WORD Nhóm 3 Giao nhận docx BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ������� BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ Đề tài TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ VIETNAM AIRLINES TRONG VAI TRÒ NGƯỜI GIAO NHẬN VÀ DỰA TRÊN 1 BỘ CHỨNG TỪ THỰC TẾ, HÃY TRÌNH BÀY QUY TRÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ GIẢI THÍCH NHỮNG CÔNG VIỆC Đà LÀM VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (LOẠI HÌNH AIR XUẤT) GVHD ThS Vũ Anh Tuấn Mã LHP 2214ITOM1511 Nhóm 03 Hà Nội – 2022.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÊN LIÊN QUAN (LOẠI HÌNH AIR XUẤT)
GVHD : ThS Vũ Anh Tuấn
Mã LHP : 2214ITOM1511
Nhóm : 03
Trang 327 Nguyễn Thị Minh Hạnh 19D260016 Phần 5 - 6 Chương III
Thuyết trình
30 Nguyễn Thị Hiền 19D260087 Phần 4 Chương II
Trang 41.1.2 Những thành tựu mà Vietnam Airlines đạt được 4
1.2.1 Dịch vụ vận chuyển hành khách của Vietnam Airlines 8
1.2.2 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa của Vietnam Airlines 9
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG DỰA
2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường hàng không 10
2.2 Quy trình xuất khẩu bằng đường hàng không dựa trên bộ chứng từ trong vai trò
2.2.5 Các bước thực hiện của Forwarder dựa trên bộ chứng từ 15
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIETNAM
3.1 Đánh giá quy trình xuất khẩu hàng hóa của Vietnam Airlines 23
3.2 Lưu ý cho người giao nhận khi thực hiện các công việc với các bên liên quan 24
Trang 53.2.2 Hàng hóa bắt buộc phải có giấy tờ hợp lệ 24
3.2.4 Yêu cầu bên xuất khẩu đóng gói hàng hóa cẩn thận 24
Trang 6Cùng với những kiến thức được học trong môn Quản trị giao nhận và vận chuyển
hàng hóa quốc tế, Nhóm 3 đã chọn đề tài “Tìm hiểu hoạt động của hãng hàng không quốc tế Vietnam Airlines Trong vai trò người giao nhận và dựa trên 1 bộ chứng từ thực tế, hãy trình bày quy trình xuất nhập khẩu và giải thích những công việc đã làm với các bên liên quan” để có thể tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận và vận
chuyển hàng hoá quốc tế bằng đường hàng không nói chung và của hãng VietnamAirlines nói riêng Trong khuôn khổ một bài thảo luận, nhóm sẽ cung cấp cho thầy vàcác bạn những thông tin về hoạt động của hãng hàng không Vietnam Airlines và bằngviệc dựa trên bộ chứng từ thực tế sẽ phần nào giúp các bạn nắm rõ hơn về quy trìnhgiao nhận hàng hóa với loại hình Air xuất
Trang 7CHƯƠNG I: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC
Giai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu việc mở rộng và khai thác hiệu quả nhiều tuyến bayquốc tế đến các các nước châu Á như Lào, Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan,Philippines, Malaysia và Singapore Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụngViệt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).Tháng 4/1993, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) chính thứchình thành với tư cách là một đơn vị kinh doanh vận tải hàng không có quy mô lớncủa Nhà nước Vào ngày 27/05/1995, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đượcthành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ hàngkhông, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt Tháng 10/2002, biểu tượng Bông SenVàng - biểu tượng chính thức của Vietnam Airlines ra đời Đây là một bước đánh dấu
sự khởi đầu tốt đẹp và vững chãi, là bước đệm trong sự phát triển của ngành hàngkhông Việt Nam ra vươn ra vị thế toàn thế giới Đến tháng 10/2003, sau một năm hoạtđộng thương hiệu trên toàn thế giới, hãng Hàng không Việt Nam đã nâng cấp đội ngũ,đưa vào sử dụng và vận hành 6 chiếc máy bay Boeing 777
Vietnam Airlines trở thành thành viên của SkyTeam - một liên minh hàng không toàncầu - vào năm 2010, khẳng định vị thế của hãng trên bản đồ hàng không toàn cầu.Hiện nay, Vietnam Airlines là hãng hàng không hàng đầu của Việt Nam và là hãnghàng không lớn của khu vực Đông Nam Á, khai thác 94 đường bay đến 22 điểm đếntrong nước và 29 điểm đến quốc tế với trung bình 400 chuyến bay/ngày, kết nối cácthành phố lớn trên thế giới với những điểm đến ở Việt Nam, Lào, Campuchia vàMyanmar
1.1.2 Những thành tựu mà Vietnam Airlines đạt được
Sau nhiều năm hoạt động và cố gắng không ngừng nghỉ, Vietnam Airlines đã vươnmình ra thị trường thế giới và trở thành một thương hiệu được nhiều người biết đến,tin tưởng và lựa chọn Bên cạnh đó, hãng cũng đạt được những thành tựu nhất định:
- Năm 2006, Vietnam Airlines đạt được chứng chỉ IATA, chứng chỉ về sự uy tín
và an toàn của hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
- Năm 2016: Vietnam Airlines được Skytrax xếp hạng là một trong những “Hãng
hàng không cải tiến nhất thế giới” và được World Travel Awards bình chọn là
Trang 8“Hãng hàng không hàng đầu Châu Á về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàng
không có hạng Phổ thông hàng đầu Châu Á” Đồng thời, Vietnam Airlines
cũng được Tạp chí Global Traveler Trung Quốc nhận định là có thiết kế khoangthương gia đẹp nhất trên Boeing 787-9 Dreamliner và Airbus A350-900
- Top 4 hãng hàng không lớn nhất Đông Nam Á về lượng khách vận chuyển
- 20 năm kỷ lục an toàn - không có tai nạn chết người nào kể từ năm 1997
- Năm 2017: CAPA bình chọn Vietnam Airlines là “Hãng hàng không của năm
tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương” và được World Travel Awards chọn là
“Hãng hàng không hàng đầu thế giới về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàng
không hàng đầu thế giới về hạng phổ thông đặc biệt”.
- Năm 2018: Vietnam Airlines nằm trong top những Hãng hàng không lớn đượcyêu thích nhất châu Á do Tripadvisor bình chọn và được Skytrax công nhận làHãng hàng không 4 sao năm thứ 3 liên tiếp Đồng thời, Vietnam Airlines cũngđược công nhận là Hãng hàng không 4 sao toàn cầu bởi tổ chức APEX
Ngày nay vị thế của Vietnam Airlines ngày càng được khẳng định trên thế giới vàcũng tạo dựng được niềm tin về sự an toàn của bản thân và gia đình trong mỗi chuyếnbay Vietnam Airlines sẽ cố gắng nỗ lực không ngừng để mang lại cảm giác thoải mái
và sự chăm sóc tận tình nhất trong mỗi chuyến bay
1.1.3 Đại lý VIETNAM AIRLINES
Với vai trò là Hãng Hàng không Quốc gia, những năm qua Vietnam Airlines đã nỗ lựcđem đến cho khách hàng sản phẩm đa dạng, dịch vụ chuyên nghiệp và hiện đại, đápứng đòi hỏi ngày càng khắt khe của hành khách Đặc biệt, kênh phân phối đa dạng,chuyên nghiệp, tiện ích của hãng đã góp phần cung ứng dịch vụ chất lượng cho kháchhàng ngay từ quyết định đầu tiên khi lựa chọn Vietnam Airlines
Kênh phân phối của hãng tại Việt Nam bao gồm: hệ thống bán vé qua 27 phòng vé và
422 đại lý chính thức trải dài trên toàn quốc Trong đó, các đại lý của VietnamAirlines tập trung chủ yếu ở Quận 1 (thành phố Hồ Chí Minh) với 47 đại lý và quậnHoàn Kiếm (Hà Nội) với 25 đại lý Bảng hiệu đại lý chính thức của Vietnam Airlinesđược treo bên ngoài với hình ảnh logo hoa sen vàng trên nền xanh đặc trưng, trênbảng hiệu có ghi đầy đủ thông tin chi tiết về tên và địa chỉ khớp với giấy chứng nhậnđại lý được treo phía trong
Ngoài ra, Vietnam Airlines có 58 đại lý hàng hóa lớn nhỏ trải khắp 33 quốc gia vàvùng lãnh thổ bên ngoài Việt Nam
Trang 91.1.4 Đặc điểm của vận tải hàng không
1.1.4.1 Ưu điểm
Tuyến đường vận chuyển hàng hóa: Một trong những điểm thuận lợi của vận chuyển
hàng không so với các phương tiện vận chuyển khác là các tuyến đường vận tải hàng
không hầu hết là các đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau Điều này giúp thờigian vận chuyển nhanh hơn Vận chuyển hàng không giúp chuyên chở hàng hóa đếnnhững nơi mà nhiều phương tiện vận tải khác không có khả năng thực hiện hoặc thựchiện vô cùng khó khăn
Độ an toàn vận chuyển hàng hóa: Tùy vào từng loại hàng hóa khác nhau và số lượngcủa hàng hóa cũng khác nhau mà khách hàng lựa chọn vận chuyển hàng không Trongcác phương tiện vận chuyển hàng hóa thì vận chuyển hàng không sẽ an toàn hơn rấtnhiều so với các phương tiện vận tải khác
Tốc độ vận chuyển hàng hóa: Xét về tốc độ vận tải của các phương tiện vận chuyểnthì tốc độ của vận chuyển hàng không là cao hơn so với các loại vận tải khác, khôngnhững thế tốc độ khai thác còn rất lớn, thời gian vận chuyển nhanh được rút ngắn rấtnhiều, phù hợp với các mặt hàng cần vận chuyển nhanh chóng
Yêu cầu về công nghệ trong vận chuyển hàng hóa: Vận chuyển hàng hóa bằng hàngkhông có nhiều đặc điểm ưu việt như vậy là do vận chuyển hàng không luôn đòi hỏi
sử dụng công nghệ cao, hiện đại mang lại nhiều tiện ích và thuận tiện nhất cho ngườidùng
Dịch vụ tiêu chuẩn trong vận chuyển hàng hóa: Bên cạnh những đặc điểm trên thì vậntải hàng không luôn cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thứcvận tải khác Đây cũng được coi là ưu điểm của vận chuyển hàng không làm thu hút
sự tin dùng của khách hàng
Đơn giản hóa chứng từ trong vận chuyển hàng hóa: Nếu bạn sử dụng phương tiện vậnchuyển hàng hóa bằng đường bộ thì các chứng từ cần thiết rất phức tạp, ngược lại, vậnchuyển hàng hàng không do các chặng bay được quy định sẵn và theo quy định củahàng không sẽ giảm bớt sự phức tạp hơn nên đây là phương tiện đơn giản hoá về vềchứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác
1.1.4.2 Nhược điểm
Vận tải hàng không cũng có một số hạn chế nhất định như sau:
- Cước hàng không cao nhất do chi phí trang thiết bị, chi phí sân bay, chi phí khấu haomáy bay, chi phí dịch vụ… cao Nếu so sánh cước vận chuyển một kg hàng hoá trêncùng một tuyến đường đi từ Nhật đến London thì cước máy bay là 5,5 USD, trong khi
đó tàu biển chỉ có 0,7 USD So với đường sắt và ô tô thì cước vận tải hàng không cũngcao hơn từ 2 đến 4 lần, nên vận tải hàng không bị hạn chế đối với việc vận chuyểnnhững mặt hàng giá trị thấp, nguyên liệu, sản phẩm nông nghiệp do cước chiếm một
Trang 10tỷ lệ quá lớn trong giá hàng ở nơi đến làm cho giá hàng quá cao, không có sức cạnhtranh.Vận tải hàng không chỉ thích hợp với việc vận chuyển những mặt hàng có giá trịcao, hàng cứu trợ khẩn cấp, đòi hỏi giao ngay …
- Vận tải hàng không bị hạn chế đối với việc chuyên chở hàng hoá khối lượng lớn,hàng cồng kềnh do máy bay có trọng tải và dung tích nhỏ Máy bay vận tải thôngdụng lớn nhất thế giới ngày nay cũng chỉ có khả năng chuyên chở 110 tấn hàng mộtchuyến, thông thường một máy bay chỉ có thể chuyên chở khoảng 60 tấn một chuyến,máy bay chở khách thì chỉ kết hợp vận chuyển được khoảng 10 tấn một chuyến Sovới tàu biển có khả năng chuyên chở hàng trăm ngàn tấn thì sức chở hàng của máybay rất nhỏ
- Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng lại ở các sân bay
- Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở kỹ thuật cho máy bay, sân bay, đàotạo nhân lực cũng như hoà nhập vào hệ thống kiểm soát thông lưu, hệ thống đặt chỗhàng hoá toàn cầu, việc tham gia vào các tổ chức cũng như hệ thống các quy tắc quốc
tế về hàng không do vậy mà các nước đang phát triển, các nước nghèo gặp rất nhiềukhó khăn đối với sự phát triển vận tải hàng không do không có vốn để mua máy bay,xây dựng sân bay, mua sắm trang thiết bị và công nghệ hiện đại, do đó khó có thể tạo
ra được một sân chơi bình đẳng với các nước có tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệphát triển
1.2 Hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines
Trong bối cảnh cả thế giới cũng như Việt Nam chịu tác động bởi đại dịch Covid-19,ngành giao thông vận tải gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với các hãng hàngkhông Từ cuối tháng 3 của năm 2020, mạng bay quốc tế đi/đến Việt Nam gần nhưtạm dừng khai thác, chỉ còn đối tượng khách chuyên gia hoặc công dân hồi hương,hoạt động vận tải hành khách quốc tế hoàn toàn đình trệ, thị trường nội địa cũngkhông khả quan, thua lỗ với ngành hàng không đã đạt đến con số kỷ lục
Với Vietnam Airlines, lũy kế 6 tháng đầu năm 2021, Vietnam Airlines lỗ 8.585 tỷđồng, tăng mạnh so với con số lỗ 5.262 tỷ đồng 6 tháng năm 2020 Lỗ lũy kế củaVietnam Airlines đến thời điểm cuối tháng 6/2021 là 17.771 tỷ đồng Tổng cộng tàisản của Vietnam Airlines tính đến cuối tháng 6/2021 là 61.255 tỷ đồng, giảm hơn1.300 tỷ đồng so với cùng kỳ năm ngoái Nợ phải trả 64.005,6 tỷ đồng, tăng 14% sovới cùng kỳ, dẫn đến âm vốn chủ sở hữu 2.750 tỷ đồng Trong đó, vay nợ tài chính34.462 tỷ đồng, tăng nhẹ so với năm ngoái
Trang 11Hình 1 Lỗ của Vietnam Airlines qua từng quý (tỷ đồng)
● Dịch vụ check-in bao gồm việc chào đón khách hàng tại sân bay, làm các thủ
tục check-in cho khách gồm có thủ tục cho khách thuộc các hạng khác nhau
Vé máy bay của VNA được chia thành 3 hạng là hạng thương gia, hạng phổthông và hạng tiết kiệm
Trang 12- Hạng thương gia: Trong các hạng vé máy bay của Vietnam Airlines thì đây là hạng
vé nhận được nhiều sự ưu tiên nhất, đó là có thể thay đổi vé (tên, ngày giờ, hành trìnhbay…) và được hưởng những dịch vụ tốt hơn, có khu vực phòng chờ riêng và chỗngồi trên máy bay được trang bị tiện nghi hơn
- Hạng phổ thông (Economy): Trong hạng phổ thông còn chia ra nhiều hạng nhỏ khác
theo các tiêu chí thời hạn vé và các điều kiện về: hoàn vé, đổi tên, đổi ngày hay đổihành trình Tùy vào mức độ ưu tiên thay đổi (tính phí hay không) mà giá vé cũng sẽ
có sự thay đổi khác nhau Trong các hạng vé máy bay Vietnam Airlines thì đây làhạng có số lượng ghế ngồi nhiều nhất Tại mỗi ghế ngồi của hạng Phổ thông đều cómột màn hình TV nhỏ giúp hành khách giải trí bằng cách xem phim, xem các chươngtrình truyền hình, nghe nhạc hoặc chơi game
- Hạng tiết kiệm là hạng vé có mức giá rẻ nhất trong số các hạng vé Vietnam Airlines,
