1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.

218 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.

Trang 1

-

PHAN THỊ THU CÚC

THỰC THI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI

NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ TỈNH THUỘC DUYÊN HẢI

NAM TRUNG BỘ VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HàNội, Năm 2022

Trang 2

-

PHAN THỊ THU CÚC

THỰC THI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ TỈNH THUỘC DUYÊN HẢI

NAM TRUNG BỘ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung th ực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu , Phòng Sau đại học, Trường Đại học Thương m ại đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt quá trình đào ta ̣o, nghiên cứu và thực hiện luận án

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS,TS Phạm Thúy Hồng, TS.Võ Tá Tri đã tận tình giúp đỡ, có những ý kiến đóng góp quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của các cơ quan Nhà nước tại các tỉnh thuộc DHNTB, chuyên gia các viện, các trường Đại học , các nhà quản lý, nhà khoa học, Ủy ban nhân dân các tỉnh, huyện, xã… nơi đề tài tiến hành nghiên cứu, điều tra đã tạo những điều kiện tốt nhất, tham gia góp ý kiến khoa học, cung cấp tài liệu, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu, điều tra khảo sát để hoàn thành luận án

Xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án này

Với những điều kiện khách quan và chủ quan, chắc chắn kết quả nghiên cứu của luận án còn có những thiếu sót Tác giả luận án rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để luận án được hoàn thiện hơn, góp phần tích cực cho công cuộc phát triển TMNT Việt Nam nói chung và các tỉnh thuộc DHNTB nói riêng trong những năm tới

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2022

Phan Thị Thu Cúc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Câu hỏi nghiên cứu 13

7 Những đóng góp mới của luận án 14

8 Bố cục của luận án 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 16

1.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách TMNT ……… ……….15

1.1.1 Một số khái niệm 16

1.1.2 Đặc điểm của chính sách TMNT 20

1.1.3 Vai trò của chính sách TMNT 21

1.1.4 Nội dung của chính sách TMNT 22

1.2 Thực thi chính sách TMNT 33

1.2.1 Các chủ thể tham gia thực thi chính sách TMNT 33

1.2.2 Các nội dung thực thi chính sách TMNT tại địa phương cấp tỉnh 37

1.2.3 Tiêu chí đánh giá việc thực thi chính sách TMNT 41

1.3 Quy trình thực thi chính sách TMNT 45

1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách 46

1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách 47

Trang 6

1.3.3 Huy động nguồn lực để thực thi chính sách 47

1.3.4 Phân công trách nhiệm thực thi chính sách 48

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá quá trình thực thi chính sách 49

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách TMNT 50

1.4.1 Những yếu tố thuộc về chính sách 50

1.4.2 Những yếu tố thuộc về chủ thể thực thi chính sách 50

1.4.3 Những yếu tố thuộc về đối tượng chính sách 52

1.4.4 Những yếu tố khác 53

1.5 Kinh nghiệm thực thi chính sách TMNT của một số quốc gia trên thế giới 56

1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 56

1.5.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 58

1.5.3 Kinh nghiệm của Ấn Độ 59

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ TỈNH THUỘC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VIỆT NAM 62

2.1 Khái quát chung về TMNT một số tỉnh thuộc DHNTB 62

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng DHNTB……….61

2.1.2 Khái quát TMNT một số tỉnh thuộc DHNTB 66

2.2 Thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB 68

2.2.1 Thực thi một số chính sách TMNT 68

2.2.2 Đánh giá quy trình thực thi một số chính sách TMNT tại các địa phương 70

2.2.3 Kết quả thực hiện chính sách TMNT một số tỉnh thuộc DHNTB 86

2.2.4 Đánh giá việc thực thi chính sách TMNT theo các nhóm chính sách 92

2.3 Phân tích các yếu tố tác động đến thực thi chính sách TMNT tại các tỉnh thuộc DHNTB 101

2.3.1 Nhóm yếu tố thuộc về chính sách 101

2.3.2 Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể thực thi chính sách 103

2.3.3 Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng chính sách 104

2.3.4 Nhóm yếu tố khác 106

2.4 Đánh giá chung việc tổ chức thực hiện chính sách TMNT 111

2.4.1 Những ưu điểm 111

Trang 7

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 114

2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 117

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC THI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ TỈNH THUỘC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VIỆT NAM 120

3.1 Bối cảnh, quan điểm và yêu cầu trong thực thi chính sách TMNT một số tỉnh thuộc DHNTB 120

3.1.1 Bối cảnh TMNT Việt Nam và vùng DHNTB 120

3.1.2 Quan điểm trong thực thi chính sách TMNT 125

3.1.3 Yêu cầu trong thực thi chính sách TMNT 126

3.2 Giải pháp chung thực thi hiệu quả chính sách TMNT một số tỉnh thuộc DHNTB 129

3.2.1 Nhóm giải pháp về nội dung chính sách TMNT 129

3.2.2 Nhóm giải pháp quy trình thực thi chính sách TMNT 133

3.3 Nhóm giải pháp cụ thể thực thi hiệu quả chính sách TMNT một số tỉnh thuộc DHNTB 140

3.3.1 Nhóm giải pháp về hỗ trợ thực thi chính sách TMNT 140

3.3.2 Nhóm giải pháp về nội dung chính sách TMNT 141

3.3.3 Giải pháp về điều kiện đảm bảo thực thi chính sách TMNT mang tính đặc thù đối với các tỉnh thuộc DHNTB 148

3.4 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan nhằm hỗ trợ hoàn thiện thực thi chính sách TMNT 149

3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 149

3.4.2 Kiến nghị đối với Bộ Công Thương 152

KẾT LUẬN 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá thực thi chính sách TMNT (xem phụ lục 3)45

Bảng 2.1: Dân số thành thị và nông thôn vùng DHNTB 64

Bảng 2.2: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn vùng DHNTB 64

Bảng 2.3: GRDP vùng Duyên hải Nam Trung bộ (xem ở phụ lục 4) 65

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân vùng DHNTB qua các năm 65

Bảng 2.5: Tổng mức BLHH&DTDVTD cả nước và vùng DHNTB (xem phụ lục 5) 67

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát đánh giá quy trình thực thi chính sách 85

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực thi chính sách phát triển hạ tầng TMNT vùng DHNTB 92

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động phát triển chợ trên địa bàn nông thôn vùng DHNTB 93

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực thi chính sách thương nhân vùng DHNTB 94

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực thi chính sách khuyến khích hoạt động của các tổ chức thương mại vùng DHNTB 96

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực thi chính sách hàng hóa vùng DHNTB 97

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực thi chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa vùng DHNTB 98

Bảng 2.13: Khảo sát thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại 99

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực thi chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 100

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát tác động chính sách TMNT đối với phát triển vùng DHNTB 101

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Nội dung của chính sách TMNT 32

Hình 1.2: Quy trình thực thi chính sách TMNT 46

Hình 1.3: Mô hình thực thi chính sách TMNT 56

Hình 2.1: Tăng trưởng GRDP vùng DHNTB 66

Hình 2.2: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện chính sách TMNT 79

Hình 2.3: Sản phẩm OCOP tại Hội chợ Công Thương năm 2020 90

Hình 2.4: Kết quả khảo sát yếu tố nguồn nhân lực ảnh hưởng đến thực thi chính sách 104

Hình 2.5: Kết quả điều tra đối tượng thụ hưởng chính sách TMNT tại vùng DHNTB 105

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1 Tiếng Việt Nam

BLHH & DTDVTD Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

BVQLNTD Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

CSTMNT Chính sách thương mại nông thôn

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN&TM Công nghiệp và thương mại

UBMTTQVN Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 11

2 Tiếng Anh

ASEAN Association of South East Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CPTPP Comprehensive and Progressive

for Trans-Pacific Partnership

Tổng sản phẩm trên địa bàn

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

RCEP

WTO

Regional Comprehensive

Economic Partnership

World Trade Organization

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực

Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển thương mại khu vực nông thôn, nâng cao đời sống cho dân cư nông thôn trên cơ sở công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội

ở nước ta Chính sách thương mại trong nước nói chung và chính sách TMNT nói riêng ở nước ta cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thương mại trong suốt hơn 30 năm qua

Vùng DHNTB có vị trí địa lý kinh tế rất thuận lợi, nằm trên trục các đường giao thông bộ, sắt, hàng không và biển Vùng gần TPHCM và khu tam giác kinh tế trọng điểm miền Đông Nam Bộ; là cửa ngõ của Tây Nguyên, của đường xuyên Á ra biển nối với đường hàng hải quốc tế Vùng Nam Trung bộ có sân bay Đà Nẵng, sân bay Chu Lai (Quảng Nam), Phù Cát (Bình Định) và sân bay Cam Ranh (Khánh Hoà) là bốn trong mười cảng hàng không quốc tế của Việt Nam Vùng còn có sân bay nội địa Tuy Hòa (Phú Yên), Phan Thiết (Bình Thuận)… cùng hàng ngàn kilomet đường bộ, đường sắt Về đường biển, vùng có nhiều cảng biển quan trọng như cảng Đà Nẵng, Tiên Sa, Liên Chiểu (Đà Nẵng), Kỳ Hà (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vũng Rô (Phú Yên), Bắc Vân Phong và cảng quốc tế Nam Vân Phong (Khánh Hòa)… tạo nên hệ thống cảng biển phục vụ cho phát triển kinh tế vùng và tạo thành con đường huyết mạch trên biển thông thương với khu vực và thế giới Vùng có nhiều khu kinh tế mở như Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Bình Định), Vân Phong (Khánh Hòa) với cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện

Cùng với quá trình đổi mới của nền kinh tế, trong đó những đổi mới quan trọng

và ở phạm vi rộng diễn ra trong giai đoạn gia nhập WTO Hiện nay, Việt Nam đang bước vào giai đoạn mới trong hội nhập, hội nhập sâu vào kinh tế thế giới với việc chuẩn bị hoàn thành các cam kết trong WTO và ASEAN, tích cực tham gia nhiều thỏa thuận thương mại song phương và đa phương thế hệ mới, trong đó quan trọng là Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do với Liên minh Châu Âu (EVFTA), Hiệp định thương mại tự do với Liên minh kinh tế Á Âu, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)…, các diễn biến, tác động tới thương mại đều đến rất nhanh, ảnh hưởng ngay tới thị trường trong nước, đặc biệt là thị trường nông thôn

