Chương trình soạn thảo văn bản Chương trình bảng tính Excel2003 Chương 1Chương 1 Làm quen với Excel Làm quen với Excel Chương 2Chương 2 Làm việc với Bảng tính Làm việc với Bảng tính Chương 3Chương 3 Đ[.]
Trang 1Chương trình bảng tính
Excel2003
Chương 1: Làm quen với Excel
Chương 2: Làm việc với Bảng tính
Chương 3: Định dạng và In bảng tính
Chương 4: Các hàm cơ bản của Excel
Chương 5: Quản trị dữ liệu
Chương 6: Đặt tên và sử dụng tên trong công thức Chương 7: Đồ thị
Chương 8: Sử dụng PivotTable trong tổng hợp báo cáo dữ liệu
Chương 9: Một số thủ thuật
TRUNG TÂM TIN HỌC QDC -o0o - BIÊN SOẠN: BÙI VĂN DUNG
Trang 2Chương 1: Làm quen với Excel
Bài 1: Giới thiệu tổng quan về Excel
Bài 2: Một số khái niệm
Bài 3: Các thao tác với tập tin
TRUNG TÂM TIN HỌC QDC -o0o - BIÊN SOẠN: BÙI VĂN DUNG
Trang 3I Chức năng
Bài 1: Giới thiệu tổng quan về Excel
TRUNG TÂM TIN HỌC QDC -o0o - BIÊN SOẠN: BÙI VĂN DUNG
Trang 4I Chức năng
Excel là phần mềm bảng tính điện tử có kích thước lớn, gồm nhiều cột (Column) và nhiều hàng (Row), lập thành những đơn thể chứa
và xử lý dữ liệu gọi là ô (Cell)
Các chức năng chính của Excel là:
1- Bảng tính (Worksheet): Nhập, tính toán và phân tích dữ liệu
2- Đồ thị (Chart): Tạo ra các biểu đồ liên kết với số liệu của bảng tính, nhằm nhấn mạnh sự tương quan giữa các số liệu trong bảng tính với nhau
3- Cơ sở dữ liệu (Database): Quản trị cơ sở dữ liệu trên Excel bao gồm các công việc: Sắp xếp, trích rút dữ liệu theo các tiêu chuẩn khác nhau
Trang 5II Khởi động Excel
C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Excel
trên màn hình nền (Destop).
C2: Kích chuột vào biểu tượng của Excel ( ) trên
thanh Shortcut Bar ở góc trên bên phải màn hình nền C3: Vào Start/ Programs/ Microsoft Excel
C1 : Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Excel
Trang 6II Giới thiệu màn hình của Excel
1 Thanh tiêu đề (mầu xanh trên cùng): chứa tên chương trình và tên tệp
2 Thanh thực đơn (File, Edit, View, .): chứa toàn bộ các lệnh của
chương trình
3 Thanh công cụ: Chứa các biểu tượng thể hiện các lệnh thường dùng.
Để kích hoạt thanh công cụ:
Vào View/Toolbars/ Standard
4 Thanh định dạng: chứa các biểu tượng thể hiện các lệnh định dạng
thường dùng
Để kích họat thanh định dạng:
Vào View/Toolbar/Formatting
5 Thanh công thức: Dùng để xem chi tiết nội dung của một ô hiện hành
Để kích hoạt thanh công thức: Vào View / Formular Bar
6 Worksheet: là các trang bảng tính
7 Vùng bảng tính (vùng trắng ở giữa màn hình) để nhập dữ liệu và thực
hiện các tính toán.
1 Thanh tiêu đề (mầu xanh trên cùng): chứa tên chương trình và tên tệp
2 Thanh thực đơn (File, Edit, View, .): chứa toàn bộ các lệnh của chương trình
3 Thanh công cụ : Chứa các biểu tượng thể hiện các lệnh thường dùng.
Để kích hoạt thanh công cụ:
Vào View/Toolbars/ Standard
4 Thanh định dạng: chứa các biểu tượng thể hiện các lệnh định dạng thường dùng
Để kích họat thanh định dạng :
Vào View/Toolbar/Formatting
5 Thanh công thức: Dùng để xem chi tiết nội dung của một ô hiện hành
Để kích hoạt thanh công thức: Vào View / Formular Bar
6 Worksheet: là các trang bảng tính
7 Vùng bảng tính (vùng trắng ở giữa màn hình) để nhập dữ liệu và thực hiện các tính toán.
Xem hình
Trang 7Thanh tiêu đề Thanh thực đơn
Thanh
công cụ
Thanh định dạng Thanh công thức
các work sheet
Vùng bảng tính
Trang 8III Thoát khỏi Excel
C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của chương trình.
