiện hệ thống chính sách hướng tới sự phát triển toàn diện trêncác lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường

Thứ hai, các nghiên cứu về cơ bản đã trình bày xu hướng PTKT của thế giới

nói chung và các quốc gia nói riêng trong quá trình hội nhập, toàn cầu hóa Theo đó,các quốc gia trên thế giới hiện đang tổ chức, sắp xếp lại các chính sách phát triểnnền kinh tế theo hướng mở rộng hợp tác ngoài biên giới để tìm ra một đòn bẩymạnh mẽ trong phát triển kinh tế Mặt khác, các nghiên cứu cũng làm rõ thực trạngphát triển chính sách kinh tế của một số quốc gia hiện nay

Thứ ba, đã có một số nghiên cứu tới lý luận và thực tế xu hướng phát triển

chính sách kinh tế tại các địa phương và tác động của chính sách đó tới tổng thể nềnkinh tế quốc gia Theo các nghiên cứu này, xây dựng chính sách kinh tế theo hướng

mở rộng hợp tác quốc tế ngay từ cấp địa phương là mấu chốt trong sự thành côngcủa nền kinh tế của cả đất nước Chính vì vậy, xây dựng chính sách quản lý kinh tế

là hoạt động cần thiết, nhằm đảm bảo quá trình vận hành và phát triển của nền kinhtế

Trang 29

tỉnh, thành tại Việt Nam Về cơ bản, các công trình đã đưa ra thực trạng, và địnhhướng giải pháp phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng tỉnh/ thành phố và khảnăng hội nhập phát triển của Việt Nam Đặc biệt, đã có một số nghiên cứu phân tíchkhái niệm, vai trò của hoạt động xây dựng chính sách phát triển thương mại của mộttỉnh biên giới.

Thứ năm, đã có một số nghiên cứu liên quan đến chính sách kinh tế xã hội

của tỉnh Cao Bằng Về cơ bản, các nghiên cứu đã được xây dựng dựa trên các căn

cứ khoa học và thực tế các tiềm năng thế mạnh của tỉnh, các quan điểm, mục tiêu,phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng trong các giai đoạn Bêncạnh đó, các nghiên cứu cũng đã tìm hiểu, phân tích thực trạng PTKT tại Cao Bằnghiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp PTKT chung cho toàn tỉnh

Như vậy, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu lànguồn tài liệu tham khảo, kế thừa có giá trị cao cho tác giả trong nghiên cứu hoànthành luận án Các nghiên cứu này được nghiên cứu trong bối cảnh kinh tế chungcủa thế giới, các quốc gia và các địa phương trong 10 năm trở lại đây; vì vậy khôngchỉ là nguồn tài liệu tham khảo xây dựng cơ sở lý luận mà một số dữ liệu, số liệu tácgiả có thể tham khảo là nguồn dữ liệu thứ cấp trong phân tích thực trạng triển khaichính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng

1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu

Sau khi phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giảnhận thấy các nghiên cứu trên còn chưa làm rõ được một số vấn đề sau đây:

Thứ nhất, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến chiến

lược, chính sách PTKT nói chung của quốc gia và chiến lược, chính sách phát triểnthương mại (quốc gia, vùng và ngành) nhưng không có nhiều nghiên cứu về chínhsách PTKT hướng về XK của một tỉnh hoặc thành phố TW nói chung Đặc biệt,theo tác giả, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, chi tiết về chính sáchphát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn từ 2010đến nay

Thứ hai, một số công trình nghiên cứu nước ngoài đã xác lập khá chi tiết và

hệ thống khung cơ sở lý thuyết về chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung,chính sách xuất khẩu nói riêng của quốc gia, của vùng, địa phương Tuy nhiên, việcvận dụng khung lý thuyết này trong điều kiện hạ tầng, kinh tế, xã hội của các tỉnh,thành phố của Việt Nam hiện nay còn khó khăn, nhiều bất cập Đặc biệt, tại CaoBằng - tỉnh thuộc vùng núi Tây Bắc - Việt Nam sẽ đặt ra những đòi hỏi có tính đặcthù và phù hợp Vì

Trang 30

cận nội hàm và mô hình nghiên cứu chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh/ thànhphố trung ương ở Việt Nam là khoảng trống và là nhiệm vụ của luận án.