Hội nhập mang đến cơ hội và lợi ích cho thương mại trong nước nhưng đồng thời cạnh tranh trên thị trường nội địa ngày càng khốc liệt, doanh nghiệp Việt Nam chịu sức ép ngày càng tăng từ các công ty nước ngoài Tác động của khủng hoảng kinh

Trang 13

tế và tài chính toàn cầu đã khiến cho kinh tế và thương mại của các quốc gia dựa vào xuất khẩu bị tổn hại nặng nề, nên các quốc gia này có xu hướng quay trở lại và coi trọng phát triển thương mại trong nước nhằm tạo cơ sở bền vững hơn cho phát triển kinh tế đất nước Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này khi trong một thời gian dài đã quá chú trọng vào xuất khẩu và thị trường nước ngoài, chưa xác định đúng vai trò của thị trường trong nước khiến thương mại nội địa lâm vào tình trạng bị động trước hội nhập, thị trường trong nước đối mặt với nhiều vấn đề có tính “sống còn” như cạnh tranh quốc tế, thôn tính và sát nhập trên thị trường nội địa, chênh lệnh giữa giá sản xuất và tiêu dùng, sản phẩm sản xuất ra bán không được, được mùa mất giá được giá mất mùa, hàng kém chất lượng, không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng từ các quốc gia đối tác

Do đặc trưng về độ trễ và tính khó dự báo trong hoạch định chính sách nên nhiều chính sách thương mại nước ta đã trở nên lỗi thời, không giải quyết được các mục tiêu chính sách và mục tiêu phát triển thương mại nội địa gắn với hội nhập và phát triển bền vững, trong khi thực tiễn đa sắc màu của “bức tranh thương mại” đang

và sẽ ngày càng phong phú, sinh động và thay đổi rất nhanh chóng, đòi hỏi phải có sự thay đổi và đổi mới trong chính sách thương mại nội địa nói chung và chính sách TMNT nói riêng Trong giai đoạn hội nhập, chính sách thương mại nước ta đã và đang được điều chỉnh và hoàn thiện, đem lại hiệu quả và tác động tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ và nền sản xuất hàng hóa

Những năm vừa qua, Chính phủ đang nỗ lực thực hiện các cải cách thể chế và nền hành chính công nhằm đưa tăng trưởng quốc gia theo hướng bền vững, phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế thế giới Ngày 06/01/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 23/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển TMNT giai đoạn 2010 -

2015 và định hướng đến năm 2020 Đề án đề cập đến rất nhiều vấn đề tổng quát, nhằm xây dựng quy trình phát triển đồng bộ, bền vững cho TMNT Tuy nhiên, hệ thống chính sách phát triển thương mại trong nước hiện tại chưa khai thác và phát huy hết các yếu tố nguồn lực để thực hiện quyết tâm đó Để khai thác và nắm bắt được các cơ hội, đồng thời vượt qua thách thức và hạn chế rủi ro trở thành một yêu cầu bắt buộc đối với Việt Nam, cần phải hoàn thiện và đổi mới chính sách phát triển thương mại trong nước nói chung và chính sách TMNT nói riêng một cách nhanh chóng và hiệu quả

Bên cạnh đó, quá trình tổ chức thực thi chính sách TMNT còn bộc lộ những điểm bất cập, không đạt hiệu quả như mong muốn Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, tuy nhiên qua nghiên cứu chúng tôi phát hiện ra một số điểm mang tính then chốt làm ảnh hưởng đến kết quả phát triển TMNT tại các tỉnh thuộc vùng DHNTB đó

Trang 14

là tình trạng thực thi chính sách không theo quy trình chung, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án thiếu sự tham gia đóng góp của đối tượng chính sách hoặc không phù hợp với đặc thù của vùng, triển khai thực hiện không sát với thực tế…gây khó khăn cho cấp thực hiện và cả đối tượng thụ hưởng lợi ích từ chính sách Thực tế trên cho thấy, để đạt được các mục tiêu của chính sách TMNT ở các tỉnh thuộc DHNTB là vấn đề hết sức khó khăn, và đây cũng là một trong những trở ngại, thách thức lớn đối với phát triển bền vững TMNT của toàn vùng Vấn đề này đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu

Vì vậy, luận án “Thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam” với mong muốn làm sáng tỏ những vấn

đề lý luận và thực tiễn về quá trình thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB, từ đó xây dựng các giải pháp nhằm thực thi hiệu quả chính sách TMNT một số tỉnh thuộc DHNTB trong thời gian tới

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài được công bố trong và ngoài nước

2.1.1 Các nghiên cứu về thực thi chính sách

- Lê Chi Mai (2001), Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính

sách, NXB Đại học quốc gia TP HCM [35] Nội dung của cuốn sách này đề cập đến

những nội dung mang tính lý luận về những vấn đề cơ bản của chính sách và quy trình chính sách, trong đó tác giả chú trọng trình bày những giai đoạn của quá trình thực hiện, các yếu tố tác động đến quá trình thực thi chính sách cũng như các hình thức và công tác tổ chức thực hiện chính sách công

- Lê Vinh Danh (2001), Chính sách công của Hoa Kỳ, giai đoạn 1935 - 2001,

NXB Thống kê, Hà Nội [20] Đây được xem là một nghiên cứu rất công phu của tác giả về chính sách của Hoa Kỳ giai đoạn 1935 - 2001 Mặc dù có tên gọi Chính sách công của Hoa Kỳ, giai đoạn 1935 - 2001 nhưng cuốn sách này lại được chia làm những phần nội dung khác nhau, trình bày cả lý luận và thực tiễn về chính sách và quá trình chính sách Phần một có tên gọi: Chính sách công và chính quyền, trong đó chương

2 tác giả nghiên cứu và trình bày những vấn đề cơ bản mang tính lý thuyết về chính sách và những vấn đề có liên quan đến chính sách Phần hai có 7 chương nghiên cứu về tiến trình lập và thực hiện chính sách trong đó tác giả tập trung trình bày những vấn đề về lý thuyết thực hiện và điều chỉnh chính sách

- Viện Khoa học chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1999), Tìm

hiểu về khoa học chính sách công, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội [64] Cuốn sách là

tài liệu giảng dạy của Viện Khoa học chính trị, trong đó trình bày những nội dung cơ

Trang 15

bản về chính sách công trên cả hai nội dung hoạch định chính sách và thực hiện chính sách

- TS Đoàn Thị Thu Hà và TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2000), Giáo trình

Chính sách kinh tế - xã hội, Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội [32] Tài liệu này được dùng để đào tạo đại học chuyên ngành quản lý kinh tế, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản

có hệ thống về quá trình hoạch định, tổ chức thực thi và phân tích các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

- Học viện Hành chính quốc gia (2008), Hoạch định và phân tích chính sách

công, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội [33] Tài liệu này được dùng để đào tạo cử

nhân hành chính của Học viện Hành chính quốc gia nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về chính sách công và phân tích chính sách công Chương 3 của tài liệu này trình bày những vấn đề cơ bản về thực thi chính sách công, trong đó trình bày tương đối khoa học và đầy đủ về quy trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách

- Elizabeth Eppel, David Tuner và Amanda Wolf (2011), Experimentation and

learning in public Policy Implementation: Implementations for Public Management

(Thực nghiệm và học tập trong thực thi chính sách: Những hàm ý cho quản lý công), Institute of Policy Studies [86] Theo bài viết này, thực hiện chính sách vốn là rất phức tạp cho dù mục tiêu chính sách được tuyên bố là đơn giản hay phức tạp Có hai

mô hình thiết kế và thực hiện chính sách trái ngược nhau, đó là mô hình thiết kế và thực hiện chính sách thể hiện vai trò trung tâm của cơ quan Nhà nước và mô hình thiết kế và thực hiện chính sách thực nghiệm Những đặc điểm của thực hiện chính sách, các nhân tố và vai trò trung tâm của cơ quan Nhà nước trong thực hiện chính sách sẽ ảnh hưởng như thế nào đến kết quả của chính sách cũng đã được tác giả trình bày tương đối hệ thống trong nghiên cứu của mình

- Basir Chand (2009), Public Policy: Implementation Approaches (Chính sách

công: Các phương pháp tiếp cận thực hiện), The Statesman Institute of Public Policy, Islambad [67] Trên cơ sở so sánh hai phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách công là phương pháp từ trên xuống và phương pháp từ dưới lên, tác giả bài viết đã đề xuất vận dụng thêm các phương pháp khác nhau như: phương pháp cơ cấu, phương pháp thủ tục, phương pháp hành vi và phương pháp chính trị trong quá trình thực hiện chính sách trên cơ sở thấu hiểu bản chất của chính sách

- William N Dunn (2007), Public Policy Analysis An Introduction (Phân tích

chính sách nhập môn), NXB Prentice Hall [69] Cuốn sách này đã đề cập và phân tích

Trang 16

một số nội dung liên quan đến những nội dung như: Cấu trúc vấn đề chính sách, giám sát kết quả đầu ra của chính sách, đánh giá kết quả thực hiện chính sách

- Michael Owlett và M.Ramesh (1995), Studying Public Policy: Policy cycles

and policy subsystems (Nghiên cứu chính sách công: Chu trình chính sách và tiểu hệ

thống chính sách), NXB Oxford University Press [85] Cuốn sách này hướng tới việc nghiên cứu mang tính lý thuyết về thực hiện chính sách trên cơ sở đưa ra khái niệm thực hiện chính sách, những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách và các phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách

2.1.2 Các nghiên cứu có liên quan về chính sách TMNT

- Th.S Trần Duy Đông (2019), Nghiên cứu, đề xuất giải pháp thúc đẩy tiêu thụ

hàng nội địa tại thị trường nông thôn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, Đề tài

khoa học cấp Bộ, Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công Thương, Hà Nội [23] Nội dung đề tài đã khái quát chung về thị trường nông thôn và kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tiêu thụ hàng nội địa tại thị trường nông thôn Thực trạng tiêu thụ hàng nội địa tại thị trường nông thôn Việt Nam: sức mua, cơ cấu hàng hóa, hệ thống phân phối, chính sách của Chính phủ Rà soát, đánh giá hiện trạng chính sách thúc đẩy tiêu thụ hàng nội địa tại thị trường nông thôn Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng nội địa tại thị trường nông thôn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

- TS Lâm Việt Dũng (2019), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ

doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực phân phối bán lẻ hàng hóa tại khu vực nông thôn, Đề tài khoa học cấp Bộ, Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công Thương, Hà Nội