C3: Vào menu File / Exit
Chú ý: Khi thoát khỏi Excel, nếu dữ liệu trong bảng tính chưa được
ghi lại, Excel sẽ mở hộp thoại với những thông báo như sau:
Yes : Thoát và ghi lại (nếu Tệp bảng tính chưa được đặt tên thì Excel mở cửa sổ cho phép đặt tên rồi mới thoát)
No : Thoát ra, không ghi dữ liệu
Cancel : Trở lại bảng tính, huỷ bỏ lệnh thoát.
C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của chương trình.
C3: Vào menu File / Exit
Chú ý: Khi thoát khỏi Excel, nếu dữ liệu trong bảng tính chưa được ghi lại, Excel sẽ mở hộp thoại với những thông báo như sau:
Yes : Thoát và ghi lại (nếu Tệp bảng tính chưa được đặt tên thì Excel mở cửa sổ cho
phép đặt tên rồi mới thoát)
No : Thoát ra, không ghi dữ liệu
Cancel : Trở lại bảng tính, huỷ bỏ lệnh thoát.
Trang 9Bài 2: Một số khái niệm
I. Các kiểu dữ liệu trong bảng tính
II. Các toán tử và một số biểu tượng thường dùng
III. Cấu trúc Bảng tính
TRUNG TÂM TIN HỌC QDC -o0o - BIÊN SOẠN: BÙI VĂN DUNG
Trang 10I Các kiểu dữ liệu trong Bảng tính
Qui tắc chung về cách bố trí dữ liệu trong Excel là: Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu.
Khi làm việc với bảng tính ta phải làm quen với rất nhiều kiểu dữ liệu, nhưng tất cả các kiểu dữ liệu đó đều dựa vào 3 kiểu cơ
bản: Kiểu số, Kiểu chữ và Kiểu công thức
1 Dữ liệu kiểu số: Bao gồm các số được đánh từ: 0 đến 9; Các
giá trị ngày tháng, thời gian, tiền tệ, phần trăm… đều là dữ liệu kiểu số (có thể tính toán cộng, trừ, nhân, chia)
Dữ liệu kiểu này nếu đánh đúng sẽ nằm bên phải của ô, khi dùng trong công thức không phải bỏ trong dấu nháy kép.
2 Dữ liệu kiểu chữ: bao gồm các chữ cái, chữ số và các ký tự
1 Dữ liệu kiểu số: Bao gồm các số được đánh từ: 0 đến 9; Các giá trị ngày tháng, thời gian, tiền tệ, phần trăm… đều là dữ liệu kiểu số (có thể tính toán cộng, trừ, nhân, chia)
Dữ liệu kiểu này nếu đánh đúng sẽ nằm bên phải của ô, khi dùng trong công thức không phải bỏ trong dấu nháy kép.
2 Dữ liệu kiểu chữ: bao gồm các chữ cái, chữ số và các ký tự đặc biệt
Dữ liệu kiểu này nếu đánh đúng sẽ nằm bên trái của ô, khi dùng trong công thức phải bỏ trong dấu “nháy kép”
Trang 11I Các kiểu dữ liệu (2)
3 Dữ liệu kiểu công thức:
bắt đầu bởi dấu: =, + (thông thường nhất là sử
3 Dữ liệu kiểu công thức :
bắt đầu bởi dấu: = , + (thông thường nhất là sử
Trang 12II Các toán tử & một số biểu tượng thường dùng
1 Các toán tử trong một biểu thức
1 Các toán tử trong một biểu thức
Trang 13II Các toán tử & một số biểu tượng
- Giảm phần thập phân
Xem hình
Trang 14sắp xếp tăng dần
sắp xếp giảm dần
tạo dấu phân nhóm
tăng phần thập phân
giảm phần thập phân
Trang 151 Workbook: Là tệp tài liệu của Excel, mỗi Workbook có thể có từ
1 đến 255 bảng tính (Worksheet) Trong một Workbook thì các Worksheet, các đồ thị thường có liên hệ với nhau.