Thứ ba, trong khi hầu hết nghiên cứu nước ngoài chủ yếu tập trung nghiên

cứu chính sách và phát triển chính sách kinh tế nói chung trong hội nhập, cácnghiên cứu trong nước chỉ tập trung nghiên cứu tại các vùng kinh tế trọng điểm, tạimột số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Các nghiên cứu ở một tỉnh miềnnúi hầu như còn rất ít Hơn nữa, các nghiên cứu này hoặc nghiên cứu chung về pháttriển kinh tế

- xã hội hoặc nghiên cứu phát triển xuất khẩu một nhóm ngành hàng, chưa thực sựsát với điều kiện của tỉnh Cao Bằng, đặc biệt là khi các KKT cửa khẩu, KKT mởđang phát triển mạnh mẽ tại Cao Bằng như hiện nay, và định hướng phát triển trongnhững năm tiếp theo đến 2025, tầm nhìn 2030

Thứ tư, một số công trình nghiên cứu, là các chương trình hoặc dự án nghiên

cứu và phát triển về các chính sách cấu thành chính sách phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Cao Bằng, chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính dựa trên nguồn dữliệu thứ cấp và kết quả phỏng vấn chuyên gia Hầu như chưa có công trình nào vậndụng các phương pháp phân tích định lượng qua kiểm định mô hình hồi quy để

nghiên cứu.Như vậy, kết quả nghiên cứu tổng quan các công trình trên đây là nguồntham khảo và kế thừa có giá trị khoa học thực tiễn để tác giả nghiên cứu luận án.Đồng thời cũng chỉ ra những khoảng trống về lý luận, thực tiễn, phương phápnghiên cứu và khẳng định sự cần thiết, tính không trùng lặp của luận án Luận áncủa nghiên cứu sinh sẽ tập trung nghiên cứu theo những khoảng trống trên, và khithực hiện tốt các mục tiêu nghiên cứu sẽ có những đóng góp mới cả về lý luận vàthực tiễn cho tỉnh Cao Bằng

Trang 31

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA MỘT

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tr 505), “Chính sách là những chuẩn tắc

cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ; Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…” Chính sách được dùng để chỉ những nội dung bao gồm trong

luật pháp và có thể được định nghĩa là cách thức điều hành nhà nước, hoặc hệ thốngcác biện pháp được một quốc gia chấp nhận và theo đuổi do có sự phù hợp nhấtđịnh với lợi ích của quốc gia đó Như vậy, Chính sách là tổng thể các quan điểm, tưtưởng, các giải pháp và các công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủthể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện những mục tiêunhất định

Chính sách kinh tế là những chính sách điều tiết các mối quan hệ kinh tếnhằm tạo ra động lực PTKT Các chính sách kinh tế lại tạo thành một hệ thống phứctạp bao gồm nhiều chính sách: Chính sách tài chính, Chính sách tiền tệ - tín dụng,Chính sách phân phối, Chính sách kinh tế đối ngoại, Chính sách cơ cấu kinh tế,Chính sách phát triển các ngành kinh tế, Chính sách cạnh tranh, v.v Nhìn chung,trong chính sách kinh tế, chính phủ cần tạo điều kiện cho phép các cá nhân, doanhnghiệp, tổ chức hoạt động kinh doanh, tiết kiệm hay theo đuổi các mục tiêu kinhdoanh của họ một cách hài hòa (Lee và Brasch, 1978) Một khi làm được điều này,nền kinh tế của quốc gia sẽ không ngừng phát triển theo hướng bền vững

2.1.1.2 Chính sách thương mại và chính sách xuất nhập khẩu hàng hoá

Chính sách thương mại

Theo quan điểm của NCS, chính sách thương mại là toàn bộ các quan điểm,mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp Nhà nước (TW, địa phương) áp dụng đểđiều tiết, điều chỉnh và quản lý các hoạt động thương mại của quốc gia/ tỉnh, thànhphố trong một thời kỳ nhất định Chính sách thương mại của một quốc gia/ địaphương thường bao gồm 02 bộ phận: chính sách thương mại trong nước (nội địa)

và chính

Trang 32

Theo Nguyễn Văn Dũng (2010), khái niệm thương mại được hiểu cả nghĩa rộng vànghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các loại hoạt động kinh doanhtrên thị trường Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua bán hàng hóa dịch vụtrên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa.

Chính sách thương mại là hệ thống các quan điểm, chuẩn mực, thể chế, biệnpháp, thủ thuật, mà nhà nước sử dụng tác động vào thị trường để điều chỉnh cáchoạt động phục vụ mục tiêu PTKTXH trong từng giai đoạn nhất định (Nguyễn VănDũng, 2010) Về cơ bản, chính sách thương mại là công cụ QLNN đối với hoạtđộng thương mại của một quốc gia thông qua việc sử dụng nhiều công cụ khácnhau Cấu trúc của chính sách thương mại khá phức tạp với nhiều bộ phận khácbiệt

