Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Tác giả Đặng Trần Côn Dịch giả Đoàn Thị Điểm Tiết 86, 87, 88 Đọc văn Ngày soạn Tiết Lớp Ngày giảng Kiểm diện 86 10A5 10A6 87 10A5 10A6 88 10A5 10A6 I Mục tiêu 1 Năng lực Nắm bắt được những kiến thức cơ bản về tác giả Đặng Trần Côn và tác phẩm “ Chinh phụ ngâm khúc” Thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khao khát của người chinh phụ 2 Phẩm.
Trang 1Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
Tác giả Đặng Trần Côn
Dịch giả Đoàn Thị Điểm
-Tiết 86, 87, 88: Đọc văn
Ngày soạn:
86 10A5
10A6
87 10A5
10A6
88 10A5
10A6
I Mục tiêu
1 Năng lực
- Nắm bắt được những kiến thức cơ bản về tác giả Đặng Trần Côn và tác phẩm “ Chinh phụ ngâm khúc”
- Thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khao khát của người chinh phụ
2 Phẩm chất
- Giáo dục ý thức cảm thông và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nam
- Học sinh chăm học, có tinh thần tự học cao; nhiệt tình tham gia các hoạt động
trước, trong và sau lớp học; có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân
- Học sinh hoàn thành nhiệm vụ đã được giao trước, trong và sau lớp học; hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- HS sử dụng tài khoản Mobiedu được nhà trường cung cấp, smart phone, máy tính, …
Trang 2- SGK Ngữ văn 10, vở ghi, vở chuẩn bị bài…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 MỞ ĐẦU (Thực hiện ở nhà trước giờ học)
- Mục tiêu: HS xác định được những kiến thức cơ bản liên quan đến bài học.
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH giải quyết vấn đề; kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT
động não, KT hoàn tất một nhiệm vụ
- Hình thức: Gv giao nhiệm vụ cho hs trước giờ học trực tuyến.
+ Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài:
Đọc toàn bộ nội dung bài học
Trả lời hệ thống các câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài trong sách giáo khoa
Ngữ văn lớp 10 tập 2, trang 86 và các câu hỏi cụ thể mà Gv cung cấp như sau:
* Em hãy đọc 8 câu thơ đầu và trả lời câu hỏi
1 Chỉ ra các từ chỉ hành động, hình ảnh của người chinh phụ trong 8 câu thơ đầu?
Em có nhận xét gì về hành động đó?
2 Các em cho biết, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 8 câu thơ đầu này là gì? Tác dụng của việc sử dụng những biện pháp nghệ thuật đó?
3 Cảm nhận của em về 8 câu thơ đầu
* Em hãy đọc 8 câu thơ tiếp và trả lời câu hỏi
4 Em hãy chỉ ra những hình ảnh, âm thanh thể hiện nỗi cô đơn, sầu muộn trong 8 câu thơ tiếp theo?
5 Giải thích nghĩa của hai từ láy “đằng đẵng” và “dằng dặc”.
7 Người chinh phụ đã làm gì để vượt qua nỗi cơ đơn, sầu muộn
* Em hãy đọc 8 câu thơ đầu và trả lời câu hỏi
8 Tìm các hình ảnh miêu tả thiên nhiên được nói đến? Em biết và cảm nhận gì về thiên nhiên đó?
9 Nỗi nhớ ngày càng chồng chất và cụ thể hơn Vậy nó được khắc họa rõ nét ở những câu thơ nào? được diễn tả bằng những từ ngữ cụ thể nào
10 Em có cảm nhận gì về hai câu thơ cuối?
11 Em hãy khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 3- Mục tiêu: Giúp HS
+ Học sinh nắm được những nét chính về tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả và tác phẩm
+ Cảm nhận được tâm trạng cô đơn của người chinh phụ
+ Cảm nhận được tâm trạng nhớ chồng của người chinh phụ
+ Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
+ Chăm chỉ, tích cực, tự tin trao đổi thông tin, sáng tạo, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ
- Phương pháp /kĩ thuật: PPDH hợp tác; giải quyết vấn đề; đàm thoại gợi mở.
KT động não, hoàn tất một nhiệm vụ, chia nhóm
- Hình thức: Dạy học trực tuyến, HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn
( tác giả, dịch giả)
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dựa vào phần tiểu dẫn / SGK em
hãy tóm tắt những nét chính về tác
giả.
+ Em hãy nêu vài nét về dịch giả của
đoạn trích.
- Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
phần tiểu dẫn trong SGK, quan sát
hình ảnh trên máy chiếu
- - HS trả lời câu hỏi.
- - Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- GV: nhận xét đánh giá kết quả của
I Tiểu dẫn:
1 Tác giả - dịch giả :
a Tác giả
- Đặng Trần Côn quê làng Nhân Mục-Thanh Trì - Hà Nội
- Sống : nửa đầu thế kỷ 18
- Là người nổi tiếng hiếu học tài ba
- Để lại nhiều tác phẩm chữ Hán có giá trị
b Dịch giả
- Hiện có hai ý kiến : + Đoàn Thị Điểm + Phan Huy Ích -> Nghiêng về Đoàn Thị Điểm (Sự
Trang 4các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác phẩm “
Chinh phụ ngâm”
- Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của
tác phẩm?
- Nêu hiểu biết của em về thể loại
nguyên tác và bản dịch “ Chinh phụ
ngâm”?
- Nội dung chính của tác phẩm “Chinh
phụ ngâm” là gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn trích
- Em hãy nêu vị trí của đoạn trích?
- GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn
trích với giọng đọc buồn, nhịp đều
đều, chậm rãi
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích?
đồng cảm)
2.Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”:
a, Hoàn cảnh sáng tác:
- Xã hội rối ren, mâu thuẫn nội bộ phong kiến dẫn đến các cuộc chiến tranh, nhiều trai tráng phải ra trận Đặng Trần Côn cảm động trước nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất
là những ngưòi vợ lính trong chiến tranh, đã viết “Chinh phụ ngâm”
b) Thể loại
- Nguyên tác: thể trường đoản cú (câu thơ dài ngắn không đều nhau)
- Bản dịch: thể thơ song thất lục bát
c) Nội dung:
- Sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa
- Khao khát tình yêu hạnh phúc lứa đôi
1 3 Đoạn trích “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”
2. a Vị trí đoạn trích Từ câu 193 ->
216
b Đọc – giải nghĩa từ khó: SGK
3. c Chủ đề: Tình cảnh, tâm trạng cô
đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong thời gian chồng đi đánh trận
Trang 5- Theo em, đoạn trích có thể chia làm
mấy phần? Ý của từng phần?
Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn
học sinh đọc hiểu văn bản
* GV hướng dẫn học sinh đọc hiểu 8
câu thơ đầu:
- GV yêu cầu học sinh trình bày bài
tập nhóm đã giao về nhà ở tiết trước:
1 Chỉ ra các từ chỉ hành động, hình
ảnh của người chinh phụ trong 8 câu
thơ đầu? Em có nhận xét gì về hành
động đó?
2 Các em cho biết, biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong 8 câu thơ
đầu này là gì? Tác dụng của việc sử
dụng những biện pháp nghệ thuật đó?
3 Cảm nhận của em về 8 câu thơ đầu
- HS báo cáo kết quả, các nhóm khác
không có tin tức
d Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 8 câu thơ đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ
- Phần 2: 8 câu thơ tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên
- Phần 3: 8 câu thơ cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
II Đọc - hiểu văn bản
1 Tám câu thơ đầu
- Hành động, cử chỉ + Dạo: Thầm gieo ( bước chân nặng
nề, mệt mỏi) + Ngồi, buông, cuốn rèm ( hành động lặp đi lặp lại), động tác thẫn thờ
Tâm trạng: Buồn rầu, bồn chồn, lo lắng không yên
- Hình ảnh ngọn đèn:
+ Hình ảnh quen thuộc Sự nhỏ bé;
sự thao thức, khắc khoải, chờ đợi và hy vọng
+ Khát khao sự động cảm và sự chia sẻ
Tự hỏi và trả lời: ( đèn biết chăng) ( đèn chẳng biết)
Người chinh phụ tự ý thức được cảnh ngộ cô đơn của mình
Trang 6quan sát, nhận xét, phản biện.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
* GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu 8
câu thơ tiếp
GV chuyển giao nhiệm vụ:
4 Em hãy chỉ ra những hình ảnh, âm
thanh thể hiện nỗi cô đơn, sầu muộn
trong 8 câu thơ tiếp theo?
- Nghệ thuật
+ Điệp ngữ vòng: đèn biết chăng - đèn
có biết -> diễn tả tâm trạng buồn
không bao giờ nguôi trong không gian
và thời gian
+ Câu hỏi tu từ: “Trong rèm đèn biết chăng?” -> lời đọc thoại nội tâm, ngậm ngùi, như lời than thở, thể hiện nỗi buồn khắc khoải
+ Nghệ thuật đối:
Dạo hiên vắng >< Ngồi rèm thưa Ngoài rẻm >< Trong rèm
Hiện lên cả không gian và thời gian
Nỗi buồn bao trùm cả không gian và thời gian Tác giả như đi đến tận cùng nỗi buồn trong lòng chinh phụ
TL: Đoạn trích đã thể hiện một cách tinh tế, sâu sắc tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ: Buồn, cô đơn, khát khao tình yêu, hạnh phúc
2 Tám câu thơ tiếp
- Từ ngữ, hình ảnh thể hiện tâm trạng của người chinh phụ:
+ Đêm trôi qua báo hiệu bằng tiếng
“gà eo óc gáy”, ngày tiếp nối chỉ có
“bóng cây hoè phất phơ” tất cả trôi đi
Trang 75 Giải thích nghĩa của hai từ láy
“đằng đẵng” và “dằng dặc”.