vì vậy các tiện ích đi kèm sẽ bị cắt giảm tối đa Với hạng vé tiết kiệm đặc biệt, hànhkhách có thể hoàn đổi vé nhưng phải trả một mức phí nhất định, còn với hạng vé siêutiết kiệm thì sẽ không được phép hoàn đổi vé Tuy là hạng vé máy bay giá rẻ nhưngchất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất của Vietnam Airlines lại nhỉnh hơn so với cáchãng hàng không khác, thế nên đây vẫn sẽ là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của nhiềuhành khách
● Dịch vụ tại sân bay được xác định lúc khách hàng hoàn tất thủ tục check-in và
đợi đến giờ lên máy bay Dịch vụ này được chia thành 2 nhóm chính:
- Các dịch vụ tại sân bay cho hành khách bao gồm: trợ giúp hành khách tại các cổng,cửa an ninh, thông báo cho KH lên máy bay đúng giờ, hướng dẫn và đón khách vềkhách sạn trong trường hợp máy bay chậm, hủy chuyến…
- Các dịch vụ liên quan đến hành lí thất lạc bao gồm: tìm kiếm hành lí, hướng dẫnkhách làm thủ tục bồi thường hành lí, bảo quản hành lí của khách
● Dịch vụ boarding được xác định từ khi khách hàng bắt đầu được thông báo lên
máy bay cho đến khi ngồi trên máy bay
Trang 13Sàn, Phú Quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc đi lại giữa cácvùng.
1.2.2 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa của Vietnam Airlines
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không của Vietnam Airlines gồm vậnchuyển hàng hoá bằng máy bay nội địa và gửi hàng đi quốc tế
Hãng có hai công ty đơn vị thành viên phục vụ hoạt động vận chuyển hàng hóa baogồm: Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội Bài (NCTS) và Công ty Dịch vụ mặt đấtsân bay Việt Nam (VIAGS) Vận tải hàng hóa đang giữ vai trò chủ lực và đem lạinguồn doanh thu trợ lực lớn cho Vietnam Airlines, nhất là bối cảnh đại dịch như hiệnnay
Khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát, Vietnam Airlines đã nhanh chóng chuyển đổi, tiếnhành hoán cải các tàu bay Airbus A321, A350, Boeing 787 để chở hàng trên khoangkhách, làm tăng năng lực chuyên chở hàng hóa trên mỗi loại máy bay lên gấp 1,8 đến2,0 lần so với chở hàng tại khoang bụng hàng Năm 2020, Vietnam Airlines đã xâydựng lịch bay thường lệ chở hàng quốc tế với 30 đường bay và tổ chức được hơn 3500chuyến bay chở hàng Doanh thu vận chuyển hàng hóa đóng góp tới gần 30% doanhthu của VNA (giai đoạn trước dịch chỉ chiếm 9%)
Năm 2020, Vietnam Airlines đứng đầu trong các hãng hàng không Việt Nam về thịphần vận tải hàng hóa nội địa và quốc tế Trong giai đoạn 2022-2025, khi dịch bệnhđược khống chế, thị trường phục hồi trở lại, Vietnam Airlines sẽ tiếp tục khai thác tảihàng hóa ở khoang bụng hàng trên các chuyến bay chở khách, tiếp tục sử dụng hiệuquả đội tàu bay hoán cải chở hàng Từng bước đầu tư và đưa vào khai thác đội tàu baychở hàng chuyên dụng vào thời điểm thích hợp khi nguồn lực tài chính cho phép.Ngoài vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, dịch vụ vận tải đường bộ củaVietnam Airlines được cung cấp tại châu Âu, châu Úc và Nhật, từ những cửa ngõchính tại những khu vực này, cũng như giữa Việt Nam và Campuchia, cho phép việcvận chuyển hàng hoá có thể mở rộng đến được những địa điểm cần thiết, nơi màVietnam Airlines không thể vận chuyển đến trực tiếp bằng đường hàng không
1.2.3 Các dịch vụ khác
Các dịch vụ khác mà Vietnam Airlines cung cấp bao gồm:
● Cung cấp dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại khucách ly ở cửa khẩu quốc tế sân bay, trên tàu bay và tại các tỉnh, thành phố
● Cung cấp các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà
ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàngkhông, sân bay
Trang 14● Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải: bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụtùng vật tư, thiết bị hàng không, thiết bị phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
và các thiết bị kỹ thuật khác
● Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển: sản xuất linhkiện, phụ tùng, vật tư tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật và các nội dung khác thuộclĩnh vực công nghiệp hàng không; Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và vật tư phụtùng cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG DỰA TRÊN BỘ CHỨNG TỪ TRONG VAI TRÒ NGƯỜI GIAO NHẬN
2.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường hàng không
❖ Bước 1: Ký kết hợp đồng ngoại thương
Đây là bước mà doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện đầu tiên bởi có đàm phán kýkết hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài thì mới có hoạt động xuất khẩu hànghóa Theo đó, hai bên sẽ cần cùng nhau thỏa thuận về việc mua bán lô hàng và nhữngnội dung cần thiết như: thông tin hàng hóa, giá cả, hình thức thanh toán, giao hàng,đóng gói, bảo hành, khiếu nại
Những nội dung chi tiết được hai bên đàm phán và thống nhất cho phù hợp với nhucầu thực tế
❖ Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ với người chuyên chở
Khi doanh nghiệp xuất khẩu theo điều kiện D thì sẽ phải chịu trách nhiệm về khâu vậnchuyển hàng hóa Khi đó, doanh nghiệp sẽ cần thuê một công ty dịch vụ vận chuyển
để họ làm các bước cần thiết trong quá trình chuyển hàng door-to-door
Công ty vận chuyển (carrier) thường là công ty giao nhận (forwarder) hoặc đại lý hàngkhông (GSA) Forwarder này phải được hãng hàng không chỉ định và cho phép khaithác hàng hóa cho hãng Hiện, nhiều forwarder tại Việt Nam có đại lý đầu nước ngoàithực hiện các thủ tục cần thiết tại nước nhập khẩu (cũng giống như với hàng đườngbiển)
Việc cần làm là ký thỏa thuận với người vận chuyển Trong trường hợp Booking vớiforwarder, quy trình sẽ gồm đầy đủ các bên hơn Theo đó, doanh nghiệp yêu cầu chitiết và người giao nhận sẽ cung cấp thỏa thuận lưu cước (Booking Note) theo mẫu của
họ với các nội dung chính như:
- Tên người gửi hàng, người nhận hàng, bên thông báo;
- Mô tả hàng hoá: loại hàng, trọng lượng, số lượng, thể tích;
- Tên sân bay đi, tên sân bay đến;
- Cước phí và thanh toán…
Trang 15❖ Bước 3: Giao hàng xuất khẩu cho người chuyên chở
Theo lịch trình đã thỏa thuận, doanh nghiệp giao hàng cho người chuyên chở, kèmtheo chỉ dẫn cần thiết để họ giao cho hãng hàng không
Forwarder cấp cho doanh nghiệp giấy chứng nhận đã nhận hàng (FCR-forwarder’sCertificate of Receipt) để xác nhận rằng họ đã thực sự nhận được lô hàng để vậnchuyển
Trường hợp hàng được lưu kho của người giao nhận trước khi gửi cho hãng hàngkhông, người giao nhận sẽ cấp thêm Biên lai kho hàng (FWR-forwarder’s warehousereceipt)
Trường hợp người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến kho người nhập khẩu tạicảng đích, người giao nhận cấp thêm Giấy chứng nhận vận chuyển của người giaonhận (FTC-forwarder’s certificate of transport)
❖ Bước 4: Forwarder chuyển hàng tới sân bay và làm thủ tục hải quan xuất khẩu
Trên cơ sở hợp đồng ủy thác của chủ hàng, người giao nhận chuẩn bị bộ chứng từ đểgiao hàng cho hãng hàng không và làm thủ tục xuất khẩu Chứng từ thường gồm:
- Giấy phép xuất nhập khẩu, nếu hàng thuộc diện phải xin phép (Export Permit)+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Bản kê chi tiết hàng hóa, nhiều khi có thể dùng Phiếu đóng gói - Packing List