Chính sách XNK

Theo Luật Thương mại 2005, “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá đượcđưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ ViệtNam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28,khoản 1) Chính sách XK hàng hóa của một quốc gia bao gồm các biện pháp hạnchế XK như lệnh cấm xuất, hệ thống giấy phép kiểm soát, áp dụng hạn ngạch thấp,thuế suất tiêu thụ đặc biệt và các chính sách khuyến khích XK như trợ cấp XK, tíndụng XK, miễn thuế, hoàn thuế…; các quy định về thương mại bao gồm hệ thốngpháp quy; chính sách kiểm soát doanh nghiệp; hệ thống giấy phép; các rào cản kỹthuật thương mại… (Nguyễn Hoàng Quy và cộng sự, 2016)

Theo Luật Thương mại 2005, “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá đượcđưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnhthổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”(Điều 28, khoản 2) Chính sách NK hàng hóa của một quốc gia là tập hợp các công

cụ mà quốc gia đó áp dụng để tác động đến các hành vi và các vấn đề liên quan đến

NK hàng hóa (Nguyễn Hoàng Quy và cộng sự, 2016)

2.1.1.3.Mô hình tăng trưởng kinh tế và chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất

khẩu Phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập về cơ bản là quá trình

chuyển đổikinh tế có liên quan đến việc chuyển biến cơ cấu của nền kinh tế thông qua quátrình công nghiệp hóa, tăng tổng sản phẩm trong nước và thu nhập đầu người dựatrên việc gắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh tế quốc gia này vào nền kinh tếquốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu Chỉ trong bối cảnh hội nhập,chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu mới thực sự góp phần thúc đẩynhanh phát triển kinh tế địa phương

Trang 33

tăng trưởng kinh tế của các quốc gia thông qua các biến số, các nhân tố kinh tếtrong mối quan hệ mật thiết với các điều kiện về chính trị, xã hội Một số mô hìnhtăng trưởng kinh tế chính gồm:

- Mô hình cổ điển được phát triển bởi Adam Smith và Ricardo cách đây 200năm Theo mô hình này, hoạt động của các chủ thể kinh tế bị chi phối bởi bàn tay vôhình, đó chính là cơ chế thị trường, qua đó mô hình phủ nhận vai trò của nhà nước,cho rằng nhà nước cản trở PTKT của một quốc gia Theo các nhà kinh tế học, yếu tố

cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn

- Mô hình của Các-Mác khẳng định các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh

tế là đất đai, lao động, vốn, và tiến bộ kĩ thuật Trong đó, lao động có vai trò quantrọng trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư

- Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế ra đời vào cuối thế kỉ 19 Môhình này phát triển nhiều quan điểm mới về tăng trưởng kinh tế so với trường phái

cổ điển Cụ thể, mô hình khẳng định vai trò quan trọng của vốn trong các nguồn lực

về tăng trưởng kinh tế

- Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế khẳng định vai trò của tổng cầutrong xác định sản lượng của nền kinh tế cũng như vai trò điều tiết của nhà nướcthông qua các chính sách kinh tế Hai nhà kinh tế học Harod và Domar đã đưa ra

mô hình xem xét mối quan hệ tăng trưởng với các nhu cầu về vốn: g = s/k = i/k.Trong đó, g là tốc độ tăng trưởng, s là tỷ lệ tiết kiệm, I là tỷ lệ đầu tư, k là hệ sốICOR (hệ số gia tăng tư bản - đầu ra)

- Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của Samuelson (hỗn hợp) ủng hộ việcxây dựng một nền kinh tế hỗn hợp Thực tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều

áp dụng mô hình kinh tế này theo các mức độ khác nhau Về cơ bản, mô hình kinh

tế hỗn hợp được coi là sự xích lại gần nhau của học thuyết kinh tế tân cổ điển vàhọc thuyết kinh tế của Keynes

Trong các mô hình tăng trưởng kinh tế, chính sách PTKT hướng về XK cóvai trò quan trọng, đặc biệt đối với các quốc gia lựa chọn XK làm động lựcPTKTXH Tùy theo từng mô hình tăng trưởng kinh tế sẽ có các chính sách PTKThướng về XK khác nhau, thể hiện quan điểm của chủ thể kinh tế về tăng trưởngkinh tế Nói cách khác, chính sách PTKT hướng về XK là sự thể hiện rõ ràng và chitiết mô hình tăng trưởng kinh tế lấy ĐHXK bền vững là mục tiêu, điều kiện và động

cơ PTKTXH

Để làm rõ khái niệm chính sách PTKT hướng về XK, cần phải xem xét sự

tăng trưởng kinh tế trong một thời gian dài cũng như sự tham gia ngày càng sâurộng hơn