7 Người chinh phụ đã làm gì để vượt
qua nỗi cơ đơn, sầu muộn.
trong đơn điệu, nhàm tẻ Có hai từ láy vừa tả ngoại cảnh vừa gợi tâm trạng
buồn bã, não nuột của chinh phụ : “eo óc” “phất phơ”.
+ Hai từ láy miêu tả không gian và
thời gian : “đằng đẵng”- mỗi khắc giờ
trong cảm nhận của chinh phụ như kéo dài, nặng nề, đeo đẳng
“ dằng dặc” - mối sầu tràn ra ngoại
cảnh, trải dài theo không gian tưởng như vô cùng vô tận
=> Những từ láy được sử dụng tài tình, vừa để biểu đạt không gian, thời gian vừa thể hiện độ mênh mang không gì
đo đếm được của nỗi nhớ chồng trong lòng chinh phụ
- Hành động của người chinh phụ: + Đốt hương: hồn đà mê mải + Soi gương: lệ lại châu chan + Gãy đàn: dây – đứt, phím – chùng
=>Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như: soi gương, đốt hương, gãy đàn nhưng việc gì cũng chỉ
là “gượng” Điệp từ “gượng” kết hợp
Trang 8* GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu 8
câu thơ cuối
- GV gọi HS đọc lại và trả lời câu hỏi:
8 Tìm các hình ảnh miêu tả thiên
nhiên được nói đến? Em biết và cảm
nhận gì về thiên nhiên đó?
9 Nỗi nhớ ngày càng chồng chất và
cụ thể hơn Vậy nó được khắc họa rõ
nét ở những câu thơ nào? được diễn
tả bằng những từ ngữ cụ thể nào.
10 Em có cảm nhận gì về hai câu thơ
cuối?
- GV liên hệ: truyện Kiều
“Cảnh nào cảnh chăng đeo sầu
Cảnh buồn người có vui đâu bao giờ
với các động từ “đốt, soi, gãy” ->Tâm trạng bế tắt, sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn
3 Tám câu thơ cuối:
- Hình ảnh:
+ Gió đông: gió từ phương đông → chỉ gió mùa xuân
+ Non Yên: nơi chồng đi chinh chiến lập công, uớc lệ tượng trưng
→ Người chinh phụ không biết gửi nỗi nhớ chồng với ai, muốn nhờ ngọn gió mùa xuân mang theo hơi ấm tình thương đưa đến "non Yên" những tình cảm nhung nhớ của mình
- Gió đông, non Yên là hình ảnh mang tính ước lệ → Gợi không gian rộng lớn, một khoảng cách muôn trùng xa xôi giữa người chinh phu và người chinh phụ Chính không gian, thời gian
đó như càng nhân lên đến cao độ nỗi nhớ mong da diết, khắc khoải của người chinh phụ
- Câu thơ: “Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời”
+ Thăm thẳm: Nỗi nhớ nhơ kéo dài vô tận và được cụ thể bằng hình ảnh so
Trang 9Hoạt động 5 : Tổng kết
GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy
khái quát những nét đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung của tác phẩm.
- - HS trả lời câu hỏi.
- - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- GV: nhận xét đánh giá kết quả của
các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức
sánh đường lên bằng trời
+ Đau đáu: Thể hiện sự day dứt, lo lắng không một chút yên lòng Như có một cái gì đó hết sức xót xa, tội nghiệp
→ Hai từ láy thăm thẳm, đau đáu gợi lên một nỗi nhớ nhung da diết, khôn nguôi, một nỗi nhớ luôn canh cánh trong lòng Nó đã diễn tả rất chân thực nỗi lòng người chinh phụ nhớ chồng
-“Cảnh buồn người thiết tha lòng Cành cây sương đượm tiếng trùng
mưa phun”.
-> Câu thơ mang tính khái quát, triết lý sâu sắc-> Nỗi nhớ lan tràn sang cảnh vật
=>8 câu thơ như lời gửi gắm tâm sự, nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi đến người chồng nơi biên ải xa xôi
III Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật
- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ
2 Nội dung: Ghi lại nỗi cô đơn buồn
Trang 10khổ của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi cơ đơn Đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến
3 LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Học sinh củng cố kiến thức về tác giả và tác phẩm
+ Giúp HS khắc sâu kiến thức thông qua thực hành bài tập
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH hợp tác; giải quyết vấn đề; đàm thoại gợi mở KT động não, hoàn tất một nhiệm vụ
- Hình thức: GV yêu cầu HS theo dõi bài tập, HS thực hiện nhiệm vụ học tập,
trình bày, GV chuẩn xác kiến thức
+ Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” GV
trình chiếu lên P.P các câu hỏi:
Câu 1 Những tư tưởng nào dưới đây được thể hiện trong tác phẩm Chinh phụ ngâm ?
