PowerPoint Presentation NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA LÒ HƠI ỐNG NƯỚC 4 1 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN TỰ NHIÊN 4 2 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN CƯỠNG BỨC 4 1 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN TỰ NHIÊ[.]
Trang 1NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
CỦA LÒ HƠI ỐNG NƯỚC
Trang 24.1 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN TỰ NHIÊN
4.2 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN
CƯỠNG BỨC
Trang 54.1 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC TUẦN HOÀN TỰ NHIÊN
4.1.1 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC NẰM NGHIÊNG
Nguyên lý cấu tạo:
Trang 64.1.1 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC NẰM NGHIÊNG
Đặc điểm:
Lò hơi gồm có các ống nước đặt nằm nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc 10-150 Hai đầu các ống nước đước gắn vào hai ống góp, các ống góp được nối với balong trên
Nguyên lý làm việc:
Nước từ bao hơi theo các ống góp nước đi xuống và phân phối vào các ống nước Do nhận được nhiệt truyền từ lửa và khói
mà nước trong các ống này nóng lên và bốc hơi
Nhờ các tấm chắn định hướng mà khói được kéo dài đường đi, tăng thời gian tiếp xúc với dàn ống và bộ quá nhiệt để thực hiện quá trình truyền nhiệt Sau đó đi theo đường khói ra ngoài
Trang 7Ưu nhược điểm:
Có sự tuần hoàn tự nhiên của nước nên năng suất tăng Tuy nhiên, sự tuần hoàn nước còn yếu vì ống nước đặt nghiêng góc bé, thường từ ống thứ 7 trở lên tuần hoàn rất yếu
Do có các ống góp bên trong lò nên có kết cấu nặng
nề, phức tạp
Với sự bố trí các ống nước này chưa tận dụng được nhiệt bức xạ từ buồng lửa vào các phía tường lò, lắp đặt tường lò phải tốn nhiều vật liệu chịu lửa
4.1.1 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC NẰM NGHIÊNG
Trang 8Để tăng cường sự tuần hoàn của nước trong lò, người ta chuyển những ống nước nghiêng thành các ống nước thẳng đứng Những ống nước đứng được nối trực tiếp với bao hơi
4.1.2 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC ĐỨNG
Trang 9Đặc điểm:
Lò hơi gồm có 1 bao hơi và 1 bao nước được bố trí nằm ngang, thẳng góc với vòi phun đặt ở tường trước Các ống góp của lò được chế tạo bằng ống thép có đường kính 168/160 mm và được ghép chặt vào bộ phận khung giằng
Bao hơi trên và bao nước dưới liên kết với nhau bằng chùm ống nước sôi (ống liên thông) có đường kính 76/70 mm, nhận nhiệt của dòng khói bằng phương thức đối lưu
Để tiếp và cấp nước cho dàn ống sinh hơi, ở tường trước và ở trần buồng lửa, người ta bố trí hai đường ống 108/99mm, đặt theo các tường bên đặt phía ngoài lò
4.1.2 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC ĐỨNG
Trang 11Lò hơi nhiệt điện:
4.1.2 LÒ HƠI ỐNG NƯỚC ĐỨNG
Trang 12LÒ HƠI TRỰC LƯU
Lò hơi trực lưu có môi chất chuyển động cưỡng bức Đặc điểm làm việc của lò hơi này là môi chất làm việc theo 1 chiều, từ lúc vào ở trạng thái nước cấp tới lúc ra ở trạng thái hơi quá nhiệt
Trang 13LÒ HƠI TRỰC LƯU
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Không có bao hơi và chỉ có ít ống góp nên tốn ít kim loại chế tạo Khung lò và bảo ôn tường lò nhẹ nhàng và thuận lợi hơn
Khắc phục được những thiếu xót về tuần hoàn tự nhiên như tốc độ tuần hoàn bé hay không tuần hoàn
Nhược điểm:
Yêu cầu nước cấp phải được xử lý thật sạch
Do trữ lượng nước trong lò ít nên lò hơi trực lưu thường được sử dụng khi phụ tải thay đổi ít
Trang 14LÒ HƠI THU HỒI NHIỆT THẢI
Trang 15LÒ HƠI THU HỒI NHIỆT THẢI
Lò hơi này thường đặt trên đường khói thải của các lò đốt công nghiệp như lò luyện kim, hoá chất…
Các bề mặt nhận nhiệt của lò thường gồm 3 bộ phận: bộ hâm nước, bề mặt sinh hơi, bộ quá nhiệt, có cấu tạo dưới dạng ống xoắn.
Nước cấp ra khỏi bộ hâm nước và hổn hợp hơi nước ra khỏi bề mặt sinh hơi được đưa vào bao hơi Nước từ bao hơi được bơm tuần hoàn đẩy trở lại bề mặt đốt sinh hơi Hơi ra khỏi bao hơi được đưa vào bộ quá nhiệt, hơi được quá nhiệt và đưa đến nơi tiêu thụ.