[21] Trong đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực phân phối bán lẻ hàng hóa tại khu vực nông thôn Rà soát, đánh giá hoạt động phân phối bán lẻ hàng hóa ở khu vực nông thôn giai đoạn 2013 – 2017 Rà soát, đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ hoạt động phân phối bán lẻ hàng hóa ở khu vực nông thôn giai đoạn 2013 – 2017 Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước đối với hoạt động hỗ trợ phân phối bán lẻ hàng hóa ở khu vực nông thôn và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Một số giải pháp hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh

nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực phân phối bán lẻ hàng hóa ở khu vực nông thôn

- Phạm Hồng Tú (2010), Nghiên cứu giải pháp phát triển thị trường bán lẻ

hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời kỳ 2010 - 2020, Đề tài khoa học cấp Bộ,

Viện Nghiên cứu Thương mại, Bộ Công Thương, Hà Nội [51] Nội dung của đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển thị trường nói chung và thị trường bán lẻ nói riêng ở khu vực nông thôn; Đánh giá thực trạng và rút ra những vấn đề cần giải quyết

để phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn nước ta Đề xuất giải pháp

và chính sách nhằm phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam

Trang 17

thời kỳ 2010 - 2020, góp phần tích cực vào việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong tình hình mới

- Th.S Trần Duy Đông (2018), Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính

sách phát triển hạ tầng thương mại của Việt Nam theo hướng đồng bộ, hiện đại, Đề tài

khoa học cấp Bộ, Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công Thương, Hà Nội [22] Đề tài đã

nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện chính sách phát triển hạ tầng thương mại theo hướng đồng bộ, hiện đại Thực trạng chính sách phát triển hạ tầng thương mại của Việt Nam Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hạ tầng thương mại của Việt Nam theo hướng đồng bộ, hiện đại

- Th.S Nguyễn Thảo Hiền (2020), Nghiên cư ́ u và đề xu ất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản - thực phẩm Viê ̣t Nam thông qua một số hê ̣ thống phân phối hiê ̣n đại trên thế giới , Đề tài khoa học cấp Bộ, Vụ Thị trường châu

Âu - châu Mỹ, Bộ Công Thương, Hà Nội [26] Nội dung đề tài báo cáo tổng hợp về thực trạng xuất khẩu hàng nông s ản - thực phẩm Vi ệt Nam thông qua hệ thống phân phối hiện đại trên thế giới Đánh giá triển vo ̣ng xuất khẩu hàng nông sản - thực phẩm Viê ̣t Nam Đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các m ặt hàng nông sản - thực phẩm Việt Nam thông qua hệ thống phân phối hiện đại trên thế giới nhằm giải quyết tình trạng tồn đọng, khó tiêu thụ sản phẩm nông sản hiện nay, hỗ trợ phát triển TMNT một cách ổn định, bền vững

- Trần Thị Hòa (2014), Phát triển công thương trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội [29] Luận án xác

lập các cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng các định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp và thương mại (CN&TM) Đà Nẵng trong thời gian tới, nhằm thực hiện mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020 Đà Nẵng trở thành trung tâm CN&TM của khu vực miền Trung - Tây Nguyên Hệ thống hóa, luận giải và góp phần bổ sung cơ sở lý luận về phát triển CN&TM trên địa bàn tỉnh/thành phố theo lý thuyết kinh tế học hiện đại, đó là lý thuyết về cực phát triển và lý thuyết lợi thế cạnh tranh Phân tích, đánh giá một cách khoa học và khách quan thực trạng phát triển CN&TM trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua; chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để tạo cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng định hướng và giải pháp

- Phạm Sỹ An (2016), Mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng kinh tế và

khung khổ chính sách thương mại Việt Nam Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa

học xã hội, Hà Nội [01] Luận án tổng hợp những lý thuyết về mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng, hệ thống hóa các kênh truyền dẫn tác động từ thương mại đến tăng trưởng kinh tế và phân tích cụ thể cho trường hợp của Việt Nam để cho thấy

Trang 18

những vấn đề trong chính sách thương mại, cấu trúc thương mại của Việt Nam trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Nguyễn Trường Giang (2013), Giải pháp phát triển thương mại của tỉnh Lào

Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc dân, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Viện Nghiên

cứu Thương mại, Bộ Công Thương, Hà Nội [25] Trong luận án này, tác giả đã đánh giá toàn diện thực trạng phát triển thương mại hàng hoá của địa phương theo các tiêu chí, chỉ tiêu đã xây dựng, có sự so sánh, đối chiếu với các tỉnh có biên giới và không

có biên giới để rút ra các bài học kinh nghiệm, các hạn chế Luận án chỉ rõ điểm đặc thù và sự khác biệt cơ bản trong phát triển thương mại của một tỉnh có biên giới với tỉnh không có biên giới, qua đó nêu lên một số giải pháp mang tính đột phá trong phát triển thương mại tỉnh Lào Cai

- Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4

năm 2014, về việc phê duyệt Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận

động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”giai đoạn 2014 - 2020, Hà Nội

[58] Đề án phân tích, đánh giá thực trạng thị trường trong nước đối với hàng Việt

Nam từ sau khi có Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" trên

một số lĩnh vực như: nhận thức của người tiêu dùng về hàng Việt; thực trạng sử dụng máy móc, thiết bị vật tư, nguyên liệu trong nước sản xuất; thực trạng kênh phân phối hàng Việt Nam; thực trạng cung cầu hàng hóa từ Trung ương đến địa phương trong việc phân phối hàng Việt Nam; hoạt động thương mại điện tử Đề án đã chỉ ra những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân trong việc phát triển thị trường trong nước đối với hàng Việt Nam Đề án đã đưa ra quan điểm phát triển, đề ra mục tiêu phát triển cùng những giải pháp và chính sách chủ yếu phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc

vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" Mặc dù, nội dung đề án tập

trung vào việc nghiên cứu thị trường trong nước đối với hàng Việt Nam, tuy nhiên cũng chỉ ra được thực trạng hoạt động bán lẻ trên một số mặt như nguồn cung hàng hóa Việt Nam, mạng lưới phân phối hàng Việt và hoạt động thương mại điện tử trong

hệ thống bán lẻ Việt Nam

- Từ Thanh Thủy (2009), Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển

dịch vụ bán buôn, bán lẻ của Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu

Thương mại, Bộ Công Thương, Hà Nội [48] Trong đó, đã nghiên cứu tổng quan về dịch vụ bán buôn, bán lẻ ở Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiện môi trường kinh doanh cho lĩnh vực này theo một số tiêu chí chủ yếu từ góc độ thuận lợi hóa thương mại cho thương nhân

- Dương Thị Tình (2015), Phát triển thương mại bền vững trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội [49]

Trang 19

Trong luận án này, tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2007 - 2013, chỉ ra mối quan hệ tương tác giữa tích cực và tiêu cực của thương mại và chứng minh được việc phát triển thương mại bền vững là hoàn toàn cấp thiết Luận án đã đưa ra một cách nhìn mới trong nghiên cứu, đánh giá phát triển thương mại bền vững tại địa phương Luận án đã xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển thương mại bền vững áp dụng tại địa phương

- Nguyễn Thị Thanh Hà (2012), Giải pháp tổ chức mạng lưới kinh doanh theo

ngành hàng trên địa bàn nông thôn, Đề tài khoa học cấp Bộ, Vụ Thị trường trong

nước, Bộ Công Thương, Hà Nội [28] Trong hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn, việc tổ chức mạng lưới kinh doanh giữ vai trò đặc biệt quan trọng Một mặt, mạng lưới kinh doanh bảo đảm cung ứng các nguyên liệu, vật tư, các công cụ lao động cần thiết cho nông nghiệp và các hoạt động sản xuất khác ở khu vực nông thôn, cũng như cung ứng các loại hàng công nghiệp tiêu dùng Mặt khác, mạng lưới kinh doanh bảo đảm tiêu thụ các loại nông sản hàng hoá và các sản phẩm hàng hoá khác của khu vực kinh tế nông thôn, tạo tiền đề để khu vực kinh tế này phát triển, góp phần quan trọng đưa nền nông nghiệp nước ta trở thành một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, bảo đảm cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến phát triển, có sức cạnh tranh cao, và thông qua đó nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn Việc tổ chức tốt mạng lưới kinh doanh ở thị trường nông thôn, theo nghĩa rộng, bao gồm cả hoạt động nhập khẩu các yếu tố đầu vào cho nông nghiệp, xuất khẩu nông sản và các sản phẩm hàng hoá khác của nông thôn và các dịch vụ có liên quan, sẽ làm cho nền sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn nói chung và cả công nghiệp chế biến nông sản trở nên năng động, đáp ứng được yêu cầu của hội nhập

- Bùi Hữu Đức (2011), "Thúc đẩy sự phát triển của các hình thức thương mại

hiện đại trên thị trường nông thôn”, Tạp chí Phát triển kinh tế, Trường Đại học Kinh tế

TPHCM, 253 [24] Trong phạm vi bài viết của mình, tác giả đã tiến hành hệ thống hóa nhu cầu phát triển các hình thức thương mại hiện đại trên thị trường nông thôn, khái quát thực trạng phát triển các hình thức thương mại hiện đại trên thị trường nông thôn nước ta thời gian qua Tập trung phân tích làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của nhu cầu phát triển các hình thức thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại ) trên thị trường nông thôn Kiến nghị một số giải pháp phát triển các hình thức thương mại hiện đại trong giai đoạn tới góp phần tiếp tục phát triển thị trường nông thôn trong điều kiện mới

- Nguyễn Thị Hương Giang và Nguyễn Vân Anh (2012), “Thực trạng và giải

pháp nhằm phát triển TMNT trên địa bàn Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công

Trang 20

nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 112(12)/1 [03] Phát triển

thương mại ở nông thôn có vị trí và vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta và của các địa phương Thái Nguyên - một tỉnh miền núi phía Bắc với 74,05% dân số sống ở khu vực nông thôn do đó thị trường nông thôn miền núi vùng cao của Thái Nguyên rất rộng lớn và đa dạng Thị trường khu vực nông thôn được đánh giá có tốc độ phát triển khá, tuy nhiên sức mua và nhu cầu có khả năng thanh toán của khu vực này đạt thấp, có sự chênh lệch lớn với khu vực thành phố… Hiểu rõ thế mạnh cũng như những tồn tại khó khăn của thị trường TMNT trên địa bàn tỉnh để đề xuất các giải pháp thực hiện phù hợp nhằm phát triển TMNT tỉnh Thái Nguyên ngày càng vững mạnh, theo hướng văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế, đa dạng của các loại hình tổ chức phân phối, các loại hoạt động dịch vụ và phương thức kinh doanh; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,