A Miêu tả phong cảnh đẹp của đất nước
B Oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa
C Cả A, B đều đúng
D Cả A, B đều sai
Câu 2 Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được viết theo thể loại nào?
A Thơ tự sự
B Truyện thơ
C Thơ trữ tình
D Truyền kì
Trang 11Câu 3 Bản dịch Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm được viết theo thể thơ nào?
A Thất ngôn bát cú Đường luật
B Song thất lục bát
C Lục bát biến thể
D Lục bát
Câu 4 Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là gì?
A Nỗi nhớ thương chồng mà bất lực
B Nỗi oán hờn khi phải xa chồng
C Sự chán nản tuyệt vọng trong nỗi cô đơn
D Tình cảnh lẻ loi, cô đơn khao khát hạnh phúc
Câu 5 Đặng Trần Côn đã từng sáng tác những thể loại gì ?
A Ngâm khúc (Chinh phụ ngâm, chữ Hán)
B Thơ (chữ Hán)
C Phú (chữ Hán)
D Ngâm khúc, thơ, phú (chữ Hán)
Câu 6 Hai thủ pháp nghệ thuật có hiệu quả rõ nhất trong khổ thơ dẫn ở câu
10 là gì?
A Đối ngẫu, sử dụng từ láy
B So sánh, nói quá
C Sử dụng từ láy, nói quá
D Đối ngẫu, so sánh
Câu 7 Cụm từ người thiết tha lòng hiểu cho đúng và sát nghĩa là
A Lòng người nhớ thương da diết
B Lòng người rất buồn
C Lòng người buồn thương vời vợi
D Lòng người rất đau đớn, xót xa
Trang 12Câu 8 Các từ ngữ, hình ảnh có nhiều nét chung về nghĩa: năm trống, bốn bên; đằng đẵng như niên, dằng dặc tựa miền biển xa, thăm thẳm đường lên bằng trời; thăm thẳm xa vời khôn thấu, đau đáu nào xong, được sử dụng trong đoạn trích có tác dụng tô đậm ấn tượng gì về tình cảnh của người chinh phụ?
A Tình cảnh lẻ loi bi thiết
B Nỗi buồn nhớ như bao trùm cả không gian, thời gian
C Nỗi buồn cô đơn triền miên, dằng dặc
D Niềm thương nhớ không thể tả hết bằng lời
Câu 9
Hương gượng đốt hồn đà mê mải
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
Chữ gượng được lặp lại liên tiếp ba lần trong khổ thơ trên có tác dụng gì? Câu trả lời nào sau đây là rất chung chung?
A Cho thấy người chinh phụ là người đa sầu, đa cảm
B Cho thấy mọi hành vi, cử chỉ của người chinh phụ đều là miễn cưỡng
C Cho thấy sự vô cảm, vô hồn trong từng động tác, cử chỉ của người chinh phụ
D Cho thấy sự phiền muộn nặng nề trong lòng người chinh phụ
Câu 10 Câu Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng trong khổ thơ dẫn ở câu trên cần giải thích như thế nào cho thỏa đáng?
A Sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm
vợ chồng;
B Dây đàn kinh sợ mà đứt, phím đàn ngần ngại mà chùng, ý nói rằng chinh phụ gắng gượng gảy đàn mà gảy không nổi
C Cả A và B đều đúng
Trang 13D Cả A và B đều sai.
+ HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
+ GV quan sát, hỗ trợ HS Gv nhận xét, chốt đáp án
Đáp án
4 VẬN DỤNG
- Mục tiêu: để HS được vận dụng những kiến thức đã học trong bài vào giải quyết tình huống cụ thể
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH hợp tác ; giải quyết vấn đề; dạy học theo mẫu
- Hình thức: Dạy học trên lớp kết hợp bài tập về nhà, GV giao nhiệm vụ, HS làm
việc cá nhân, trình bày kết quả
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) phân
tích nguyên nhân nỗi đau khổ của người
chinh phụ qua văn bản
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Rubic đánh giá đoạn văn
Tiêu
chí
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Nội
dung
(7
điểm)
- Chưa
nêu
được
vấn đề
- Viết đúng chủ đề
- Viết chủ đề rõ ràng, thống
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành
- Nội dung: Nguyên nhân đau khổ của người chinh phụ có thể là:
+ Nàng lo lắng cho sự an nguy của chồng nơi chiến trận;
+ Tuổi trẻ qua đi vội vã Hạnh phúc
và tình yêu cũng sẽ mất theo Điều
đó chứng tỏ nàng rất khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa