1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và đánh giá chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

26 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 245,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị chiến lược Đề tài Phân tích thực trạng và đánh giá chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) HÀ NỘI, 2021 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương I Cơ sở lý thuyết 2 1 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược 2 2 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh 2 3 Đánh giá chiến lược 2 Chương II Phân tích chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 3

M C L C Ụ Ụ

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt nam đã, đang và sẽ tích cực hội nhập toàn diện với thị trường khu vực vàquốc tế Các hoạt động hội nhập mở ra nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức chocác doanh nghiệp Việt Nam Trong xu thế đó, với tư cách là một trong các tổ chứctrung gian tài chính mang tính huyết mạch của nền kinh tế, các ngân hàng nhận thứcsâu sắc vị trí quan trọng của công tác quản lý, điều hành có phương pháp và hệ thống.Chính vì điều đó, quản trị chiến lược là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của cácngân hàng

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng quốcdoanh lớn của Việt Nam với quy mô rộng lớn về mạng lưới và quy mô vốn lớn Với

xu thế cạnh tranh lành mạnh trong ngành tài chính ngân hàng về cung cấp các dịch vụngân hàng, các ngân hàng trong nước bao gồm cả ngân hàng quốc doanh, ngân hàngthương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và các chi nhánh của ngân hàng nướcngoài có sự cạnh tranh mạnh mẽ để mở rộng mạng lưới, mở rộng thị phần, chiếm lĩnhthị trường về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại Chính vì điều đó khiến chonhiệm vụ quản trị chiến lược tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam càng trởnên cần thiết và quan trọng để tìm ra con đường đi tốt nhất, là kim chỉ nam cho hànhđộng của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để thực hiện mục tiêu là ngân hànghàng đầu Việt Nam và mở rộng phát triển ra quốc tế

Xuất phát từ thực tế đó nhóm đã lựa chọn đề tài: "Phân tích thực trạng và đánhgiá chiến lược kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)" làm

đề tài thảo luận của mình

Trang 5

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược

Khái niệm:

Quản trị chiến lược là một tập hợp quyết định và hành động được thể hiện thôngqua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược và được thiết kếnhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức

Vai trò của quản trị chiến lược

−Thiết lập chiến lược hiệu quả hơn

−Đạt tới những mục tiêu của tổ chức

−Quan tâm tới các bên liên quan

−Gắn sự phát triển ngắn hạn trong dài hạn

−Quan tâm tới cả hiệu suất và hiệu quả

Các cấp chiến lược của doanh nghiệp

− Chiến lược cấp công ty

− Chiến lược cấp kinh doanh

− Chiến lược cấp chức năng

2 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh

 Khái niệm:

Chiến lược kinh doanh là phương pháp, cách thức hoạt động kinh doanh của mộtcông ty, tập đoàn trong lĩnh vực kinh doanh, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tối

ưu Chiến lược kinh doanh là nội dung tổng thể của một kế hoạch kinh doanh có trình

tự, gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức kinh doanh chủ yếu xuyên suốt một thờigian dài Mục tiêu cuối cùng là hướng tới việc thúc đẩy lợi nhuận cao nhất và sự pháttriển của hệ thống kinh doanh

 Vai trò của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của công

ty, nó được xem như là chiếc chìa khóa để đưa doanh nghiệp đi lên hay là đi xuống

3 Đánh giá chiến lược

 Khái niệm: Đánh giá chiến lược là quá trình đo lường và lượng giá các kết quảchiến lược, thực thi những hành động điều chỉnh để đảm bảo thực hiện các mụctiêu chiến lược và đáp ứng với những điều kiện thay đổi của môi trường

 Quy trình đánh giá chiến lược

Trang 6

 Khung đánh giá chiến lược

Hành động điều chỉnh

Kết quả

có phù hợp với tiêu chuẩn?