2 Worksheet (bảng tính): Mỗi bảng tính là một trang trong
Workbook, mỗi bảng tính có trên 16 triệu ô dùng để nhập dữ liệu
và thực hiện các phép tính toán Mỗi bảng tính được đặt tên mặc định theo mẫu là Sheet i, với i là số thứ tự của bảng tính được tạo (Sau này ta có thể đổi tên bảng tính sao cho thích hợp).
3 Cột (Columns): Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều
đứng Có tổng cộng 256 cột trong một bảng tính, mỗi cột được gán một kí tự theo thứ tự chữ cái (bắt đầu từ A đến Z, AA đến
AZ, BA đến BZ, và kết thúc là IV).
1 Workbook: Là tệp tài liệu của Excel, mỗi Workbook có thể có từ
1 đến 255 bảng tính (Worksheet) Trong một Workbook thì các Worksheet, các đồ thị thường có liên hệ với nhau.
2 Worksheet (bảng tính): Mỗi bảng tính là một trang trong Workbook, mỗi bảng tính có trên 16 triệu ô dùng để nhập dữ liệu
và thực hiện các phép tính toán Mỗi bảng tính được đặt tên mặc định theo mẫu là Sheet i, với i là số thứ tự của bảng tính được tạo (Sau này ta có thể đổi tên bảng tính sao cho thích hợp).
3 Cột (Columns): Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều đứng Có tổng cộng 256 cột trong một bảng tính, mỗi cột được gán một kí tự theo thứ tự chữ cái (bắt đầu từ A đến Z, AA đến
AZ, BA đến BZ, và kết thúc là IV).
III Cấu trúc Bảng tính
Trang 16III Cấu trúc Bảng tính (2)
4 Dòng (Rows): Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều
ngang Có tổng cộng 65536 dòng trong một bảng tính và mỗi dòng được gán một số thứ tự (bắt đầu từ 1 đến 65536).
5 Ô (Cells): Là giao điểm của một cột và một dòng Ô được xác
định bởi toạ độ (địa chỉ) dựa theo tên cột và số thứ tự của dòng (Ví dụ: Ô A1 là giao điểm của cột A và dòng 1).
6 Vùng (Range): Là tập hợp các ô xếp liền nhau, trong một vùng
có dạng hình chữ nhật Địa chỉ của vùng được xác định bởi địa chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa địa chỉ 2
ô là dấu hai chấm (:)
Ví dụ: A2:B6 (là vùng dữ liệu từ ô A2 đến ô B6).
4 Dòng (Rows): Là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều ngang Có tổng cộng 65536 dòng trong một bảng tính và mỗi dòng được gán một số thứ tự (bắt đầu từ 1 đến 65536).
5 Ô (Cells): Là giao điểm của một cột và một dòng Ô được xác định bởi toạ độ (địa chỉ) dựa theo tên cột và số thứ tự của dòng (Ví dụ: Ô A1 là giao điểm của cột A và dòng 1).
6 Vùng (Range): Là tập hợp các ô xếp liền nhau, trong một vùng
có dạng hình chữ nhật Địa chỉ của vùng được xác định bởi địa chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa địa chỉ 2
ô là dấu hai chấm (:)
Ví dụ: A2:B6 (là vùng dữ liệu từ ô A2 đến ô B6).
Trang 17Bài 3: Các thao tác với tập tin
I Tạo một File bảng tính mới
II Lưu File bảng tính
III Lưu File bảng tính với một tên khác
IV Mở một File bảng tính đã có trên đĩa
TRUNG TÂM TIN HỌC QDC -o0o - BIÊN SOẠN: BÙI VĂN DUNG
Trang 18I Tạo một File bảng tính mới
C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên công cụ.