để đẩy nhanh tiến trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh càng trở nên cần thiết

- Herath, H M S P (2009), Impact of Trade Liberalization on Economic

Growth of Sri Lanka: An Economic Investigation, Department of Banking and

Finance, Faculty of Business Studies and Finance, Wayamba University of Sri Lanka, Kuliyapitiya, Sri Lanka [83] Phân tích hoạt động thương mại của Trung Quốc và tác động của nó tới tăng trưởng kinh tế của nước này Các tác giả sử dụng phương pháp kinh tế lượng với bộ số liệu mảng cho sáu năm giai đoạn 2002 - 2007 tại 31 tỉnh của Trung Quốc Các tác giả xem xét tác động của thương mại và cấu trúc thương mại đến tăng trưởng của nền kinh tế thông qua tăng năng suất Nghiên cứu đưa đến kết luận rằng tham gia thương mại quốc tế ngày một sâu rộng của Trung Quốc đã làm cho nền kinh tế nước này thu được cả lợi ích tĩnh và động Hơn nữa, cả khối lượng thương mại

và cấu trúc thương mại nghiêng về xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao có tác động tích cực đến tăng trưởng của nền kinh tế qua việc tăng năng suất Và những địa phương có khối lượng xuất khẩu lớn thường có tốc độ tăng trưởng cao và ngược lại những địa phương có xuất khẩu thấp thường tụt hậu cả về mặt năng suất và tăng trưởng so với các địa phương có xuất khẩu cao

- Thomas Reardon (2006), Supermarkets, horticultural supply chains, and small

farmers in Central America (Siêu thị, chuỗi cung ứng nông sản nhiệt đới và các nhà

sản xuất nhỏ ở Trung Mỹ) [84] Nghiên cứu thực trạng phát triển của hệ thống siêu thị tại một số nước Trung Mỹ trong những năm qua, sự tham gia của các nhà sản xuất nông sản nhỏ vào hệ thống siêu thị, các lợi ích của việc tham gia vào hệ thống siêu thị

so với kênh phân phối truyền thống Mô tả công việc bán hàng trở nên trực quan và sử dụng phương thức quản lý đã được chứng minh

Trang 21

- Bennard Hoekman, Aditia và Philip English (2005), Phát triển thương mại và

WTO, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội [71] Đã đề cập một cách tổng quát về cải cách

thương mại và xây dựng thể chế kinh tế thị trường phù hợp với các quy định của WTO

- John Friedmann (1966), Regional development policy: A case study of

Venezuela; Cambridge, Mass: MIT Press [73], đã đưa ra một cách tiếp cận về liên kết

không gian trong phát triển vùng Quan điểm của ông nhấn mạnh về tổ chức không gian vùng với các liên kết sản xuất và thương mại trong một trung tâm có sự dồi dào về các nguồn lực, trong đó có nguồn lực con người có chất lượng tay nghề cao Ở những trung tâm này, vì vậy có sự phát triển và đổi mới liên tục dẫn đến ảnh hưởng lan tỏa, tạo lực hút và lực đẩy cho sự phát triển ở các vùng ngoại vi nơi có nhiều nguồn lao động và phát triển nông nghiệp là chính

2.2 Kết quả kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu khoa học trên đã phần nào hệ thống được những khái nhiệm về thương mại, phát triển thương mại, những tác động ảnh hưởng của các chính sách đối với phát triển thương mại cũng như phát triển khu vực nông thôn

Các công trình đã phân tích và đánh giá những tác động của các yếu tố hỗ trợ phát triển thương mại trên nhiều mặt khác nhau Các công trình cũng đã đưa ra được một số giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển các công cụ quản lý và hỗ trợ phát triển thương mại tại các khu vực khác nhau cũng như những giải pháp nhằm phát triển hệ thống thương mại một cách văn minh hiện đại, bền vững

Các công trình nghiên cứu trên chưa trực tiếp nghiên cứu về thực thi chính sách TMNT tại các tỉnh thuộc vùng DHNTB Việt Nam, chưa nghiên cứu cụ thể về điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn vùng DHNTB Chưa nghiên cứu các yếu tố tác động đến phát triển thương mại khu vực nông thôn tại một số tỉnh thuộc DHNTB và một số chính sách thí điểm, đặc thù của địa phương các tỉnh thuộc DHNTB để hỗ trợ phát triển TMNT

Với điều kiện kinh tế đặc thù như vùng DHNTB thì cũng đã có một vài công trình nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp phát triển thương mại bền vững tại các khu vực thành thị hoặc phát triển một vài loại hình thương mại hiện đại của tỉnh hoặc địa phương cụ thể Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện cụ thể về thực thi chính sách TMNT tại các tỉnh thuộc vùng DHNTB, điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội của vùng để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển TMNT khu vực DHNTB Đây là khoảng trống trong các công trình nghiên cứu đã được công bố mà nghiên cứu sinh có thể nghiên cứu nhằm kế thừa một cách có chọn lọc, không trùng lắp với các công trình đó

Trang 22

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản phát triển thương mại nói chung và phát triển TMNT nói riêng, quy trình thực thi chính sách TMNT; phân tích đánh giá thực trạng về thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB trong giai đoạn vừa qua, các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách TMNT, luận án đề xuất một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện thực thi chính sách TMNT, nhằm phát triển TMNT vùng DHNTB trong giai đoạn tới 2025 - 2030

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách TMNT và hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng thực thi, các nhân tố ảnh hưởng, hiệu quả chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB

- Đánh giá những kết quả đạt được, phân tích và làm rõ những hạn chế, bất cập trong việc thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc vùng DHNTB trong giai đoạn vừa qua

- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách TMNT để tiếp tục đẩy mạnh phát triển TMNT Việt Nam nói chung và vùng DHNTB theo hướng bền vững, văn minh hiện đại

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là việc thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc vùng DHNTB trong giai đoạn vừa qua và việc phát triển hạ tầng thương mại được coi là một khâu đặc biệt quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng thực thi chính sách phát triển TMNT Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách TMNT Nghiên cứu 04 nhóm chính sách chính và quy trình thực thi chính sách TMNT Những yếu tố tác động tới phát triển thương mại nói chung và phát triển TMNT vùng DHNTB nói riêng

Về không gian: Trong luận án của mình, tác giả thực hiện việc nghiên cứu tổng thể phát triển TMNT vùng DHNTB theo phân vùng kinh tế bao gồm 08 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận Trong đó, Đà Nẵng và Bình Định là 02 tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm miền Trung ở phía Bắc vùng và Khánh Hòa là tỉnh có kinh tế phát triển mạnh hơn trong 04 tỉnh còn lại ở cực Nam Trung Bộ Do đó, tác giả chọn nghiên cứu

Trang 23

chuyên sâu 03 tỉnh, thành phố trọng tâm hạt nhân phát triển vùng (Đà Nẵng, Bình Định và Khánh Hòa) để đánh giá thực trạng thực thi chính sách TMNT và các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách TMNT

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB trong giai đoạn 2010 đến nay để đề xuất giải pháp, kiến nghị cho giai đoạn 2025 - 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu (Xem chi tiết tại Phụ lục 7): Lịch sử và biện chứng, hệ thống, đồng bộ, từ khái quát đến cụ thể, kết hợp lôgíc và lịch sử, đặc biệt được tiếp cận từ góc độ cho rằng thương mại văn minh, hiện đại là kết quả cộng hưởng và tác động đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, cũng như quản lý Nhà nước, có liên quan đến vị thế và yêu cầu phát triển Thủ đô với các địa phương và ngành trong từng giai đoạn, bối cảnh cụ thể ;

- Trong quá trình nghiên cứu, áp dụng hài hòa và linh hoạt các phương pháp nghiên cứu cụ thể, gồm:

+ Phương pháp thu thập tài liệu thông tin qua các nguồn: Thư viện Quốc gia; Thư viện của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương - Bộ Công Thương; Thư viện Trường Đại học Thương mại; các cơ quan thuộc các tỉnh khu vực DHNTB (UBND, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ) và thông qua mạng internet, các cơ quan thông tin đại chúng,

+ Phương pháp điều tra, khảo sát và phỏng vấn các đơn vị, cá nhân có liên quan: Mục đích chính của điều tra khảo bằng bảng hỏi là thu thập thông tin sơ cấp cần thiết để phân tích, đánh giá các hoạt động tổ chức thực hiện chính sách TMNT trong đó tập trung vào quy trình tổ chức thực hiện chính sách Phương pháp này được thực hiện dựa trên việc thiết kế bảng câu hỏi và lên kế hoạch thực hiện khảo sát Nội dung câu hỏi xoay quanh chủ đề thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB Nghiên cứu hướng tới 02 nhóm đối tượng, bao gồm (i) các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, HTX tham gia hoạt động TMNT và (ii) các nhà xây dựng và quản lý thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB Tương ứng với đó là 02 bộ câu hỏi dành riêng phù hợp với đặc điểm của 2 nhóm đối tượng Về cơ bản, mỗi bộ câu hỏi gồm 02 phần chính, một là phần thông tin của người trả lời, hai là các đánh giá theo từng tiêu chí cụ thể Các tiêu chí được xây dựng dựa trên hệ thống

cơ sở lý luận cũng như định hướng nghiên cứu của tác giả

Sau khi đã xây dựng hoàn chỉnh các bộ câu hỏi, tác giả tiến hành gửi chúng đến

400 tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, HTX tham gia hoạt động

Trang 24

TMNT và 60 nhà xây dựng và quản lý chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc DHNTB Bảng hỏi chủ yếu được gửi qua đường bưu điện và thư điện tử Ngoài ra, tác giả cũng trực tiếp đến một số cơ quan quản lý để phát và thu thập bảng hỏi Sau khi thu thập được tất cả các phiếu trả lời, tác giả tiến hành tổng hợp và loại bỏ những phiếu trả lời không hợp lệ Các đáp án trả lời của hai nhóm đối tượng được nhập và tổng hợp trong hai file excel khác nhau, phục vụ cho hoạt động phân tích, tính toán Dựa vào kết quả đếm tổng số câu trả lời cho từng đáp án của mỗi câu hỏi, tác giả tiến hành sẽ lập bảng kết quả khảo sát, tính ra tỷ lệ phần trăm của từng đáp án

+ Phương pháp phân tích thống kê (phân tích chỉ số, phương pháp phân tích động thái…) sử dụng trong việc phân tích hiện trạng, thực trạng làm cơ sở đề xuất giải pháp, kiến nghị thực thi chính sách tốt hơn nhằm thúc đẩy phát triển TMNT khu vực DHNTB

+ Phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh, dự báo, lựa chọn được sử dụng trong đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, xây dựng các quan điểm, định hướng chính sách, giải pháp thiết thực, có tính khoa học và khả thi để phát triển thương mại văn minh, hiện đại

6 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu trên, luận án cần tập trung trả lời câu hỏi:

- Đã có hệ thống lý luận về thực hiện chính sách và quy trình thực hiện chính sách TMNT chưa?