Đo lường các kết quả

Xây dựng các tiêu chuẩn

Những khác biệt quan

trọng có xảy ra không

Không

Hành động 3: Thực hiện các hành động điều chỉnh

Trang 7

Ch ươ ng II Phân tích chi n l ế ượ c kinh doanh c a Ngân hàng TMCP Đ u t ủ ầ ư

và Phát tri n Vi t Nam (BIDV) ể ệ

1 Gi i thi u v doanh nghi p ớ ệ ề ệ

1.1 L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể

Thành l p ngày 26/4/1957, Ngân hàng t hào là đ nh ch tài chính lâuậ ự ị ế

đ iờ nh t trong lĩnh v c tài chính ngân hàng t i Vi t Nam, có uy tín và giá tr hàngấ ự ạ ệ ị

đ u Vi t Nam;ầ ệ Top 2.000 công ty l n và quy n l c nh t th gi i (Forbes bìnhớ ề ự ấ ế ớ

ch n);ọ Top 300 Thương hi u ngân hàng giá tr nh t toàn c u (Brand Finance);ệ ị ấ ầTop 10 doanh nghi p l n nh t Vi t Namệ ớ ấ ệ 4 năm liên ti p.ế BIDV là s l a ch n, tínự ự ọnhi m c a các t ch c kinh t , các doanh nghi p và cá nhân trong vi c ti p c nệ ủ ổ ứ ế ệ ệ ế ậ

− 1990, Đ i tên thành Ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam (BIDV)ổ ầ ư ể ệ

− 1994, Chuy n đ i ho t đ ng theo mô hình Ngân hàng thể ổ ạ ộ ương m iạ

− 2012, C ph n hóa thành công, chuy n đ i thành Ngân hàng TMCP Đ u ổ ầ ể ổ ầ

t và Phát tri n Vi t Namư ể ệ

1.2 Tri t lý kinh doanh c a doanh nghi p ế ủ ệ

1.2.1 T m nhìn và muc tiêu c a doanh nghi p ầ ủ ệ

T m nhìn c a BIDV là tr thành Ngân hàng có ch t lầ ủ ở ấ ượng, hi u qu , uy tínệ ảhàng đ u Vi t Nam.ầ ệ

M c tiêu c a BIDV đ n 2030 sẽ “Là đ nh ch tài chính hàng đ u khu v cụ ủ ế ị ế ầ ựĐông Nam Á, có n n t ng s t t nh t Vi t Nam, ph n đ u thu c nhóm 100 ngânề ả ố ố ấ ệ ấ ấ ộhàng l n nh t khu v c Châu Á”.ớ ấ ự

1.2.2 S m nh kinh doanh ứ ệ

V i S m nh kinh doanh “BIDV đem l i l i ích, ti n ích t t nh t cho kháchớ ứ ệ ạ ợ ệ ố ấhàng, c đông, ngổ ười lao đ ng và c ng đ ng xã h i”, ngân hàng đã không ng ngộ ộ ồ ộ ừphát tri n các s n ph m d ch v c a mình đ ngày càng hoàn thi n và ph c vể ả ẩ ị ụ ủ ể ệ ụ ụ

t t nh t cho khách hàng Ngoài vi c c i thi n ch t lố ấ ệ ả ệ ấ ượng s n ph m thì ngânả ẩhàng cũng không ng ng tung ra các s n ph m m i đ kích thích và h tr nhi uư ả ẩ ớ ể ỗ ợ ềkhách hàng nh t có th ấ ể

1.3 Các lĩnh v c ho t đ ng c a DN ự ạ ộ ủ

Trang 8

Ngân hàng: là m t ngân hàng có kinh nghi m hàng đ u cung c p đ y độ ệ ầ ấ ầ ủcác s n ph m, d ch v ngân hàng hi n đ i và ti n ích.ả ẩ ị ụ ệ ạ ệ

B o hi m ả ể : cung c p các s n ph m B o hi m phi nhân th đấ ả ẩ ả ể ọ ược thi t kế ếphù h p trong t ng th các s n ph m tr n gói c a BIDV t i khách hàng.ợ ổ ể ả ẩ ọ ủ ớ