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
C3: Vào File / New…/ Blank Workbook
C1 : Kích chuột vào biểu tượng New trên công cụ.
C2 : Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
C3 : Vào File / New…/ Blank Workbook
Xem hình
Trang 20II Lưu File bảng tính
C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.
C3: Vào menu File / Save.
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép ta đặt tên cho File
bảng tính:
Save in: chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu File bảng tính vào File name: gõ vào tên File bảng tính
Save: Thực hiện ghi
Chú ý: khi ta ra lệnh lưu, nếu bảng tính đã được đặt tên thì
những nội dung sửa đổi trên bảng tính sẽ lưu vào tên File
đó
C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.
C3: Vào menu File / Save.
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép ta đặt tên cho File
bảng tính:
Save in: chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu File bảng tính vào.
File name: gõ vào tên File bảng tính
Save: Thực hiện ghi
những nội dung sửa đổi trên bảng tính sẽ lưu vào tên File
đó
Xem hình
Trang 21chọn ổ đĩa, thư mục để lưu File
gõ vào tên File bảng tính thực hiện ghi
Trang 22Khi lưu File bảng tính với 1 tên khác thì File
cũ vẫn tồn tại, File mới được tạo ra có cùng nội dung với File cũ Cách thực hiện như sau:
- Nhấn phím F12 vào tên bảng tính mới
(Hoặc vào File / Save As sau đó vào lại
tên File mới)
Khi lưu File bảng tính với 1 tên khác thì File
cũ vẫn tồn tại, File mới được tạo ra có cùng nội dung với File cũ Cách thực hiện như sau:
- Nhấn phím F12 vào tên bảng tính mới
(Hoặc vào File / Save As sau đó vào lại tên File mới)
Trang 23IV Mở một File bảng tính đã có trên đĩa
Để mở một File bảng tính đã có trên đĩa, cần phải biết File bảng tính đó được lưu giữ ở đâu, (ổ đĩa nào, thư mục nào) Cách thực hiện như sau:
C1: Vào File / Open
C2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + O
C3: Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Khi đó Excel sẽ mở cửa sổ cho phép tìm File bảng tính:
B1: Look in: chọn ổ đĩa, thư mục chứa File bảng tính cần
mở
B2: Chọn File bảng tính cần mở ở cửa sổ bên dưới chọn Open để mở
(Hoặc bấm đúp chuột vào File cần mở ở cửa sổ bên dưới).
Để mở một File bảng tính đã có trên đĩa, cần phải biết File bảng tính đó được lưu giữ ở đâu, (ổ đĩa nào, thư mục nào) Cách thực hiện như sau:
C1: Vào File / Open
C2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + O
C3: Bấm chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Khi đó Excel sẽ mở cửa sổ cho phép tìm File bảng tính:
B1: Look in: chọn ổ đĩa, thư mục chứa File bảng tính cần mở
B2: Chọn File bảng tính cần mở ở cửa sổ bên dưới chọn
Open để mở
(Hoặc bấm đúp chuột vào File cần mở ở cửa sổ bên dưới).
Xem hình
Trang 241 Chọn nơi chứa File
Trang 25Chương 2: Làm việc với Bảng tính
10 Xóa hàng-Xóa cột-Xóa khối
11 Các thao thác với Worksheet
TRUNG TÂM TIN HỌC QDC -o0o - BIÊN SOẠN: BÙI VĂN DUNG
Trang 261 Các loại địa chỉ
a Địa chỉ tương đối:
Dạng thức: Gồm tên cột và tên dòng Ví dụ: A15, C43
Tính chất: Thay đổi tương ứng trong thao tác COPY công
thức.
Ví dụ:
Tại ô D2 chứa công thức là =B2+C2, nếu Copy ô D2 xuống ô
D3 thì khi đó công thức tại ô D3 sẽ tự động thay đổi là =B3+C3
a Địa chỉ tương đối:
Dạng thức : Gồm tên cột và tên dòng Ví dụ: A15, C43
Tính chất : Thay đổi tương ứng trong thao tác COPY công thức.