- Bản lược khai hàng hóa (Manifest), do người giao nhận lập khi họ gom nhiều
lô hàng lẻ gửi chung cùng một vận đơn chủ (MAWB)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
Cùng với bộ chứng từ này, người giao nhận cũng tiến hành làm thủ tục hải quan chohàng xuất khẩu
Sau khi hoàn tất thủ tục với hải quan, sân bay, hãng hàng không, người giao nhận sẽphát hành Vận đơn hàng không (HAWB) và gửi kèm theo hàng hóa bộ chứng từ cầnthiết có liên quan, theo yêu cầu của người mua - quy định trong hợp đồng mua bán.Bản gốc AWB số 3 giao lại cho người gửi hàng cùng với thông báo cước phí có liênquan (nếu có) để người gửi hàng thanh toán
Doanh nghiệp khi nhận được AWB thì báo cho người mua hàng về việc đã chuyểnhàng, kèm theo file mềm AWB để họ chuẩn bị hồ sơ đầu nhập khẩu
Đến bước này, những công việc mà doanh nghiệp với vai trò người xuất khẩu phảitrực tiếp tham gia đã hết Những bước tiếp theo do người chuyên chở thực hiện, doanhnghiệp chỉ phối hợp theo dõi
❖ Bước 5: Hãng hàng không chuyển hàng
Trang 16Đây là khâu dịch vụ của hãng hàng không Họ sẽ dùng máy bay để chở hàng từ quốcgia của người bán đến sân bay đích, trong nhiều trường hợp có thể cần chuyển tảihàng tại sân bay trung chuyển Hàng có thể được vận chuyển bằng máy bay chở hàngchuyên dụng, hoặc chở trong khoang hàng (nằm ở phần bụng) của máy bay chở kháchcùng khoang với hàng ký gửi Khi nhận hàng lên máy bay, hãng hàng không sẽ báo dựkiến thời gian đến sân bay đích để người giao nhận biết và thông báo cho người nhậnhàng chuẩn bị làm thủ tục cần thiết.
❖ Bước 6 Làm thủ tục hải quan và giao hàng tại nước nhập khẩu
Làm thủ tục hải quan nhập khẩu: Tại nước nhập khẩu, người giao nhận theo ủy quyền
của chủ hàng sẽ làm thủ tục hải quan nhập khẩu với các bước cần thiết như sau:
- Nhận giấy báo hàng từ hãng hàng không, thông báo cho người nhập khẩu lịchtrình lô hàng
- Đến hãng hàng không hoặc đại lý của họ để nộp các khoản phí như: phí lệnhgiao hàng (DO), phí làm hàng (handling), phí lao vụ (labor fee) và nhận bộchứng gửi kèm theo hàng hóa (nêu trong bước 4), thu lại vận đơn gốc (HAWBbản số 2)
- Làm thủ tục nhận hàng từ hãng vận chuyển, thanh toán mọi khoản cước thusau, làm thủ tục và nộp lệ phí với cảng hàng không
- Chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục hải quan cho hàng Air nhập khẩu, làm thủ tụcđăng ký lấy hàng tại kho hàng không
Đưa hàng về kho của người nhập khẩu:
- Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết, nhân viên công ty giao nhận sẽ để lạithông tin liên lạc để cán bộ hải quan thông báo khi hàng về đến kho của sânbay
- Khi hàng đã về kho hàng không, người giao nhận đến làm nốt thủ tục nhậnhàng, thanh lý tờ khai, và bố trí phương tiện lấy hàng khỏi sân bay rồi giao đếnkho của công ty người nhập khẩu chỉ định
2.2 Quy trình xuất khẩu bằng đường hàng không dựa trên bộ chứng từ trong vai trò người giao nhận
2.2.1 Giới thiệu về công ty VNT Logistics
Công ty VNT Logistics - Công ty CP giao nhận vận tải Ngoại Thương, thành lập năm
1996, là một trong những doanh nghiệp chuyên cung cấp giải pháp vận chuyển và hậucần hàng đầu trên thế giới, về các dịch vụ như Active kho bãi, đóng kiện, đóng gói,vận chuyển bằng đường hàng không, đường bộ và đường biển…
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Bích Câu – Quốc Tử Giám – Đống Đa – Hà Nội