1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

49 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 CHƯƠNG II VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP NỘI DUNG  I TSCĐ VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DN  II KHẤU HAO TSCĐ  III QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ CỦA DN I TSCĐ VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DN  1 Tài sản[.]

Trang 1

CHƯƠNG II

DOANH NGHIỆP

Trang 2

NỘI DUNG

I TSCĐ VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DN

II KHẤU HAO TSCĐ

III QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ CỦA DN

Trang 3

I.TSCĐ VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DN

 1 Tài sản cố định

 2 Vốn cố định

Trang 4

1 Tài sản cố định

1.1 Khái niệm

1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Trang 5

1.1 Khái niệm

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những

tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn, đạt đến mức quy định thống nhất, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định:

1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

từ việc sử dụng tài sản đó

2. Thời gian sử dụng từ một năm trở lên;

3. Đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định

Trang 7

2 Vốn cố định

2.1 Khái niệm

2.2 Đặc điểm luân chuyển vốn cố định

Trang 8

2.1 Khái niệm

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ.

Trang 9

Minh họa vốn cố định

Trang 10

2.2 Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định

1. Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD

2. Vốn cố định dịch chuyển dần giá trị vào trong

giá trị sản phẩm thông qua chi phí khấu hao

3. Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới

hoàn thành một vòng luân chuyển

Trang 11

II KHẤU HAO TSCĐ

1. Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ

2. Các phương pháp khấu hao TSCĐ

3. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý sử

dụng quỹ khấu hao TSCĐ của DN

Trang 12

1 Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ

1.1 Hao mòn tài sản cố định

1.1.1 Hao mòn hữu hình của tài sản cố định

1.1.2 Hao mòn vô hình

1.2 Khấu hao TSCĐ

Trang 13

2 Các phương pháp tính khấu hao

 2.1 Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định

 2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

 2.3Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh

 2.4 Phương pháp khấu hao tổng số

 2.5 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Trang 14

2.1 Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định

MKH=

Trong đó:

MKH: Là mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định

NG : Nguyên giá của tài sản cố định

Nsd: Thời gian sử dụng tài sản cố định (năm)

Nsd NG

Trang 15

2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

MKi= Tkh x GdiTrong đó:

M Ki : Số tiền khấu hao tài sản cố định năm thứ i

G di : Giá trị còn lại của tài sản cố định ở đầu năm thứ i

T kh : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của tài sản cố định

i: Thứ tự các năm sử dụng tài sản cố định (i = ) 1 , n

Trang 17

Năm nào mà tiền khấu hao tính theo đường thẳng ≥ tiền khấu hao tính theo số dư giảm dần, thì ta bắt đầu tính theo đường thẳng từ năm đó.

Điều kiện thực hiện:

 Là TSCĐ đầu tư mới.

 Là các loại MMTB.

 Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm.

2.3 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Trang 18

2.4 Phương pháp khấu hao tổng số

MKt=TKt(%)xNG

MKt: Số tiền khấu hao ở năm thứ t

T Kt : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm thứ t

NG: Nguyên giá TSCĐ

TKt(%) Số năm phục vụ còn lại của TSCĐ

Tổng số thứ tự năm sử dụng 100%

Trang 19

Ví dụ:

Một tài sản cố định có nguyên giá là 300 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm Hãy tính tiền khấu hao mỗi năm trong các trường hợp sau:

Trang 21

2/ Khấu hao nhanh giảm dần theo giá trị

Trang 22

3/ Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh

Trang 23

4/ Phương pháp khấu hao tổng số

Trang 24

2.5 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

K QKNG f

Trang 25

Ví dụ

Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 480 triệu đồng Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.500.000 m3 khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

Trang 27

2

000

000

480

000

500

2

m

đ Q

NG f

m Q

Trang 28

Giải (tt)

Trang 29

Một ý nghĩa quan trọng của khấu hao là khấu hao nhiều thì có tác dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp qua đó sẽ làm tăng thu nhập tiền tệ để lại cho doanh nghiệp

* Ý nghĩa khấu hao

Trang 30

5 Thuế TNDN ( 25% ) 7,5 2,5

Tỷ

đồng

Ví dụ minh họa

Trang 31

3 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của DN:

3.1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

3.2 Quản lý và sử dụng tiền trích khấu hao

Trang 32

3.1 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

3.1.1.Phạm vi tính khấu hao TSCĐ

3.1.2 Chế độ tính khấu hao TSCĐ

3.1.3 Lập kế hoạch tính khấu hao

Trang 33

3.1.1 Phạm vi tính khấu hao

Căn cứ vào quyết định số 206 – BTC ban hành ngày 12/12/2003 quy định

Trang 34

3.1.2 Chế độ tính khấu hao

Việc phản ánh tăng hay giảm nguyên giá tài sản

cố định trong kỳ được thực hiện tại thời điểm tăng hay giảm tài sản cố định

Trang 35

Giúp DN thấy được nhu cầu tăng giảm vốn cố định trong năm

kế hoạch, khả năng nguồn tài chính để đáp ứng những nhu cầu

đó

Đây là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tư đổi mới tài sản cố định trong tương lai.

3.1.3 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Trang 36

3.2 Quản lý và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ

a Đối với các doanh nghiệp nhà nước

b Đối với tài sản cố định được đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn tự bổ sung

c Đối với các tài sản cố định được mua sắm từ nguồn vốn đi vay

Trang 37

III/ Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của DNSX

1 Quản lý VCĐ

2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

của doanh nghiệp

Trang 38

1 Quản lý Vốn cố định

1.1.Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DNSX 1.2.Quản lý sử dụng VCĐ

1.3 Phân cấp quản lý vốn cố định

Trang 39

1.1 Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ

Doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau, như: lợi nhuận để lại, liên doanh liên kết, NSNN, vốn vay, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao…

Trang 40

1.2 Quản lý sử dụng vốn cố định

1.2.1 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn cố định 1.2.2 Các biện pháp bảo toàn vốn cố định

Trang 41

1.2.1 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn cố định

Nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm 2 mặt: hiện vật và giá trị Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật

là tiền đề để bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị

Trang 42

1.2.2 Các biện pháp bảo toàn vốn cố định

1.2.2.1 Đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định

1.2.2.2 Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp

Trang 43

1.2.2.3 Sửa chữa và xác định hiệu quả kinh tế của

việc sửa chữa tài sản

Trong đó:

 HSCL: chỉ tiêu hiệu quả chi phí sửa chữa lớn

 PSCL: chi phí về sửa chữa lớn

 Pn : giá trị thiệt hại có liên quan tới việc ngừng TSCĐ để sửa chữa lớn

ct ñt

n

SCL SCL

G C

P

P H

Trang 44

1.2.2.4 Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương

pháp công nghệ sản xuất Kịp thời thanh lý các tài sản

cố định không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mức các tài sản cố định chưa cần dùng

1.2.2.5 Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các

biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định

1.2.2 Các biện pháp bảo toàn vốn cố định

Trang 45

1.3 Phân cấp quản lý VCĐ

- Đối với các DNNN

- Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác

Trang 46

2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng

vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ

Số dư VCĐ bình quân trong kỳ

Trang 47

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng

TSCĐ trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá tài sản cố định

Trang 49

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Tỷ suất lợi nhuận

vốn cố định

Số dư vốn cố định bình

quân trong kỳ

Lợi nhuận trước thuế (hoặc

sau thuế thu nhập)

=

2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/04/2022, 16:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w