Ví dụ :
Tại ô D2 chứa công thức là =B2+C2, nếu Copy ô D2 xuống ô
D3 thì khi đó công thức tại ô D3 sẽ tự động thay đổi là =B3+C3
Tại ô B5 chứa công thức
=B2+B3+B4, nếu Copy ô B5
sang ô C5 thì khi đó công thức
tại ô C5 sẽ tự động thay đổi là
=C2+C3+C4
Trang 27b Địa chỉ tuyệt đối
Dạng thức : Thêm dấu $ trước tên cột và tên dòng Ví dụ: $ A$1, $C$2, $B$5
Tính chất : Cố định (không thay đổi) trong thao tác COPY công thức.
Ví dụ : Xét bảng tính sau, để tính cột Tiền Việt, khi đó tại ô
C4, ta nhập công thức =B4*$C$1
Sau đó sao chép công thức này cho các ô còn lại
Trang 29d Dùng phím F4 để thay đổi giữa các loại địa chỉ:
Tại ô chứa công thức Chuyển sang chế độ sửa
dữ liệu Bôi đen địa chỉ ô (hoặc địa chỉ vùng), rồi
nhấn phím F4 để thay đổi giữa các loại địa chỉ:
- Nhấn 1 lần phím F4: sẽ có dạng $A$1
- Nhấn 2 lần phím F4: sẽ có dạng A$1
- Nhấn 3 lần phím F4: sẽ có dạng $A1
- Nhấn 4 lần phím F4: sẽ có dạng A1
Tại ô chứa công thức Chuyển sang chế độ sửa
dữ liệu Bôi đen địa chỉ ô (hoặc địa chỉ vùng), rồi nhấn phím F4 để thay đổi giữa các loại địa chỉ:
- Nhấn 1 lần phím F4: sẽ có dạng $A$1
- Nhấn 2 lần phím F4: sẽ có dạng A$1
- Nhấn 3 lần phím F4: sẽ có dạng $A1
- Nhấn 4 lần phím F4: sẽ có dạng A1
Trang 302 Tham chiếu ô
- Tham chiếu ô: Một công thức có chứa địa chỉ của ô khác, khi đó ta
nói công thức sử dụng tham chiếu ô.
- Lợi ích khi sử dụng tham chiếu ô: Khi sử dụng công thức nếu dùng
địa chỉ ô (tham chiếu ô) thì khi giá trị trong ô được tham chiếu thay đổi, khi đó giá trị của công thức sẽ tự động tính lại.
- Tham chiếu ô dùng chuột: Thay vì phải gõ vào địa chỉ của ô khi nhập
dữ liệu hay sửa công thức, ta có thể sử dụng chuột để nhập tham chiếu ô Cách thực hiện như sau:
B1: Gõ dấu “=” vào ô cần chứa công thức để mở đầu một công thức
B2: Bấm chuột vào ô cần tham chiếu (nếu tham chiếu đến 1 ô thì chuyển sang B4)
B3: Gõ toán tử thích hợp Bấm chuột vào ô cần tham chiếu tiếp theo.
- Tham chiếu ô dùng chuột: Thay vì phải gõ vào địa chỉ của ô khi nhập
dữ liệu hay sửa công thức, ta có thể sử dụng chuột để nhập tham chiếu ô Cách thực hiện như sau:
B1 : Gõ dấu “=” vào ô cần chứa công thức để mở đầu một công thức
B2 : Bấm chuột vào ô cần tham chiếu (nếu tham chiếu đến 1 ô thì chuyển sang B4 )
B3 : Gõ toán tử thích hợp Bấm chuột vào ô cần tham chiếu tiếp theo.
B4 : Nhấn Enter để kết thúc.
Trang 313 Các phím dịch chuyển con trỏ ô
+ , , , dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
+ Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
+ Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
+ Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
+ Ctrl + tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại + Ctrl + tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
+ Ctrl + + tới ô trái trên cùng (ô A1).
+ Ctrl + + tới ô phải trên cùng (ô IV1).
+ Ctrl + + tới ô trái dưới cùng (ô A65536).
+ Ctrl + + tới ô phải dưới cùng (ô IV65536).
+ , , , dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
+ Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
+ Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
+ Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
+ Ctrl + tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
+ Ctrl + tới dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại + Ctrl + tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
+ Ctrl + + tới ô trái trên cùng (ô A1).
+ Ctrl + + tới ô phải trên cùng (ô IV1).
+ Ctrl + + tới ô trái dưới cùng (ô A65536).
+ Ctrl + + tới ô phải dưới cùng (ô IV65536).
Trang 324 Chọn vùng-hàng-cột-bảng
Chọn vùng liên tục: kích chuột vào ô đầu khối, giữ và
di tới ô cuối khối, nhả chuột (hoặc kích chuột vào ô đầu
khối, giữ phím Shift, kích chuột vào ô cuối khối)
Chọn nhiều vùng rời nhau: kích chuột vào ô đầu
khối, giữ phím Ctrl rồi chọn các vùng tiếp theo.
Chọn cả hàng: kích chuột vào ô tên hàng.
Chọn cả cột: kích chuột vào ô tên cột.
Chọn cả bảng tính: kích chuột vào ô giao giữa tên
hàng và tên cột.
Chọn vùng liên tục : kích chuột vào ô đầu khối, giữ và
di tới ô cuối khối, nhả chuột (hoặc kích chuột vào ô đầu khối, giữ phím Shift , kích chuột vào ô cuối khối)
Chọn nhiều vùng rời nhau : kích chuột vào ô đầu khối, giữ phím Ctrl rồi chọn các vùng tiếp theo.
Chọn cả hàng : kích chuột vào ô tên hàng.
Chọn cả cột : kích chuột vào ô tên cột.
Chọn cả bảng tính : kích chuột vào ô giao giữa tên hàng và tên cột.
Trang 33Chỉnh sửa dữ liệu trong ô: có 3 cách sau
- Kích đúp chuột trái vào ô cần sửa
Chỉnh sửa dữ liệu trong ô: có 3 cách sau
- Kích đúp chuột trái vào ô cần sửa
Trang 346 Cách thức tính toán và sao chép công thức trong Excel
C3, cuối cùng nhấn Enter sẽ có được kết quả)
Trang 356 Cách thức tính toán và sao chép công thức trong Excel (2)
b, Sao chép công thức:
Đưa con trỏ chuột vào góc dưới bên phải của ô chứa công thức, khi xuất hiện hình dấu cộng (+) nhỏ mầu đen thì bấm chuột trái, giữ, kéo dê đến vị trí cần sao chép rồi thả chuột.
Trang 378 Điều chỉnh chiều cao của hàng-chiều rộng của cột
Hàng:
- Đưa trỏ chuột đến đường phân chia giữa 2 tên hàng khi thấy
xuất hiện hình mũi tên 2 chiều thì bấm chuột trái + giữ +
kéo dê xuống dưới để tăng chiều cao, lên trên để giảm chiều
cao.
* Để thay đổi chiều cao của nhiều hàng: Bôi đen các hàng cần thay đổi rồi thực hiện kéo thả như trên
Cột:
- Đưa trỏ chuột đến đường phân chia giữa 2 tên cột khi thấy
xuất hiện hình mũi tên hai chiều thì Bấm+giữ+kéo dê sang
phải để tăng chiều rộng, sang trái để giảm chiều rộng.
* Để thay đổi chiều rộng của nhiều cột: Bôi đen các cột cần thay đổi rồi thực hiện kéo thả như trên
Hàng:
- Đưa trỏ chuột đến đường phân chia giữa 2 tên hàng khi thấy xuất hiện hình mũi tên 2 chiều thì bấm chuột trái + giữ + kéo dê xuống dưới để tăng chiều cao, lên trên để giảm chiều cao.
* Để thay đổi chiều cao của nhiều hàng: Bôi đen các hàng cần thay đổi rồi thực hiện kéo thả như trên
Cột:
- Đưa trỏ chuột đến đường phân chia giữa 2 tên cột khi thấy xuất hiện hình mũi tên hai chiều thì Bấm+giữ+kéo dê sang phải để tăng chiều rộng, sang trái để giảm chiều rộng.