- Việc tổ chức thực hiện chính sách TMNT được thực hiện theo quy trình nào?

- Hệ thống TMNT vùng DHNTB chịu ảnh hưởng của những yếu tố tác động nào? Trong quá trình thực thi chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc vùng DHNTB có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình này? Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện chính sách TMNT tại một số tỉnh thuộc vùng DHNTB đang diễn ra như thế nào? Công tác này có những ưu điểm và hạn chế nào? Nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó là gì?

- Cần phải có những hệ thống chính sách theo hướng như thế nào để có thể xây dựng, phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống TMNT vùng DHNTB nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của sản xuất và đời sống của người dân trong khu vực trong bối cảnh hiện nay?

Trang 25

7 Những đóng góp mới của luận án

7.1 Về lý luận

- Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống thương mại, TMNT Việt Nam Các tiêu chí đánh giá tác động của chính sách quản lý Nhà nước đối với hệ thống TMNT trong điều kiện hiện nay

- Hoàn thiện xây dựng mô hình lý thuyết đánh giá hiệu quả của chính sách đối với TMNT

7.2 Về thực tiễn

Thứ nhất, rút ra được kinh nghiệm cho việc thực thi chính sách TMNT vùng

DHNTB thông qua các điển hình nghiên cứu

Thứ hai, luận án tập trung phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách

TMNT vùng DHNTB trong giai đoạn vừa qua Nội dung đánh giá thực trạng thực thi chính sách TMNT gồm: 1) Thực thi chính sách phát triển hạ tầng TMNT; 2) Thực thi chính sách phát triển thương nhân; 3) Thực thi chính sách phát triển hàng hóa dịch vụ; 4) Thực thi chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Thứ ba, luận án đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thực thi chính

sách TMNT hiệu quả, thiết thực hơn, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước với hệ thống TMNT vùng DHNTB giai đoạn 2025 - 2030 nhằm xây dựng một hệ thống TMNT phát triển bền vững, văn minh và hiện đại đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý về TMNT nói chung và các nhà quản lý về TMNT tại các địa phương vùng DHNTB nói riêng; các nhà quản trị đang kinh doanh hoặc chuẩn bị tham gia hoạt động kinh doanh thương mại tại thị trường nông thôn vùng DHNTB Cụ thể:

+ Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại: Đề tài có thể được sử dụng

để khai thác trong quá trình quản lý hoạt động TMNT, hoạch định các chính sách về TMNT và tổ chức thực thi các chính sách TMNT để có thể phát triển các hoạt động thương mại tại thị trường nông thôn

+ Đối với chính quyền địa phương vùng Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam: Đề tài đưa ra các định hướng để nâng cao hiệu quả trong quản lý Nhà nước và thực thi các chính sách TMNT

+ Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại: Đề tài định hướng gợi mở giúp các doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh tại thị trường nông thôn vùng Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam một cách hiệu quả và bền vững

+ Đối với các trường đại học, cao đẳng khối ngành kinh tế: Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu về phát triển TMNT và đảm bảo thực thi các chính sách về TMNT

Trang 26

8 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì luận án được kế cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách thương mại nông thôn

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách thương mại nông thôn tại một số tỉnh thuộc Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam

Trang 27

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH

SÁCH THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN

1.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách TMNT

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm thương mại

Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường, thương mại được hiểu là các hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận cho người thực hiện Theo Luật Thương mại năm 2005 thì thương mại là hoạt động đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương mại Tổ chức thương mại thế giới WTO nêu rõ thương mại bao gồm bốn lĩnh vực đó là thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương mại trong sở hữu trí tuệ và thương mại trong đầu tư Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005, hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác [37]

Thương mại được chia theo nhiều cách khác nhau Nếu xét về phạm vi hoạt động có thể chia thương mại thành thương mại trong nước bao gồm các hoạt động thương mại nội địa được thể hiện qua những quan hệ kinh tế thị trường của các chủ thể kinh tế trong nước, thương mại quốc tế là hoạt động thương mại diễn ra giữa các chủ thể kinh tế của các quốc gia với nhau Dựa trên quá trình lưu thông của hàng hóa có thể chia thành thương mại bán buôn và thương mại bán lẻ Trong thương mại bán buôn, chủ thể của quá trình trao đổi hàng hóa là nhà xản xuất và nhà bán buôn, trong khi đó, thương mại bán lẻ phản ánh mối quan hệ buôn bán hàng hóa và các dịch vụ giữa nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn với người tiêu dùng cuối cùng Thương mại cũng

có thể được phân loại theo đối tượng của hoạt động thương mại bao gồm thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ [48]

Theo kĩ thuật trao đổi mua bán, thương mại được chia thành thương mại truyền thống và thương mại điện tử Nếu như trong phương thức thương mại truyền thống, hoạt động mua bán diễn ra trong môi trường tự nhiên, người mua và người bán tiếp xúc trực tiếp với nhau thì thương mại điện tử lại diễn ra thông qua các phương tiện điện tử như mạng internet, máy tính, điện thoại, fax, truyền hình… Ngoài ra, thương mại cũng được phân chia theo mức độ cản trở thương mại trong đó thương mại tự do được thể hiện qua việc dỡ bỏ hoặc giảm thiểu các hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhằm thúc đẩy sự dịch chuyển tự do của hàng hóa Ngược lại, thương mại bảo hộ có

xu hướng tăng rào cản thương mại hàng hóa, hình thức này thường được các quốc gia

Trang 28

áp dụng với một số loại hàng hóa nhạy cảm nhằm bảo về ngành sản xuất và các doanh nghiệp trong nước

Tóm lại, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường, thương mại được hiểu là các hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận cho người thực hiện

1.1.1.2 Khái niệm TMNT

TMNT được hiểu là sự tương tác trên thị trường gồm các quan hệ trao đổi, các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ diễn ra trên địa bàn thị trường nông thôn Trước đây, các gia đình ở khu vực nông thôn sản xuất với mục đích chính là phục vụ cho nhu cầu của gia đình trước, sau đó còn dư ra mới đem bán Khi nhận thấy lợi ích thương mại và kinh tế từ những sản phẩm của mình, họ mới dần chuyển sang mục đích sản xuất để phục vụ cho thương mại Bên cạnh đó, khi nhu cầu hàng hóa và dịch vụ phi nông nghiệp ngày càng tăng, người lao động sẽ đáp lại nhu cầu của thị trường bằng cách từ từ chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp, nhu cầu về giáo dục và kĩ năng cũng theo đó tăng lên; nền kinh tế khu vực nông thôn ngày càng đa dạng hơn và mang tính chất đô thị hơn [24]

TMNT là một đặc điểm rất đặc trưng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu, một con đường tất yếu để đi từ một xã hội nông nghiệp bán tự cung đến một nền kinh tế đa dạng hơn, một mức sống cao hơn những vẫn đảm bảo an ninh lương thực Thương mại hóa nông thôn sẽ kích thích và thúc đẩy an ninh lương thực tại những quốc gia phát triển TMNT sẽ chuyển hướng hoạt động sản xuất tại khu vực nông thôn sang một mô hình sản xuất và một hệ thống tiêu thụ dựa trên thị trường Mặc dù người nông dân đã nhận thức được giá trị thương mại của các sản phẩm mà họ sản xuất ra, mô hình kinh doanh của họ vẫn còn mang tính chất manh mún, nhỏ lẻ, nên dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài từ môi trường tự nhiên và môi trường kinh doanh TMNT góp phần không nhỏ vào việc tăng sản lượng và năng xuất sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy khả năng của thị trường và giảm thiểu đói nghèo bền vững tại những nền kinh tế có thu nhập thấp và phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp (Diao và các cộng sự, 2012) Việc phát triển thương mại ở khu vực nông thôn là vô cùng thiết yếu đối với sự phát triển chung của cả quốc gia Phát triển thương mại ở khu vực nông thôn sẽ giúp tạo thêm thu nhập cho người nông dân, giúp họ phát triển mô hình sản xuất của mình tại địa phương, từ đó giúp xóa đói giảm nghèo

Như vậy, TMNT được hiểu là sự tương tác trên thị trường gồm các quan hệ trao đổi, các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ diễn ra trên địa bàn thị trường nông thôn

Trang 29

1.1.1.3 Khái niệm thực thi chính sách TMNT

Chính sách

Chính sách TMNT được Nhà nước ban hành (chính sách công) do vậy, trước khi đưa ra khái niệm về chính sách TMNT, cần thống nhất cách hiểu chung về chính sách công Thuật ngữ “chính sách công” cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau William IJenkin cho rằng “chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và giải pháp để đạt được những mục tiêu đó”, [69, tr39] Kraft và Furlong lại cho rằng “chính sách công là một quá trình hành động hoặc không hành động của chính quyền để đáp lại một vấn đề công cộng Nó được kết hợp với các cách thức và mục tiêu chính sách đã được chấp thuận một cách chính thức, cũng như các quy định và thông lệ của các cơ quan chức năng thực hiện những chương trình” [33] “ Chính sách công là thái độ ứng xử của Nhà nước đối với các vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng” [35]

Trên phương diện Nhà nước, chính sách là tập hợp các chủ trương, đường lối và hành động về phương diện nào đó của nền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện Chính sách là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định (Chính phủ, 2016) Chính sách bao gồm mục tiêu

mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để đạt được mục tiêu đó Chính sách công

là những chính sách được ban hành bởi các cơ quan, bộ ngành của Nhà nước (Đỗ Kim Chung, 2010)