Ch ng khoán ứ : cung c p đa d ng các d ch v môi gi i, đ u t và t v n đ uấ ạ ị ụ ớ ầ ư ư ấ ầ

t cùng kh năng phát tri n nhanh chóng h th ng các đ i lý nh n l nh trênư ả ể ệ ố ạ ậ ệtoàn qu c.ố

Đ u t tài chính ầ ư : góp v n thành l p doanh nghi p đ đ u t các d án,ố ậ ệ ể ầ ư ựtrong đó n i b t là vai trò ch trì đi u ph i các d án tr ng đi m c a đ t nổ ậ ủ ề ố ự ọ ể ủ ấ ước

nh : Công ty C ph n cho thuê Hàng không (VALC), Công ty phát tri n đư ổ ầ ể ườngcao t c (BEDC), ố

2 Phân tích môi tr ườ ng kinh doanh c a BIDV ủ

2.1 Môi tr ườ ng bên ngoài doanh nghi p ệ

2.1.1 Môi tr ườ ng vĩ mô

Năm 2018, cả nước có 131.275 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổngvốn đăng ký là 1.478,1 nghìn tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 14,1% về

số vốn đăng ký so với năm 2017 Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong năm

2018 là 16.314 doanh nghiệp, tăng 34,7% so với năm trước, trong đó 14.880 doanhnghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, chiếm 91,2% và tăng 34,2%

 Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật

Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế được xây dựng tương đối đồng bộ, cơ bảnphù hợp với cơ chế thị trường và đáp ứng được ở mức độ nhất định yêu cầu, đòi hỏicủa sự phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Quốc hội Việt Nam đã thôngqua nhiều luật quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý cho môi trường kinh doanh

và hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD) tại Việt Nam, gồm: Luật số68/2014/QH13 về Doanh nghiệp; Luật số 67/2014/QH13 về Đầu tư; Luật số66/2014/QH13 về Kinh doanh bất động sản Năm 2018, NHNN đã ban hành Thông tư

số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM, chi nhánhngân hàng nước ngoài nhằm hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng, triển khai việc ápdụng hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, kiểm toán nội bộ phù hợp các nguyêntắc, chuẩn mực của Ủy ban Basel

Trang 9

 Nhóm lực lượng văn hóa xã hội

Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống ngườidân ngày càng được cải thiện Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến độngkhông ngừng theo những quy luật do sự biến động trên thị trường mang lại Tốc độ

đô thị hóa cao (sự gia tăng các khu công nghiệp mới) cùng với cơ cấu dân số trẻkhiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do Ngân hàng mang lại gia tăng Sốlượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng Đây làđiều kiện thuận lợi cho ngành ngân hàng phát triển

 Nhóm lực lượng công nghệ

Với sự phát triển của của công nghệ thông tin và internet ở Việt Nam những nămgần đây đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh ngân hàng Sự phát triểncông nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho các ngân hàng có thể đổi mới không chỉ quytrình nghiệp vụ mà còn đổi mới cách thức phân phối các sản phẩm dịch vụ mới nhưthanh toán điện tử, ví tiền điện tử,

Công nghệ - kỹ thuật Việt Nam đang phát phát triển và dần bắt kịp các nướctrong khu vực và trên thế giới, trình độ đội ngũ cán bộ công nghệ kỹ thuật ở Việt NamNam ngày càng được nâng cao cả về chất lượng và số lượng đáp ứng được những yêucầu hiện đại hóa ngành ngân hàng trong thời kỳ hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới

2.1.2 Môi trường vi mô

 Đe dọa gia nhập mới

Sau khi Chính Phủ tạm ngừng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng8/2008 thì rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội địa đangđược nâng cao lên Ngoài quy định về vốn điều lệ là 3000 tỷ đồng Còn có quy định

về quãng thời gian phải liên tục có lãi, các ngân hàng mới thành lập còn được giám sátchặt bởi ngân hàng nhà nước

 Đe dọa từ sản phẩm thay thế

Đối với doanh nghiệp hầu như không có sản phẩm nào thực sự thay thế đượcdịch vụ ngân hàng Do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng

từ, hóa đơn trong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ratrong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thườngchuyển sang sử dụng một ngân hàng khác vì những lý do trên thay vì sử dụng dịch vụngoài ngân hàng

Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến chongười tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi cótiền lại rút hết ra để sử dụng Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêudùng Việt Nam còn có khá nhiều lựa chọn như: Giữ ngoại tệ, đầu tư vào kim loại quýhoặc đầu tư vào nhà đất

Trang 10

 Quyền thương lượng của nhà cung ứng

Nhà cung cấp có thể là những cổ động cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động,hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại ởviệt Nam các ngân hàng đều tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cungcấp riêng tùy theo điều kiện Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấpthiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh vớicác nhà cung cấp khác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệthống ngân hàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này cànglàm tăng quyền lực của nhà cung cấp đã thắng thầu

 Quyền thương lượng của khách hàng

Một đặc điểm khác biệt của ngân hàng so với các ngành khác là khách hàng củadoanh nghiệp vừa là người mua (người đi vay), vừa là người bán (người gửi tiếtkiệm) Mối quan hệ này là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cùng nhau tồn tại vàphát triển Vì vậy mà các ngân hàng cần có các dịch vụ chăm sóc, dịch vụ tư vấn, coikhách hàng là điều kiện để ngân hàng tồn tại, và phải gây được ấn tượng đối vớikhách hàng

 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Tiềm năng thị trường Việt Nam lớn, các ngân hàng sẽ tập trung khai phá thịtrường, tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến cường độ cạnh tranh có thể giảm so vớithời kỳ có khủng hoảng Cường độ cạnh tranh của các ngân hàng tăng cao khi có sựxuất hiện của nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường

có một phân khúc khách hàng riêng mà đa số doanh nghiệp từ nước họ

2.1.3 Mô thức EFAS

Nhân tố bên ngoài quanĐộ

trọng

Xếploại

Tổngđiểmquantrọng

3 Hội nhập quốc tế 0,1 2 0,2 Cơ hội mở rộng quy mô kinh doanhsang các nước quốc tế

Trang 11

5 Nhu cầu thanh toán

qua ngân hàng của

Hi n nay, t l thanh toán khi muaệ ỷ ệhàng qua th , nhu c u s d ng cácẻ ầ ử ụ

2 2 Phân tích môi trường bên trong

2.2.1 Phân tích nguồn lực

 Giá trị thương hiệu BIDV

Với bề dày lịch sử hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV là sự lựa chọn, tínnhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận cácdịch vụ tài chính ngân hàng Vinh dự được cả cộng đồng trong nước lẫn quốc tế biếtđến và ghi nhận là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam BIDV

là niềm tự hào của các thế hệ cán bộ công nhân viên và của ngành tài chính ngân hàngtrong 55 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước

 Nguồn nhân lực

BIDV nhận thức được rằng nhân lực là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành côngcủa tổ chức Vì vậy, một trong những mục tiêu quan trọng nhất của BIDV là phải xâydựng, duy trì và phát triển một đội ngũ nhân viên đảm bảo đủ về số lượng và chấtlượng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược của BIDV

Đội ngũ lãnh đạo của BIDV là những người có kinh nghiệm và làm việc có địnhhướng chiến lược rõ ràng Tại thời điểm ngày 31/12/2018, hệ thống của BIDV có25.416 nhân viên Trong đó, 70% nhân sự có trình độ trên Đại học, 21,2% có trình độĐại học, 2,3% có trình độ Cao đẳng và 6,5% có trình độ trung cấp và khác