Trang 34

1974) Chính sách kinh tế hướng đến XK được khởi đầu từ thập kỷ 30 ở các nước

Mỹ La Tinh, 30 năm sau chính sách này mới được áp dụng tại một số quốc gia củachâu Á, và thành công ở các nước công nghiệp mới, gồm Hàn Quốc, Singapore, ĐàiLoan và Hong Kong Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu đề cập đếncác quan điểm, công cụ và các quy định mà Chính phủ sử dụng để tác động lên cácđối tượng và hoạt động xuất khẩu, đảm bảo tính phù hợp với các quy luật kinh tếkhách quan để đạt được các mục tiêu, lợi ích quốc gia, doanh nghiệp và cộng đồng.Chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu, thể hiện quan điểm, chủ trươngcủa chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là về hoạt động xuất khẩu củaquốc gia (Seringhaus và cộng sự, 1991)

Trong luận án này, chính sách kinh tế hướng đến XK là chính sách nhắm đến

mục tiêu PTKT thông qua hoạt động XK hàng hóa/ dịch vụ Chính sách này được

coi là giải pháp để một quốc gia có thể đạt đến trình độ cao hơn về mặt kỹ thuật,thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từ đó duy trì được sựtăng trưởng bền vững

Ban đầu, chính sách kinh tế hướng đến xuất khẩu có thể được tiến hành tronglĩnh vực sản xuất hàng hóa nguyên liệu thông qua hoạt động của các doanh nghiệp,sau đó mới có thể mở rộng sang các ngành có thế mạnh khác Hay nói cách khác,trong thời gian đầu, chính sách này hướng đến sản xuất các mặt hàng xuất khẩu sửdụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước nhiều nhất để thực hiện xuất khẩu hànghoá với mức giá cả phù hợp Tiếp theo trong giai đoạn hội nhập quốc tế toàn cầu,chính sách phát triển kinh tế định hướng xuất khẩu dựa trên mô hình tăng trưởngkinh tế là hệ các chính sách phát triển các ngành kinh tế, chính sách phát triển hạtầng kinh tế-xã hội để đạt được các mục tiêu trên kinh tế - xã hội thông qua các hoạtđộng xuất khẩu trong những điều kiện của hội nhập quốc tế và tự do hoá thươngmại toàn cầu Đối với các quốc gia, chính sách này cần được triển khai đồng bộ từtrung ương đến địa phương với chủ thể là hệ thống quản lý nhà nước và cộng đồngcác doanh nghiệp trong một thời gian đủ dài để đạt được hiệu quả Ngoài ra, cần lưu

ý rằng chính sách kinh tế hướng đến xuất khẩu không có nghĩa là xem nhẹ nhu cầutrong nước, giảm nhập khẩu mà ngược lại cần phải gia tăng nhập khẩu Cụ thể, cầnnhập khẩu công nghệ tiên tiến và gia tăng cạnh tranh nhập khẩu giúp thúc đẩy quátrình đổi mới, thu hẹp khoảng cách kinh tế, bắt kịp những xu hướng xuất nhập khẩucủa thời đại

2.1.2 Vai trò của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu

Chính sách PTKT hướng về XK được xem là phương thức hiệu quả nhất đểcác quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, phát triển bền vững kinh tế trong

Trang 35

bản của công cụ chính sách, cụ thể:

Thứ nhất, chính sách PTKT hướng về XK cho phép các quốc gia tận dụng

các lợi thế mở rộng hợp tác quốc tế để PTKTXH Thông qua tăng cường sự hợp tácgiữa các nước, chính sách PTKT hướng về XK không chỉ đem lại nguồn lợi kinh tế

to lớn mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giao lưu kinh tế - văn hóagiữa các quốc gia

Thứ hai, chính sách PTKT hướng về XK có vai trò quan trọng trong phát

triển cân bằng kinh tế, thương mại của một quốc gia Cụ thể, chính sách này giúpcác quốc gia có thể thúc đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển Thông qua chínhsách PTKT hướng về XK, ngành sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và xâydựng, cơ sở hạ tầng cũng sẽ phát triển theo

Thứ ba, chính sách PTKT hướng về XK góp phần phát triển ổn định, bền

vững kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia Cụ thể, chính sách PTKT hướng về XKtạo nguồn vốn phục vụ công nghiệp hóa Thông qua hoạt động XK, các nước sẽ thuđược nguồn ngoại tệ và chính nguồn thu nhập đáng kể này sẽ tạo nên sức mạnh vậtchất giúp các nước thực hiện được mục tiêu PTKT ổn định và bền vững

Thứ tư, chính sách PTKT hướng về XK góp phần thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người lao động của quốc gia Với một nướcnông nghiệp như Việt Nam với khoảng 70% dân số sống ở nông thôn, phát triểnxuất khẩu các ngành nông thủy sản đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn trong thờigian qua Không những thế, xuất khẩu các mặt hàng dệt may, da giày, điện tử, thủcông mỹ nghệ, đã tạo việc làm cho một lượng lớn người lao động, giúp cải thiện

đời sống của nhân dân.Thứ năm, chính sách PTKT hướng về XK góp phần nâng cao chất lượng vànăng suất lao động, cũng như trình độ quản lý Các mặt hàng xuất khẩu cần đáp ứngnhiều điều kiện nghiêm ngặt, đòi hỏi phải không ngừng nâng cao trình độ lao động,khả năng quản lý điều hành từ các doanh nghiệp Người lao động vì thế cũng phảitrau dồi kiến thức và kỹ năng để đảm bảo các nhiệm vụ của công việc Đồng thời,nhà quản lý cũng cần nâng cao kiến thức và kinh nghiệm để đáp ứng được yêu cầucủa khách hàng về số lượng và chất lượng sản phẩm

Thứ sáu, chính sách PTKT hướng về XK góp phần đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Một quốc gia muốn xuất khẩu bền vững không thể dựamãi vào các nguồn lợi khai thác trong tự nhiên mà cần chuyên sâu vào các sản phẩm

có giá trị gia tăng cao Muốn vậy, cần phải ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiêntiến vào hoạt động xuất khẩu Chế tạo, hoặc nhập khẩu các máy móc, trang thiết bịhiện

Trang 36

hướng hiện đại, công nghiệp.

2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh miền núi Việt Nam và sự cần thiết của chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu

2.1.3.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi Việt Nam

Ở nước ta, các tỉnh miền núi có vị trí địa lý cùng các đặc điểm kinh tế khác biệt so với các tỉnh đồng bằng và trung du

Thứ nhất, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu của tỉnh Do có khí

hậu đa dạng nên bên cạnh các sản phẩm nhiệt đới còn có những cây trồng thuộcvùng cận nhiệt và ôn đới Ngoài ra, tỉnh còn có tài nguyên thiên nhiên phong phú,

có nhiều cơ hội để đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, đặc biệt là ngành khai thác và chế

biến khoáng sản

Thứ hai, tỉnh miền núi có môi trường thiên nhiên đa dạng kéo theo sự phong

phú trong các điều kiện sinh thái, tạo điều kiện sản xuất ra nhiều loại sản phẩm có giátrị kinh tế cao Tuy nhiên, với địa hình cắt xẻ mạnh, nhiều núi cao, suối sâu nên cũnggây nhiều trở ngại cho phát triển thị trường, giao thông, thông tin liên lạc cũng nhưviệc tiếp cận với các máy móc khoa học hiện đại hay các chủ trương chính sách củaNhà nước

Thứ ba, các chỉ số PTKT vĩ mô GDP, GPP, tổng sản lượng sản xuất công

nghiệp, tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp của các tỉnh còn thấp, thấp hơnnhiều so với các tỉnh đồng bằng (lấy một số chỉ số của các tỉnh miền núi so vớitinh đồng bằng: số lượng hộ nghèo chiếm bao nhiêu % so với cả nước, đời sống vật

chất thấp, )

Thứ tư, hệ thống giao thông tại tỉnh miền núi có biên giới kém phát triển hơn

các khu vực trung du và đồng bằng Tuy nhiên, hiện nay, hệ thống này đang đượcđầu tư, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế với các vùng khác trong nước,

XK đường bộ sang nước bạn nhằm xây dựng nền kinh tế mở Bên cạnh đó, mức

độ kết nối hạ tầng giao thông và mức độ liên kết hợp tác giữa các tỉnh trong vùng,nội bộ tỉnh và với các địa phương khác trong nước thường thấp, thậm chí yếu, kém

hiệu quả

Thứ năm, nhìn chung, tỉnh miền núi là khu vực thưa dân, có nhiều dân tộc ít

người cùng chung sống với nhau (tính đa dân tộc) với mật độ dân số trung bình chỉdao động trong khoảng 50 – 100 người/ km2 Do đó, khu vực này sẽ bị những hạn chếnhất định về nguồn nhân lực (nhất là nhân lực lành nghề, có trình độ cao) và thịtrường tại chỗ

Thứ sáu, cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ tại tỉnh miền núi có biên giới

vẫn còn khá thô sơ mặc dù đã được đầu tư mở rộng trong những năm trở lại đây,nhất là ở các vùng sâu vùng xa Chính vì thế, việc tiếp cận với các thông tin, xu

Trang 38

quan tâm đúng mức Các chương trình mục tiêu y tế - dân số và phòng chống dịchbệnh chưa được triển khai thực hiện đồng bộ Bên cạnh đó, các cơ sở khám chữabệnh còn ít và chưa tạo sự thuận tiện cho người bệnh khi có nhu cầu thăm khám.Điều này đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực và tính ổn định xã hộicủa tỉnh miền núi.

Thứ tám, các hoạt động tuyên truyền thông tin, chính sách tại tỉnh miền núi

gặp nhiều khó khăn Điều này khiến người dân và các doanh nghiệp không tiếp cậnđược hoặc tiếp cận chưa đúng và đủ nguồn thông tin cần thiết Bên cạnh đó, hạn chế

về tuyên truyền thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc triển khai thực hiệncác chính sách kinh tế của nhà nước và tỉnh

Thứ chín, mặc dù các nguồn lực của tỉnh miền núi còn hạn chế nhưng các sản

phẩm hàng hóa địa phương của tỉnh miền núi có đặc điểm riêng, tạo nên lợi thế sosánh cho các tỉnh trong xuất khẩu hàng hóa Vì vậy, việc xuất khẩu hàng hóa địaphương là rất cần thiết; điều này cũng cho thấy cần có chính sách cho việc XK hànghóa địa phương của tỉnh miền núi

2.1.3.2 Khái niệm và sự cần thiết của chính phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi Việt Nam

 Khái niệm chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi

Một cách khái quát, chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh nằm trongchính sách PTKT hướng về XK nói chung của cả quốc gia, và có gắn với tình hình,đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh đó Với những đặc điểm kinh tế- xã hội của tỉnhmiền núi và quan điểm tiếp cận khái niệm chính sách PTKT hướng về XK đã nêu ở

trên, chính sách PTKT hương về XK của một tỉnh miền núi được hiểu là việc xác lập

các định hướng phát triển và thực thi các giải pháp tổ chức quản lý các ngành, các khu vực kinh tế và các yếu tố hạ tầng kinh tế theo hướng phát triển ổn định, bền vững XK (hàng hoá và dịch vụ XK) đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ/ thời gian xác định.

Từ khái niệm này cho phép rút ra một số nhận xét sau:

- Chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi phát huy cao các lợi thếcạnh tranh kinh tế cảu tỉnh và thích ứng với điều kiện, môi trường hội nhập quốc tếgóp phần thực hiện các mục tiêu chính sách PTKT hướng về XK của quốc gia

- Chính sách PTKT hướng về XK của tỉnh miền núi được xây dựng dựa trênđịnh hương mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh thong qua việc thựchiện các mục tiêu XK

Trang 39

giải pháp đồng bộ trong tổ chức quản lý các sở ngành trước hết là sở công thương,

sở tài chính, hải quan, , các KKT (KKT cửa khẩu, trung tâm logistic, trung tâm xuáttiến thương mại, cộng đồng dn thuộc mọi thành phần kinh tế và quy hoạch, pháttriển các yếu tố hạ tầng kinh tế đáp ứng các yêu cầu mục tiêu phát triển bền vữngkinh tế nói chung và xnk nói riêng của tỉnh

 Sự cần thiết của chính PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi

Thứ nhất, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững kinh tế- xã hội của tỉnh

miền núi trên cơ sở phát huy tiềm năng và lợi thế của tỉnh đối đỏi hỏi phải xâydựng, triển khai chính sách PTKT hướng về XK

Thứ hai, từ yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh cấp thiết đòi hỏi phải

thực hiện chính sách PTKT hướng về XK ở các tỉnh miền núi Hiên nay nôngnghiệp đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế Vì vậy việc thực hiện chínhsách này sẽ thúc đẩy cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng nâng cao tỷ trọngngành thương mại dịch vụ phù hợp với mục tiêu và lộ trình PTKT của tỉnh

Thứ ba, thực hiện chính sách PTKT hướng về xuát khẩu tạo động lực thúc

đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển: Thông qua chính sách PTKT hướng về XK,ngành sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và xây dựng, cơ sở hạ tầng cũng pháttriển theo

Thứ tư, thực hiện chính sách PTKT hướng về XK sẽ tạo tiền đề để thực hiện

mục tiêu cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân nói chung các dân tộc ít người nóiriêng trong tỉnh: hoạt động XK, nhất là khu vực biên giới sẽ tạo ra nhiều ngànhnghề mới, từ đó giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

Thứ năm, chính sách PTKT hướng về XK không chỉ đem lại nguồn lợi kinh

tế to lớn cho tỉnh mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động giao lưu kinh tếvăn hóa với các tỉnh của Việt Nam và với các tỉnh của quốc gia có chung đườngbiên giới Nhờ hoạt động XK, các văn phòng đại diện của các nước sẽ được đặt trênđịa bàn tình, giúp hoạt động thương mại, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ hợptác giữa các quốc gia thuận tiện, đạt hiệu quả hơn

Thứ sáu, thực hiện chính sách PTKT hướng về XK góp phần nâng cao trình

độ công nghệ theo mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh, thực hiện chínhsách này sẽ tạo tiền đề để nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất công nghệ tạosản phẩm có tiếp cận chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế với giá bán cạnh tranh vànâng cấp trình độ công nghệ hiện đại trong xác lập các yếu tố hạ tầng kinh tếthương mại đáp ứng các mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá củatỉnh