Như vậy có thể thấy, chính sách công là một khái niệm vừa mang tính khoa học

cơ bản, vừa mang tính ứng dụng, nhất là tính chỉ đạo thực tiễn của những chủ thể quản lý Nhà nước nhất định Tuy nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu này chúng tôi cho rằng:

Chính sách công là hệ thống các cách thức mà Nhà nước sử dụng để giải quyết một vấn đề công phát sinh trong hoạt động quản lý Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu định trước

Chính sách thương mại

Chính sách thương mại là hệ thống các tiêu chuẩn, mục tiêu, qui định và luật lệ thể chế, biện pháp, công cụ Nhà nước sử dụng để kiểm soát và tác động vào thị trường nhằm đảm bảo hoạt động thương mại trong nước và quốc tế diễn ra hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của quốc gia

Chính sách thương mại bao gồm hai bộ phận đó là chính sách thương mại trong nước và chính sách thương mại quốc tế Trong đó, chính sách thương mại trong nước

là một hệ thống các chính sách, biện pháp sử dụng các công cụ của Nhà nước để điều

Trang 30

chỉnh hoạt động thương mại trong nước góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách thương mại nội địa được xây dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng và phát triển kinh doanh, bảo vệ thị trường nội địa, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các công cụ và biện pháp của Nhà nước tác động tới các hiện tượng và quá trình ngoại thương nhằm kiểm soát và định hướng các hoạt động thương mại quốc tế theo chiến lược của Nhà nước Vai trò của chính sách thương mại quốc tế là hướng tới việc phân bổ một cách hiệu quả các nguồn lực trong nước và nước ngoài theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Bên cạnh đó, chính sách thương mại quốc tế cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước buôn bán với nước ngoài, mở rộng thị trường cho ngành sản xuất trong nước và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển đặc biệt là ngành nông nghiệp [36]

Chính sách TMNT

Chính sách TMNT là hệ thống các chính sách sử dụng các công cụ của Nhà nước để điều chỉnh các hoạt động thương mại ở nông thôn trong những thời kỳ nhất định nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Chính sách thương mại đối với nông thôn là một bộ phận của chính sách nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Đảng và Nhà nước Chính sách TMNT được hiểu là một phần quan trọng của chính sách thương mại trong đó bao gồm các quy định, công cụ chính sách, các biện pháp được sử dụng để quản lý và điều chỉnh hoạt động trao đổi hàng hóa tại khu vực nông thôn [62]

Xuất phát từ cách tiếp cận trên, có thể hiểu: Chính sách là do một chủ thể quyền

lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra, được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung

và tình hình thực tế nhắm đến một mục đích nhất định, nhằm giải quyết một vấn đề nào đó trong thực tiễn Chính sách TMNT là sự cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng bằng những quyết định, quy định của Nhà nước nhằm điều chỉnh các hoạt động thương mại ở nông thôn trong những thời kỳ nhất định nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn

Thực thi chính sách TMNT

Một chính sách khi được hoạch định bao giờ cũng hướng tới giải quyết một vấn đề nào đó đang phát sinh trong đời sống xã hội để đạt được những giá trị nhất định, vừa phù hợp với ý chí của Nhà nước vừa phù hợp với mong muốn, nguyện vọng của nhân dân Trong chu trình chính sách, thực thi chính sách là một khâu hợp thành chu trình chính sách là trung tâm kết nối các bước của chu trình chính sách, là bước hiện

Trang 31

thực hóa chính sách trong đời sống xã hội và như vậy nếu thiếu giai đoạn này thì việc hoạch định ra chính sách sẽ trở nên vô nghĩa.

Quá trình thực thi chính sách là một quá trình diễn ra liên tục, thường xuyên và trong một không gian, thời gian tương đối dài, do đó nó cần phải được cung cấp một khối lượng nguồn lực to lớn cả về vật chất lẫn con người thực hiện, các nguồn lực này cũng cần phải được bố trí huy động và sắp xếp một cách khoa học, hợp lý cho từng giai đoạn, từng thời kỳ của quá trình chính sách

Khi tiến hành tổ chức triển khai thực hiện chính sách, các cơ quan Nhà nước, các cán bộ công chức Nhà nước có thẩm quyền phải có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện chính sách theo những trình tự thủ tục chung thống nhất để đảm bảo rằng chính sách được triển khai nhanh chóng đúng thời gian và tiến độ vừa đảm bảo yếu tố đồng

bộ trên toàn bộ phạm vi ảnh hưởng của nó, nghĩa là chính sách sẽ được tổ chức thực hiện trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng tính chất, nội dung, mục tiêu hướng đến và cách thức mà nó tác động thì không khác nhau

Quá trình thực thi chính sách được tiến hành dựa trên cơ sở của chính sách đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Trong quá trình thực thi chính sách TMNT, tùy thuộc vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và những điều kiện về nguồn lực mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các cấp có thể cụ thể hóa chính sách thành những chương trình, dự án cụ thể nhằm đạt được mục tiêu của chính sách Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm, nghĩa vụ cần phải đưa chính sách vào đời sống thực tế theo một trình tự thủ tục với những cách thức nhất định nhằm đạt được mục tiêu của chính sách [35]

Quá trình thực thi chính sách TMNT bao gồm hai nội dung cơ bản: ban hành các văn bản, các chương trình, dự án thực thi chính sách (i) và tổ chức triển khai thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu của chính sách TMNT (ii)

Từ những luận giải trên đây có thể đi đến một khái niệm cơ bản về thực thi

chính sách TMNT như sau: Thực thi chính sách TMNT là toàn bộ quá trình đưa chính

sách TMNT vào đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề phát triển TMNT đang diễn ra đối với những đối tượng cụ thể tại địa bàn nông thôn trong thời gian nhất định.

1.1.2 Đặc điểm của chính sách TMNT

Thứ nhất, chính sách TMNT là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội ở Việt Nam, chính vì vậy chính sách TMNT không tồn tại một cách độc lập mà có mối liên hệ chặt chẽ tới các chính sách kinh tế khác Chính sách TMNT không chỉ nhằm mục đích phát triển kinh tế cho khu vực nông thôn mà còn phục vụ cho mục tiêu chung của nền kinh tế, chính vì vậy, khi có mâu thuẫn giữa các chính

Trang 32

sách, mục tiêu cuối cùng của nền kinh tế cần được ưu tiên hàng đầu và làm điều hướng cho việc sửa đổi chính sách

Thứ hai, do khu vực nông thôn gắn liền với ngành nông nghiệp và người nông

dân nên chính sách TMNT cần phù hợp và đồng bộ với các chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong rất nhiều trường hợp, nội dung chính sách TMNT có sự giao thoa giữa các chính sách trên

Thứ ba, chính sách TMNT bao gồm các công cụ chính sách nhằm cung cấp các

nguồn hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho người sản xuất, kinh doanh Các biện pháp chính sách chủ yếu thường bao gồm: chi trả trực tiếp, các chương trình bảo hiểm, trợ giá, trợ cước, hỗ trợ, trợ cấp về mặt tư liệu sản xuất,…

Thứ tư, chính sách TMNT thường tập trung phát triển các sản phẩm nông

nghiệp đặc trưng của địa phương; cung cấp các hỗ trợ đầu vào về mặt thủy lợi, giống,

kĩ thuật sản xuất trồng trọt, chế biến, bảo quản sau thu hoạch,… chủ động được trong công tác sản xuất và đầu ra cho sản phẩm

Thứ năm, hiện nay, chính sách TMNT của Việt Nam đang tìm kiếm giải pháp

để tăng chất lượng đầu ra và khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm nông nghiệp, nâng thu nhập nông thôn và duy trì khả năng tự cung ứng lương thực thực phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có vai trò chính trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách để đạt được những mục tiêu này, nhưng một số bô ̣, ngành Trung ương như

Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan Nhà nước khác cũng có vai trò quan trọng

Thứ sáu, ngườ i sản xuất, kinh doanh tại khu vực nông thôn cũng được hỗ trợ về tín dụng, miễn giảm thuế, ưu đãi đầu tư, đất đai, cơ sở hạ tầng sản xuất, chế biến, kho bãi, hỗ trợ phát triển sản phẩm, xúc tiến tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, … Một số chính sách ưu đãi được đưa ra để đối phó với dịch bệnh và thiên tai [32]

1.1.3 Vai trò của chính sách TMNT

Chính sách TMNT tại Việt Nam là một phần trong chiến lược phát triển kinh tế

xã hội 2011 - 2020 tạo định hướng xuyên suốt cho quá trình phát triển thương mại nội địa nói chung và TMNT nói riêng: Mở rộng thị trường nội địa, phát triển mạnh thương mại trong nước, chủ động tham gia vào mạng lưới phân phối toàn cầu, phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cả ở trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu hàng hóa Việt Nam

Chính sách TMNT gồm sáu vai trò cơ bản sau:

Thứ nhất, chính sách TMNT đóng vai trò như một phần kết nối vùng nông thôn

với các chiến lược và phát triển chung của đất nước và đặc biệt quan trọng trong bối

Trang 33

cảnh hoạt động thương mại mới chỉ được tập trung ở thành phố lớn và các vùng nông thôn vẫn còn phải đối mặt với rất nhiều hạn chế trong khả năng sản xuất

Thứ hai, chính sách TMNT góp phần xây dựng một nền tảng kinh tế vững chắc

tại khu vực nông thôn, góp phần đưa ngành nông nghiệp và kinh tế cả nước phát triển

Thứ ba, chính sách TMNT là nhân tố thúc đẩy chính giúp giải quyết vấn đề

nghèo đói ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa Chính sách TMNT chính là một cách tiếp cận toàn diện để lồng ghép chính sách thương mại vào chính sách phát triển

và kết nối chính sách phát triển với các vấn đề thương mại một cách hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy thương mại đóng góp vào sự phát triển và giảm thiểu đói nghèo ở khu vực nông thôn

Thứ tư, chính sách TMNT kết hợp với các chính sách hỗ trợ sẽ góp phần tăng

giá trị cho các sản phẩm nông nghiệp, mang lại lợi ích lâu dài cho người nông dân và ngành nông nghiệp quốc gia