 Nguồn lực tài chính

Tổng tài sản đạt 1.313.038 tỷ, tăng trưởng 9,2% so với năm 2017, tiếp tục làNgân hàng TMCP có quy mô tài sản lớn nhất tại Việt Nam Cơ cấu tài sản bền vữnghơn với tỷ trọng tài sản sinh lời trên tổng tài sản đạt 97%, tăng 0,2% tỷ trọng so với

Trang 12

năm 2017 Quy mô dư nợ và huy động vốn tiếp tục đứng đầu trong hệ thống ngânhàng TMCP với mức tăng trưởng khá, BIDV vẫn giữ vị trí đứng đầu về huy động vốntrên thị trường, điều này thể hiện sự gắn bó, tin tưởng của khách hàng đối với BIDV

2.2.2 Phân tích các năng lực

 Mạng lưới chi nhánh và công ty con

Mạng lưới ngân hàng: BIDV có mạng lưới chi nhánh rộng lớn với 190 chi nhánhtrong nước, 1 chi nhánh tại nước ngoài (Myanmar), 871 phòng giao dịch, 5 văn phòngđại diện tại nước ngoài (Campuchia, Lào, Séc, Đài Loan (Trung Quốc), Liên bangNga) (tính đến năm 2018).Hệ thống công ty con: BIDV có 13 công ty con

 Phát triển công nghệ

Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điềuhành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDVgiữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index và nằm trong TOP 10 CIO tiêu biểu của Khuvực Đông Dương năm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010 Để phòng ngừa vàhạn chế các rủi ro hệ thống công nghệ thông tin (CNTT), BIDV không ngừng đầu tưtrang thiết bị, xây dựng một hệ thống CNTT hoàn chỉnh BIDV là một trong nhữngngân hàng đầu tiên tại Việt Nam có Trung tâm dự phòng sử dụng hệ thống máy chủ dựphòng và công nghệ lưu trữ với các giải pháp tiên tiến nhất, đảm bảo hoạt động củaNgân hàng liên tục kể cả khi xảy ra các thảm họa về thiên tai và các thảm họa khác.Năm 2015, BIDV đã được cấp chứng chỉ quốc tế ISO/IEC 27001:2013 - chứng chỉISO cho hệ thống quản lý An toàn thông tin phiên bản mới trên thế giới

2.2.3 Mô thức IFAS

Nhân tố bên ngoài quanĐộ

trọng

Xếploại

Tổngđiểmquantrọng

2, Mạng lưới phân bố

rộng lớn 0.15 2 0.3 Hệ thống phân bố khắp cả nước và mộtchi nhánh tại Myamar

Trang 13

4, Nhân lực được đào

tạo có chất lượng 0.2 3 0.6 70% nhân sự có trình độ trên Đại học

Đi m y u ể ế

1, Tổng dư nợ xấu của

BIDV cao nhất toàn

ngành

0.2 3 0.6

BIDV là ngân hàng dẫn đầu về nợ xấuvới gần 16.700 tỷ đồng theo Báo cáocủa NHNN năm 2018

3 Thực trạng các chiến lược kinh doanh của BIDV

3.1 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm có liên quan

BIDV hoạt động nổi trội với lĩnh vực ngân hàng, trong đó BIDV có 190 chinhánh và 871 phòng giao dịch trên 63 tình/ thành phố khắp cả nước, 57.825 ATM vàPOS BIDV đưa ra các sản phẩm – dịch vụ chủ yếu phục vụ 3 nhóm thị trường chính:khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính Đối với mỗiphân khúc thị trường ngân hàng BIDV có các dòng sản phẩm chính nhằm phục vụtheo mục đích và nhu cầu của khách hàng như: cho vay cá nhân, tín dụng, dịch vụ thẻ,ngân quỹ, ngoại hối và thị trường vốn, tiền gửi …