Trang 40

phát triển bền vững của tỉnh thông qua hoạt động XK, tỉnh sẽ thu được nguồn ngoại

tệ và những kinh nghiệm tạo nên sức mạnh vật chất kiến tạo tri thức giúp tỉnh thựchiện được mục tiêu phát triển bền vững

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu của tỉnh miền núi

Trên cơ sở phân tích và tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây liên quan đếnchủ đề của đề tài luận án, tác giả tổng hợp một số yếu tố môi trường cơ bản tác độngđến chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnh miền núi (Naidu và các cộng sự,1997; Owens và Wood, 1997; Linnemann và cộng sự, 1988; Vũ Thị Lộc, 2018; LêThanh Tuấn, 2019), gồm:

2.1.4.1 Các yếu tố môi trường quốc tế, khu vực và hội nhập quốc tế

- Kinh tế và hội nhập quốc tế: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các

mối quan hệ quốc tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động XK nói chung và hoạt động XKtại tỉnh miền núi nói riêng theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực Sự phát triển củanền kinh tế thế giới có ảnh hưởng tích cực đến tình hình cung cầu và giá cả trên thịtrường thế giới Tuy vậy, nhu cầu NK của mỗi quốc gia phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế,trình độ PTKT của đất nước, quá trình tái cấu trúc kinh tế, sự hồi phục kinh tế saukhủng hoảng, thói quen tiêu dùng hay sự thay đổi theo chu kỳ của nhu cầu tiêudùng… Đây cũng là một trong những cơ sở quan trọng để tỉnh vùng núi có thể xácđịnh được đối tác và thị trường chiến lược cũng như là cơ sở để xây dựng mục tiêuchiến lược thương mại XK Tuy nhiên, khi kinh tế và hội nhập quốc tế trì trệ sẽ ảnhhưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu và các chính sách phát triển kinh tế hướng về xuấtkhẩu của các tỉnh miền núi

- Văn hóa – xã hội của các nước và xu hướng hội nhập trên thế giới: Khoảng

cách văn hóa được xem là một trong các yếu tố quyết định đến thương mại quốc tếđặc biệt là hoạt động XK (Glick và Rose, 2002) Sự khác biệt về văn hóa giữa cácnước trên thế giới bắt nguồn từ nhiều yếu tố như lịch sử, tôn giáo, đạo đức, quan niệmsống, ngôn ngữ… Các yếu tố này có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động XK vì cácyếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng mà cònảnh hưởng đến thái độ và hành vi của các nhà kinh doanh, nhà NK theo cả hai hướngtích cực và tiêu cực Do đó, xây dựng chính sách PTKT hướng về XK của một tỉnhmiền núi cần phải cân nhắc đến yếu tố văn hóa – xã hội để có thể đạt được hiệu quảcao nhất

- Sự phát triển của khoa học, công nghệ trên thế giới: Khoa học và công

nghệ trên thế giới đang có những bước phát triển mạnh mẽ và có ảnh hưởng rõ nétđến việc