* Để thay đổi chiều rộng của nhiều cột: Bôi đen các cột cần thay đổi rồi thực hiện kéo thả như trên
Trang 389 Chèn hàng-chèn cột
Chèn hàng:
C1: dùng chuột
- Bôi đen hàng mà cần chèn hàng trắng lên trước
- Nháy phải chuột vào vùng bôi đen, rồi chọn Insert
C2: dùng menu lệnh
- Định vị con trỏ ô vào hàng cần chèn hàng trắng lên trước
- Vào menu Insert/ Rows
Chèn cột:
C1: dùng chuột
- Bôi đen cột mà cần chèn cột trắng lên trước
- Nháy phải chuột vào vùng bôi đen, rồi chọn Insert
C2: dùng menu lệnh
- Định vị con trỏ ô vào cột cần chèn cột trắng lên trước
- Vào menu Insert/ Columns
Chèn hàng:
C1: dùng chuột
- Bôi đen hàng mà cần chèn hàng trắng lên trước
- Nháy phải chuột vào vùng bôi đen, rồi chọn Insert
C2: dùng menu lệnh
- Định vị con trỏ ô vào hàng cần chèn hàng trắng lên trước
- Vào menu Insert/ Rows
Chèn cột:
C1: dùng chuột
- Bôi đen cột mà cần chèn cột trắng lên trước
- Nháy phải chuột vào vùng bôi đen, rồi chọn Insert
C2: dùng menu lệnh
- Định vị con trỏ ô vào cột cần chèn cột trắng lên trước
- Vào menu Insert/ Columns
Trang 3910 Xóa hàng-Xóa cột-Xóa khối
Xóa hàng: Chọn hàng cần xóa, phải chuột vào vùng chọn, chọn Delete
Xóa cột: Chọn cột cần xóa, phải chuột vào vùng chọn, chọn Delete.
Xoá khối:
- Chọn khối cần xoá
- Nháy phải chuột vào vùng chọn, chọn Delete, khi đó sẽ xuất hiệ hộp thoại với
các lựa chọn như sau:
Shift cells left: Các ô ở ngay kề bên phải sẽ dồn
về bên trái thay thế vào vị trí của ô (khối) bị xoá.
Shift cells up: Các ô ở dưới sẽ dồn lên trên thay
vào chỗ của ô (khối) vừa bị xoá.
Entire row: Xoá toàn bộ dòng chứa ô
(hoặc khối) đã chọn
Entire column: Xoá toàn bộ cột chứa ô
(hoặc khối) đã chọn
Cuối cùng bấm chọn OK để thực hiện xoá.
Xóa hàng: Chọn hàng cần xóa, phải chuột vào vùng chọn, chọn Delete
Xóa cột: Chọn cột cần xóa, phải chuột vào vùng chọn, chọn Delete.
Xoá khối:
- Chọn khối cần xoá
- Nháy phải chuột vào vùng chọn, chọn Delete, khi đó sẽ xuất hiệ hộp thoại với các lựa chọn như sau:
Shift cells left : Các ô ở ngay kề bên phải sẽ dồn
về bên trái thay thế vào vị trí của ô (khối) bị xoá.
Shift cells up : Các ô ở dưới sẽ dồn lên trên thay
vào chỗ của ô (khối) vừa bị xoá.
Entire row : Xoá toàn bộ dòng chứa ô
Trang 4011 Các thao thác với Worksheet
Chèn thêm một Worksheet mới: Vào Insert/ Worksheet
Đổi tên Worksheet: Bấm đúp chuột trái vào Worksheet cần đổi tên, gõ tên mới, rồi nhấn Enter
Xoá Worksheet: Nháy chuột phải vào Worksheet cần xoá, chọn Delete từ thực đơn vừa xuất hiện:
Sao chép Worksheet:
Nhấn phím Ctrl, bấm chuột trái vào Worksheet cần sao
chép, giữ, kéo dê đến vị trí mới rồi nhả chuột để thực hiện Copy
Di chuyển Worksheet: Bấm chuột vào Worksheet cần di chuyển, giữ, kéo dê đến vị trí cần di chuyển tới rồi nhả chuột