Trong lĩnh vực bảo hiểm, BIDV cung cấp các sản phâm bảo hiểm nhân thọ vàphi nhân thọ được thiết kế phù hợp với các khách hàng của mình Với bảo hiểm phinhân thọ, BIDV có 5 gói bảo hiểm cung cấp cho khách hàng với từng mục đích khácnhau: du lịch, sức khỏe, chủ xe, nhà cửa, khoản vay cá nhân BIDV cũng phát triểncác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, lên đến 7 gói sản phẩm cho từng đối tượng Tại lĩnhvực bảo hiểm, phụ trách chính là Công ty Cổ phần bảo hiểm BIDV (BIC) hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ Và công ty TNHH bảo hiểm nhân thọBIDV METLIFE hoạt động từ tháng 11/2014

Lĩnh vực chứng khoán là lĩnh vực mà BIDV kết hợp với BSC để cung cấp cácsản phẩm - dịch vụ về chứng khoán cho khách hàng của mình Trong đó, Công tyChứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) là một trong số 11công ty con của BIDV BIDV cung cấp đa dạng các sản phẩm - dịch vụ môi giới, đầu

tư và tư vấn đầu tư: Môi giới chứng khoán; Dịch vụ chứng khoán; Giao dịch chứngkhoán; Chứng khoán phái sinh

Ngày đăng: 20/04/2022, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Hoàng Việt (2014), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiếnlược
Tác giả: Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Hoàng Việt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
[7] Website Ngân hàng Agribank: https://www.agribank.com.vn/vn/ve-agribank[8] 95% ngân hàng xây d ng chi n l ự ế ượ c chuy n đ i s , ể ổ ố VTC NEWS Sách, tạp chí
Tiêu đề: 95% ngân hàng xây d ng chi n lự ế ược chuy n đ i s , ể ổ ố
[10] Xuân Thạch, Chuyển đổi số thay đổi “cuộc chơi” của ngành ngân hàng Việt Nam, Báo điện tử Vietnamnet.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi số thay đổi “cuộc chơi” của ngành ngân hàng ViệtNam
[11] Thu Hằng, BIDV với chuyển đổi số, Báo điện tử Baothainguyen.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: BIDV với chuyển đổi số
[12] Bích Ngọc, An ninh mạng thực hiện sứ mệnh quan trọng trong chuyển đổi số quốc gia, Báo điện tử Consosukien.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: An ninh mạng thực hiện sứ mệnh quan trọng trong chuyển đổi sốquốc gia
[13] Nguyễn Đức Lệnh, Cơ hội phát triển dịch vụ của ngành Ngân hàng trên địa bàn TP. HCM nhìn từ đại dịch Covid-19, Tạp chí thị trường Tài chính tiền tệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội phát triển dịch vụ của ngành Ngân hàng trên địa bànTP. HCM nhìn từ đại dịch Covid-19
[15] Trường Thịnh, Ngành ngân hàng và cuộc đua chuyển đổi số khốc liệt, Báo Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành ngân hàng và cuộc đua chuyển đổi số khốc liệt
[6] Website Ngân hàng BIDV: https://www.bidv.com.vn/vn/ve-bidv Link
[2] Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2020), Báo cáo thường niên năm 2018 - BIDV Khác
[3] Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2020), Báo cáo thường niên năm 2019 - BIDV Khác
[4] Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2020), Báo cáo thường niên năm 2020 - BIDV Khác
[5] Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2021), Báo cáo ngành ngân hàng năm 2021 - VCBS Khác
[9] Phú Hưng Securities, Báo cáo cập nhật KQKD ngành Ngân hàng Khác
[14] BIDV đặt mục tiêu lợi nhuận 12.600 tỷ đồng trong năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Với bề dày lịch sử hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng - Phân tích thực trạng và đánh giá chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
i bề dày lịch sử hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng (Trang 11)
Thương hi uệ 0.23 0.6 hình nh ng BIDV đả ược bi nr ng rãi vi ườ ếi tiên phong chuy nế ớ - Phân tích thực trạng và đánh giá chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
h ương hi uệ 0.23 0.6 hình nh ng BIDV đả ược bi nr ng rãi vi ườ ếi tiên phong chuy nế ớ (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w