Ngày đăng: 20/04/2022, 18:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Glick R., Rose A. (2002), “Does a Currency Union Reflect Trade?”, The Times Series Evidence, European Economic Review, 46(6): 1125-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does a Currency Union Reflect Trade?”, "The TimesSeries Evidence, European Economic Review
Tác giả: Glick R., Rose A
Năm: 2002
15. Giang Quân (2012), “Chính sách hỗ trợ sản phẩm XK của Trung Quốc”, Tạp chí Công nghiệp, Kỳ 1, tháng 10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách hỗ trợ sản phẩm XK của Trung Quốc”, "Tạpchí Công nghiệp
Tác giả: Giang Quân
Năm: 2012
16. Harris Richard G., Schmitt Nicolas (2000), “Strategic export policy with foreign direct investment and import substitution”, Journal of Development Economics, Volume 62, Issue 1, June 2000, Pages 85-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic export policy withforeign direct investment and import substitution”, "Journal of DevelopmentEconomics
Tác giả: Harris Richard G., Schmitt Nicolas
Năm: 2000
17. Hu Cui, Faqin Lin (2016), “Product standards and export quality: Micro evidence from China”, Economics Letters, Volume 145, August 2016, Pages 274-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Product standards and export quality: Microevidence from China”, "Economics Letters
Tác giả: Hu Cui, Faqin Lin
Năm: 2016
18. ITC (The International Trade Centre) (2011), National trade policy For export success, International Trade Centre Sách, tạp chí
Tiêu đề: ational trade policy For exportsuccess
Tác giả: ITC (The International Trade Centre)
Năm: 2011
19. Jamieson N., Le Trong Cuc, A.T.Rambo (1998), Những khó khăn trong công cuộc phát triển miền núi Việt Nam, 1999. Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn trong côngcuộc phát triển miền núi Việt Nam, 1999
Tác giả: Jamieson N., Le Trong Cuc, A.T.Rambo
Năm: 1998
20. Jamieson Neil L. (1991), Culture and Development in Vietnam. Honolulu:East- West Center Indochina Initiative Working Paper No.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Culture and Development in Vietnam
Tác giả: Jamieson Neil L
Năm: 1991
21. Joynal Abdin (2013), Using Diplomacy as an Effective Tool of Economic Development, Report of The Diplomacy &amp; Foreign Affairs Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Diplomacy as an Effective Tool of EconomicDevelopment
Tác giả: Joynal Abdin
Năm: 2013
22. Kenneth A. Reinert (2012), An Introduction to International Economics, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to International Economics
Tác giả: Kenneth A. Reinert
Năm: 2012
23. Krainara Choen, Routray Jayant K. (2015), “Cross-Border Trades and Commerce between Thailand and Neighboring Countries: Policy Implications for Establishing Special Border Economic Zones”, Journal of Borderlands Studies, Volume 30, 2015 - Issue 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cross-Border Trades andCommerce between Thailand and Neighboring Countries: Policy Implicationsfor Establishing Special Border Economic Zones”, "Journal of BorderlandsStudies
Tác giả: Krainara Choen, Routray Jayant K
Năm: 2015
24. Lee W., Brasch J. (1978). The adoption of export as an innovative strategy.Journal of International Business Studies, 9(4), 85–93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The adoption of export as an innovative strategy
Tác giả: Lee W., Brasch J
Năm: 1978
25. Lê Thanh Tuấn (2019), Phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung (tỉnh Quảng Ninh): vấn đề và giải pháp, LATS kinh tế, Viện Hàn Lâm - Khoa Học Xã Hội Việt Nam, Học Viện Khoa Học Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung (tỉnh QuảngNinh): vấn đề và giải pháp
Tác giả: Lê Thanh Tuấn
Năm: 2019
28. Linnemann Hans, Van Dijck Pitou, Verbruggen Harmen (1988), Export- Oriented Industrialization in Developing Countries, Singapore Univ Pr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Export- Oriented Industrialization in Developing Countries
Tác giả: Linnemann Hans, Van Dijck Pitou, Verbruggen Harmen
Năm: 1988
29. Lorde Troy (2011), “Export-led Growth: A Case Study of Mexico “,International Journal of Business, Humanities and Technology, Vol. 1 No.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Export-led Growth: A Case Study of Mexico “,"International Journal of Business, Humanities and Technology
Tác giả: Lorde Troy
Năm: 2011
30. Ludwig v on Mises von Mises (2006), Economic Policy Thoughts for Today and Tomorrow, Bettina Bien Greaves Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Policy Thoughts for Today and Tomorrow
Tác giả: Ludwig v on Mises von Mises
Năm: 2006
31. Mai Văn Tân (2014), “Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng tại TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Tài chính số, 3 – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng tại TP. Hồ Chí Minh”, "Tạp chí Tài chính số
Tác giả: Mai Văn Tân
Năm: 2014
32. Mandel M., Müller J. (1974), “Aims of an export-oriented economic policy”, Acta Oeconomica, Vol. 13, No. 1 (1974), pp. 35-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aims of an export-oriented economic policy”,"Acta Oeconomica
Tác giả: Mandel M., Müller J. (1974), “Aims of an export-oriented economic policy”, Acta Oeconomica, Vol. 13, No. 1
Năm: 1974
33. Marjorie Jouen, Katalin Kolosy, Jean-Pierre Pellegrin, Peter Ramsden, Péter Szegvar, Nadège Chambon (2010), Cohesion policy support for local development: best practice and future policy options, Study commissioned by Directorate General for Regional Policy, European Commission Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cohesion policy support for localdevelopment: best practice and future policy options, Study commissioned byDirectorate General for Regional Policy
Tác giả: Marjorie Jouen, Katalin Kolosy, Jean-Pierre Pellegrin, Peter Ramsden, Péter Szegvar, Nadège Chambon
Năm: 2010
34. Naidu G.M., Cavusgil S. Tamer, Murthy B. Kinnera, Sarkar Mitrabarun (1997),“An export promotion model for India: Implications for public policy”, International Business Review, Volume 6, Issue 2, April 1997, Pages 113-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An export promotion model for India: Implications for public policy”,"International Business Review
Tác giả: Naidu G.M., Cavusgil S. Tamer, Murthy B. Kinnera, Sarkar Mitrabarun
Năm: 1997
35. Nicolas Bayne, Stephen Woolcock (2007), New International Economics:Negotiations and Decisions, International Economic Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: New International Economics:"Negotiations and Decisions
Tác giả: Nicolas Bayne, Stephen Woolcock
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w