Thứ năm, chính sách thương mại là một phần quan trọng tác động đến khả năng

thu hút các nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế quốc dân Chính vì vậy, chính sách TMNT là một phần quan trọng giúp khu vực nông thôn thu hút nguồn vốn đầu tư giúp phát triển cơ sở hạ tầng, kĩ thuật, con người, giúp nền kinh tế nông thôn hòa nhập với nền kinh tế cả nước [01]

Thứ sáu, thực tế từ hầu hết các nước đang phát triển cho thấy nguồn lao động

khu vực nông thôn đang phát triển nhanh chóng, phát triển nhanh hơn so với nguồn lao động nông nghiệp, làm tăng mối lo ngại về việc ngành nông nghiệp không thể cung cấp đủ việc làm cho người lao động nông thôn Chính vì vậy, TMNT đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động ở khu vực này [65]

1.1.4 Nội dung của chính sách TMNT

1.1.4.1 Chính sách phát triển hạ tầng TMNT

Nhóm chính sách phát triển hạ tầng TMNT là chính sách nền tảng trong chính sách TMNT Các quy hoạch kết cấu hạ tầng TMNT được xây dựng trên hai góc độ gồm theo khu vực địa lý (vùng kinh tế, tỉnh, thành) và theo hình thức kinh doanh (kênh phân phối truyền thống và hiện đại) Đối với kênh phân phối truyền thống, nhóm chính sách quan trọng nhất trong hệ thống chính sách phát triển TMNT là chính sách đối với chợ Cụ thể, chính sách phát triển hạ tầng TMNT gồm các nội dung sau:

Xây dựng và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển hạ tầng TMNT

- Phát triển hạ tầng TMNT thông qua xây dựng mới hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn, trong đó trọng tâm là quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Củng cố, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thương mại

Trang 34

theo hướng: Tổ chức, khai thác có hiệu quả các mạng lưới chợ; đẩy mạnh và phát triển các chợ đầu mối, chợ chuyên doanh, sàn giao dịch hàng hóa, kho dự trữ bảo quản hàng hóa nông sản để các cơ sở này trở thành nơi giao dịch, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp vật tư, hàng hóa cho nhu cầu sản xuất và đời sống đáng tin cậy nhất; phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại, các hình thức tổ chức thương mại điện tử, trước hết là ở trung tâm thị trấn của huyện, các vùng kinh tế tập trung và nhân rộng ra các xã; xây dựng và nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin thị trường và xúc tiến thương mại trong nước

- Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng TMNT từng bước hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng kết hợp giữa phát triển thương mại tại khu vực đô thị với phát triển thị trường nông thôn, phát triển các chợ đầu mối, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại tại thành phố, trung tâm tỉnh, huyện có kinh tế phát triển trong khu vực…, quy hoạch và nâng cấp chợ nông thôn

- Chính sách quy định việc đầu tư xây dựng, kinh doanh và quản lý chợ Khuyến khích các hoạt động đầu tư vốn cho cơ sở hạ tầng thương mại bao gồm các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối, chợ nông thôn, các HTX thương mại tại địa bàn các xã, khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa Ưu đãi và hỗ trợ chủ đầu tư có đủ năng lực đối với đầu tư xây mới, nâng cấp và cải tạo chợ ở khu vực nông thôn, hỗ trợ vốn đầu tư đối với một số loại hình hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

- Công khai minh bạch các quy hoạch, thông tin, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đó là yếu tố quan trọng để thu hút nguồn lực phát triển thương mại nội địa Nhóm chính sách này bao gồm các quy hoạch, chương trình, dự án, đề án giúp gia tăng số lượng và hiện đại hóa cơ sở vật chất của hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển TMNT Chính quyền địa phương có nhiệm vụ đưa các chính sách hỗ trợ riêng để khuyến khích kinh doanh chợ như thu tiền sử dụng đất theo giá thấp, hỗ trợ vốn theo giá trị đầu tư, hỗ trợ đào tạo, giải phóng mặt bằng…[22]

Chính sách phát triển hệ thống kênh phân phối Hệ thống kênh phân phối có vị

trí quan trọng trong phát triển TMNT Phát triển các kênh phân phối gồm: (1) Kênh phân phối truyền thống như chợ bán buôn, bán lẻ, đại lý, cửa hàng (2) Kênh phân phối hiện đại như siêu thị và đại siêu thị, chuỗi cửa hàng, trung tâm mua sắm Yêu cầu đối với nhóm chính sách này là đảm bảo hình thành hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại, đảm bảo lưu thông thông suốt giữa các vùng và địa phương, giảm thiểu các ách tắc

Trang 35

trong lưu thông, kéo gần khoảng cách về cơ sở vật chất và cách thức phân phối giữa thị trường trong và ngoài nước [24]

Chính sách đầu tư hạ tầng TMNT hỗ trợ tiêu thụ nông thủy sản [28] Ngân sách

Nhà nước hỗ trợ một phần về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, thủy lợi, điện…), hệ thống chợ bán buôn, kho bảo quản, các cơ sở kiểm định chất lượng nông sản hàng hóa, mạng lưới thông tin thị trường… đối với những vùng sản xuất nông sản tập trung gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản hàng hóa có hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

1.1.4.2 Chính sách phát triển thương nhân

Chính sách phát triển thương nhân tại địa bàn nông thôn là tổng thể các chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn thông qua các chính sách về điều kiện thủ tục kinh doanh, hỗ trợ thông tin, đào tạo và phát triển nhân lực thương mại, giảm thiểu các quy định không cần thiết cho các thương nhân kinh doanh tại thị trường nông thôn

Mục tiêu của chính sánh thương nhân là đảm bảo sự tăng lên về quy mô và chất lượng thương nhân kinh doanh tại địa bàn nông thôn phù hợp với đề án, chương trình phát triển thương mại quốc gia cũng như quy hoạch phát triển thương mại của địa phương Ngoài ra, đối với địa bàn nông thôn, một trong những mục tiêu quan trọng khác là chính sách phát triển không chỉ dành cho thương nhân trong nước, thương nhân nước ngoài mà còn đảm bảo sự phát triển của thương nhân là những người của khu vực nông thôn

Chính sách thương nhân là một nội dung rất quan trọng trong chính sách phát triển thương mại nội địa, những thay đổi trong chính sách thương nhân là một trong những yếu tố căn bản tạo nên diện mạo thương mại nước ta hiện nay, điều đó góp phần rất lớn đến phát triển thương mại Nội dung của chính sách phát triển thương nhân cụ

thể như sau [21]:

Thứ nhất, chính sách phát triển thương nhân quy định các điều kiện, thủ tục

đăng ký kinh doanh và phạm vi hoạt động của thương nhân Đối với thương nhân, việc đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật Chính sách phát triển thương nhân nhằm khuyến khích phát triển và thu hút các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, nhất là đối với khu vực nông thôn Phát triển đội ngũ thương nhân tại địa bàn nông thôn là nhân tố quyết định để phát triển thương mại, thị trường nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Thứ hai, các chính sách nhằm hỗ trợ liên kết các thương nhân tại thị trường

nông thôn cũng như thị trường trong nước và quốc tế

Trang 36

Thứ ba, các chính sách nhằm hỗ trợ và phát triển thương nhân thông qua các

khóa học, tập huấn, đào tạo cho các thương nhân kinh doanh tại địa bàn nông thôn

Thứ tư, các chính sách hỗ trợ cho các thương nhân mới tham gia khởi nghiệp tại

địa bàn nông thôn

Thứ năm, các chính sách đối với các thương nhân nước ngoài, để khuyến khích

phát triển thương nhân nước ngoài kinh doanh tại địa bàn nông thôn thì cần có các chính sách ưu đãi tốt hơn nhằm thu hút các thương nhân nước ngoài tham gia đầu tư tại thị trường nông thôn Ngoài ra, còn có các quy định riêng đối với các thương nhân kinh doanh tại các tỉnh có cửa khẩu, biên giới

Các doanh nghiệp tại địa bàn nông thôn có nghĩa vụ kinh doanh đúng pháp luật; đảm bảo quyền lợi của người lao động; chấp hành các quy định của Nhà nước; có trách nhiệm bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động; thành lập quỹ dự trữ theo quy định của Nhà nước; thực hiện đầy đủ và trung thực chế độ kế toán, thống kê báo cáo theo Luật Kế toán và Luật Thống kê Chính sách phát triển thương nhân còn quy định những lĩnh vực và ngành hàng thương nhân không được kinh doanh

Chính sách và cơ chế thực hiện tự do hóa thương mại [71] Nhà nước ban hành

các chính sách theo hướng khuyến khích mở rộng lưu thông hàng hóa, mở rộng quyền của mọi tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh thương mại dịch vụ; Nhà nước bảo

hộ các hoạt động kinh doanh hợp pháp, tạo những điều kiện bình đẳng trong vay vốn,

mở tài khoản ngân hàng, thuê mướn lao động và mở rộng phát triển thị trường nhằm thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:

Một là, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế mở rộng và phát triển kinh doanh, khai thác triệt để lợi thế so sánh của khu vực nông thôn, phục vụ cho phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Hai là, bảo vệ thị trường khu vực nông thôn, tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp có khả năng đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống

Chính sách cung cấp thông tin và phát triển liên kết doanh nghiệp [21] Cung

cấp thông tin, thúc đẩy liên kết doanh nghiệp thương mại đặc biệt quan trọng với Việt Nam bởi phần lớn doanh nghiệp thương mại nước ta là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng cạnh tranh thấp nhưng phương thức kinh doanh lại mang tính tự phát, thói quen kinh doanh độc lập, thiếu chia sẻ và hợp tác nên gặp nhiều bất lợi so với doanh nghiệp nước ngoài Chính sách cung cấp thông tin bao gồm các quy định giúp tạo thuận lợi cho việc khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin thị trường, đặc biệt là thông tin điện

tử Chính sách liên kết doanh nghiệp được thực hiện thông qua các hội, hiệp hội với

Trang 37

mục đích tạo ra các mối liên kết doanh nghiệp theo chiều dọc (giữa những doanh nghiệp cùng ngành) và chiều ngang (giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành kinh tế) Hai nhóm chính sách này có quan hệ tương hỗ mật thiết với nhau, cung cấp thông tin tạo cơ hội hình thành liên kết doanh nghiệp, liên kết hình thành lại giúp doanh nghiệp có thêm nhiều thông tin thị trường, nhiều cơ hội kinh doanh

Chính sách về hỗ trợ tín dụng phát triển thương nhân Đối với tín dụng thương

mại, các ngân hàng thương mại đảm bảo nhu cầu vay vốn cho người sản xuất và doanh nghiệp đã tham gia ký hợp đồng theo lãi suất thỏa thuận với điều kiện và thủ tục thuận lợi Doanh nghiệp được thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn ngân hàng, được vay vốn bằng tín chấp và vay theo dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản có dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu được hưởng các hình thức hỗ trợ đầu tư Thành lập quỹ hỗ trợ đối với hoạt động xuất khẩu nhằm hỗ trợ về vốn vay đối với các doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản để xuất khẩu, có dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp tiêu thụ nông sản mang tính thời vụ Hình thức vay vốn bao gồm vay tín chấp hoặc thế chấp tài sản bằng tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn

Chính sách phát triển thị trường [28]. Chính sách này có tầm quan trọng đặc biệt cho sự phát triển của kinh tế nông thôn và dẫn dắt các doanh nghiệp nông thôn hoạt động, hạn chế các rủi ro Chính sách phát triển thị trường đặt ra những nhiệm vụ

ở cấp Trung ương và cấp địa phương nhằm khai thông những cản trở trên thị trường

Chính sách phát triển thị trường thể hiện vai trò của Nhà nước trong tổ chức phát triển thị trường và các hoạt động thương mại Hoạt động của người sản xuất, người lưu thông hàng hóa phụ thuộc rất lớn vào tính đúng đắn của các chủ trương, chính sách của Nhà nước Thị trường sẽ phát triển tốt và là động lực để thúc đẩy phát triển sản xuất chỉ khi Nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý của mình, ban hành các chủ trương, chính sách hợp lý, vừa giải quyết các vấn đề hiện tại, vừa mang tính chất định hướng chiến lược lâu dài để phát triển thị trường

Chính sách phát triển thị trường đối với TMNT còn phải thúc đẩy để hình thành đồng bộ các loại thị trường, thực hiện chính sách nhất quán, ổn định để các chủ thể kinh doanh chủ động với các tình thế trên thị trường Xây dựng thị trường nông thôn thống nhất với thị trường cả nước với nhiều cấp độ thị trường và chủ trương phát triển các thị trường trọng điểm quốc gia, vùng lãnh thổ

Chính sách đối với thị trường theo phạm vi địa lý Nhóm chính sách này bao gồm các hỗ trợ cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp thương mại khi tham gia hoạt động thương mại tại thị trường nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng

Trang 38

xa, bao gồm các chính sách: hỗ trợ về tài chính (ưu đãi về lãi suất, tín dụng, thuế nội địa, trợ cấp, trợ giá ), hỗ trợ nguồn nhân lực, điều tiết cung cầu

Chính sách với thị trường đặc thù phải đảm bảo cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng trên thị trường, đảm bảo tiêu thụ được hàng hóa do doanh nghiệp thương mại cung cấp; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và thực hiện các mục tiêu xã hội của chính sách

Chính sách thị trường đối với phát triển TMNT vùng DHNTB bao gồm các chính sách tác động và điều chỉnh khả năng tham gia thị trường đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuộc mọi thành phần kinh tế trong vùng Với cách tiếp cận này, chính sách thị trường bao gồm:

- Chính sách cạnh tranh bao gồm tất cả các quy định của Nhà nước nhằm duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường nhằm phát triển TMNT vùng DHNTB, vừa tạo

ra các tiền đề cho cạnh tranh, mở cửa thị trường, vừa thực thi các biện pháp chống lại các chiến lược hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp Chính sách cạnh tranh điều chỉnh các nhóm hành vi như lạm dụng vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền thị trường, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh các hành vi mua bán sát nhập doanh nghiệp có tác động tới môi trường kinh doanh, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác

- Chính sách xúc tiến thương mại đã được Nhà nước quan tâm từ rất sớm với nhiều quy định điều chỉnh từng hoạt động xúc tiến thương mại cụ thể Tuy nhiên, chính sách xúc tiến thương mại nội địa mới được chú trọng trong vài năm gần đây qua các các chương trình, đề án xúc tiến thương mại ở tầm quốc gia và từng địa phương, hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm và hội chợ, triển lãm trong nước, tuyên truyền quảng bá, xây dựng thương hiệu… nhằm phát triển thương mại trong nước, góp phần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thu hút doanh nghiệp tham gia các thị trường nông thôn, miền núi, vùng xa, vùng sâu qua các biện pháp hỗ trợ tài chính, hỗ trợ thông tin, khảo sát thị trường, tôn vinh thương hiệu Tăng cường công tác xúc tiến thương mại ở địa bàn nông thôn phù hợp với ngành hàng, loại hình kinh doanh; khuyến khích các doanh nghiệp đưa hàng Việt Nam chất lượng cao về phục vụ ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng tái định cư Khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng ở địa bàn nông thôn Tổ chức giao thương, hợp tác ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các doanh nghiệp Việt trong xây dựng thương hiệu, bao bì, nhãn mác, đảm bảo chất lượng hàng hóa, vệ sinh thực phẩm để đưa được sản phẩm vào hệ thống tiêu thụ có uy tín [30]

- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

Trang 39

tạo điều kiện cho mọi chủ thể phát triển kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật

Với những nội dung trên, chính sách thương nhân là một trong những công cụ quan trọng xác định vị thế của từng thành phần doanh nghiệp thương mại trên thị trường Trước khi gia nhập WTO, chính sách phát triển thương mại của nước ta cũng như các chính sách kinh tế - xã hội khác vẫn chia doanh nghiệp thương mại theo 3 nhóm lớn theo nguồn gốc sở hữu vốn, bao gồm: doanh nghiệp nhà nước (DNNN), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) và doanh nghiệp dân doanh (DNTN hiện nay) Nhìn chung, việc phân định 3 nhóm doanh nghiệp thương mại như trên sẽ dần mất ranh giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ Đặc biệt là việc cổ phần hóa các DNNN, chuyển các DNNN và công ty TNHH một thành viên do DNNN đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần để huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đảm bảo vận hành đầy đủ cơ chế thị trường Trong quá trình phát triển

và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, các thành phần doanh nghiệp hoạt động thương mại nội địa sẽ vận động, phát triển trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trên cơ sở vừa hợp tác, bổ sung, vừa cạnh tranh, thay thế Mỗi thành phần doanh nghiệp có vai trò, năng lực và triển vọng phát triển khác nhau trong thương mại nội địa

1.1.4.3 Chính sách phát triển hàng hóa và dịch vụ

Căn cứ khái niệm chính sách phát triển TMNT thì chính sách phát triển hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn nông thôn được hiểu là “một bộ phận của chính sách phát triển TMNT, bao gồm tổng thể các chủ trương, nguyên tắc, quy định, tiêu chuẩn của các loại hàng hóa và dịch vụ sao cho đảm bảo về mức giá cả cạnh tranh, chất lượng, sự phong phú, đa dạng, điều kiện lưu thông của các hàng hóa và dịch vụ đó trên thị trường nông thôn” [27]

Khác với chính sách phát triển sản phẩm trong kinh tế nói chung, chính sách mặt hàng trong thương mại thường được xem xét trên một số khía cạnh: Phân loại theo xuất xứ có hàng hóa được sản xuất trong nước (hàng nội địa) và hàng hóa nhập khẩu; theo mức độ lưu thông có thể chia thành hàng hóa thông thường, hàng hóa bình ổn; theo tính chất hàng hóa có thể có các mặt hàng truyền thống, hàng có hàm lượng công nghệ cao; theo mục đích sử dụng có hàng tiêu dùng và hàng phục vụ sản xuất…

Hiện nay, chính sách mặt hàng thường được xem xét theo mức độ lưu thông, trong đó quản lý Nhà nước chú trọng đến việc quản lý đối với hàng hóa lưu thông trên

Trang 40

thị trường và chính sách khuyến khích kinh doanh, để làm tốt vấn đề này Nhà nước cần phải:

Quản lý tốt chất lượng hàng hóa Được đề cập đến trong các văn bản pháp luật của

Nhà nước, các nghị định, thông tư của Chính phủ, Bộ Công Thương Các văn bản pháp luật này là điều kiện quan trọng của Nhà nước nâng cao chất lượng hàng hóa hiện nay

Chính sách quy định hàng hóa lưu thông tại các kênh phân phối Chính sách

này quy định về hàng hóa khi kinh doanh trong các kênh phân phối được quy định ở

hệ thống luật, các nghị định, thông tư Đây là quy định hết sức cần thiết bởi vì trước đây hàng hóa Việt Nam khi lưu thông trên thị trường không rõ nguồn gốc xuất xứ và các chỉ tiêu đánh giá do vậy dẫn đến chất lượng không được đảm bảo ảnh hưởng đến việc tiêu dùng

Chính sách xây dựng thương hiệu hàng hóa Trong những năm gần đây Nhà

nước đã quan hơn tâm đến việc phát triển thương hiệu hàng hóa như: Chương trình

“Thương hiệu quốc gia” đây là chương trình khuyến khích xúc tiến thương mại nhằm xây dựng, quảng bá nhãn hiệu sản phẩm, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá

Chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa [03] Một trong những

trọng tâm của chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa là khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa (bao gồm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối) với người sản xuất (HTX, hộ nông dân) nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hóa để phát triển sản xuất ổn định và bền vững

Đối với thị trường nông thôn phải đảm bảo tập trung nguồn lực để thúc đẩy sản xuất hàng hóa, quy hoạch và cơ cấu lại để có những vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn; bảo đảm hệ thống lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các địa phương, các vùng với nhau, gắn thị trường nông thôn với thị trường trong nước và thị trường ngoài nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của sản xuất và đời sống; đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa nhất là nông sản, thúc đẩy phát triển sản xuất, xuất khẩu; phát huy vai trò tích cực của các mô hình thương mại tiên tiến, các loại hình thương nhân thuộc các thành phần kinh tế; tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn và thuận lợi, góp phần thực hiện lộ trình hội nhập khu vực và thế giới, thúc đẩy tăng trường kinh tế

- xã hội nông thôn

Chính sách phát triển hàng hóa và dịch vụ gồm một số nội dung chủ yếu sau đây:

Mục tiêu của chính sách phát triển hàng hóa và dịch vụ [51] Nhà nước ban

hành các chính sách nhằm khai thác tối ưu các lợi thế so sánh của địa phương có thế mạnh như các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, khoáng sản, thông qua các kênh phân

Ngày đăng: 20/04/2022, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w