1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHIỄM KHUẨN BỆNH ViỆN VÀ CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP TS LÊ NGỌC CỦA

26 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỄM KHUẨN BỆNH ViỆN VÀ CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP TS LÊ NGỌC CỦA Nguồn chứa mầm bệnh Vật chủ nhạy cảm Đường lây truyền Khách thăm viếng Nhân viên y tế Bệnh nhân Tiếp xúc (Xe đẩy, dụng cụ ) Giọt bắn Không[.]

Trang 1

TS LÊ NGỌC CỦA

Trang 2

-Khách thăm viếng -Nhân viên y tế -Bệnh nhân

Trang 3

Tại Mỹ:

Số BN chịu ảnh hưởng

- Hai triệu người NKBV mỗi năm (Levin, 2005)

- 1 trong 10 bệnh nhân trên toàn quốc

-90.000 bệnh nhân /ICU/ngày , trung bình 1 bệnh nhân cần

Trang 4

Vi sinh vật phát triển tính đề kháng kháng sinh

 Tăng sử dụng điều trị ngoại trú  bệnh nhân nặng hơn trong bệnh viện

 Tình trạng quá tải tại các bệnh viện (tại khoa cấp cứu)

Trang 5

 Sử dụng mô phỏng để mô hình hóa sự lây lan NKBV, trong

- Một khoa của bệnh viện, ví dụ, ICU

Trang 6

Đơn vị chăm sóc tăng cường (ICU) tại Bệnh viện John Stroger

- R Hagtvedt, P Griffin, P Keskinocak (2008),

Mô hình mô phỏng để so sánh các chiến lược

nhằm

giãm NKBV

 Đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh (NICU) ở Tr tâm Chăm sóc sức khỏe trẻ em tại Atlanta

Trang 7

 Khách thăm và bệnh nhân có thể mang đến tác nhân gây bệnh từ bên ngoài

 NVYT, BN và khách thăm tiếp xúc mầm bệnh Giả định chỉ có BN phát triển NK

Khách thăm

bệnh nhân

NVYT

Phòng ốc

Trang 8

Cả vệ sinh tay và phòng cách ly tác động đến

tỷ lệ NKBV và chi phí

 Từ vệ sinh tay thông thường là kém, nhưng có thể được cải thiện thông qua rửa tay bằng cồn dạng gel

 Phòng cách ly + Cải thiện vệ sinh tay  tăng hiệu quả KSNK

Trang 9

Gia tăng Thời gian Nằm viện

Gia tăng chi

phí

Trang 10

Lắp đặt các bình cung cấp cồn dạng gel

trong khoa cấp cứu

 SV thực tập /BV quan sát mức độ tuân thủ

vệ sinh tay của nhân viên y tế

 Dán những dấu hiệu nhắc nhỡ vệ sinh tay

và tổ chức huấn luyện hàng năm

 Tranh thủ sự giúp đỡ của BN và thân nhân trong nổ lực nhắc nhỡ tuân thủ vệ sinh tay

Trang 11

Triển khai tài

liệu giáo dục KSNK và hướng dẫn thân nhân BN

Vấn đề: thân nhân không biết VS tay/khoa CS

đặc biệt sơ sinh

Khuyến nghị

Lợi ích của mô hình

Giãm tỉ lệ NK 22%

Giãm tổng chi phí >$1.7 M

Trang 12

MÔ HÌNH CẢI TIẾN KHỬ KHUẨN

Vấn đề: Không xác định rõ ràng vai trò của

Vệ sinh môi trường BV

Lợi ích Mô hình

Gia tăng XS khử khuẩn 40% tại những nơi NVYT tiếp xúc BN

Trang 13

- Chạy các test NK đầy

đủ nếu có dấu hiệu

Giãm XS nhiễm VK từ BN đến NVYT # 30%

Trang 14

TS Lê Ngọc Của

Trang 15

 Thực hành kê đơn

 Tiêu thụ KS

 Tiết kiệm chi phí

 Đề kháng của VK

Trang 16

Tỷ lệ báo động về tính đề kháng của vi khuẩn trong nghiên cứu giám sát tại 27 trung tâm chăm sóc sức khỏe

 Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện cao, các lỗi dự

phòng trước phẫu thuật dẫn đến tăng chi phí không cần thiết trong bệnh viện và lạm dụng thuốc kháng sinh (Bantar et al.)

 Bằng chứng cần thiết phải sử dụng kháng sinh hợp

lý ở Argentina

Trang 17

 Uỷ ban điều trị kháng sinh

(ATC-Antimicrobial Treatment Committee)/BV

 4 bước can thiệp

 GĐ 1: thu thập cơ sở dữ liệu (Đề kháng KS/ vi

khuẩn, sử dụng kháng sinh, thực hành kê đơn, và

NKBV và tỷ lệ tử vong thô)

 GĐ 2: theo KQ ban đầu  lựa chọn kháng sinh và

mua thuốc theo lựa chọn

 GĐ 3: giáo dục - chính sách kê toa kháng sinh, dự phòng trước phẫu thuật và thảo luận lâm sàng.

 GĐ 4: kiểm soát chủ động bao gồm sửa đổi kê đơn không hợp lý

Trang 18

Không hạn chế về thói quen kê đơn kháng sinh.

 Giai đoạn 3 (giáo dục): bác sĩ được thông báo về nguy cơ gia tăng tạo tính đề kháng của vi

khuẩn liên quan lạm dụng các cephalosporin thế hệ thứ ba và carbapenems, cũng như lợi ích tiềm năng thay thế bằng aminopenicillin-sulbactam hoặc

cephalosporin thế hệ thứ tư – cefepime

Trang 19

 Tổng lượng KS sử dụng (g)  DDD (Devided

Daily Doses)/1000 BN-ngày

thuật

 Tỷ lệ sử dụng cefepime và aminopenicillin-sulbactam so với các cephalosporin thế hệ thứ ba  2 chỉ số: Icfp và

Iams.

ceftriaxone & ceftazidime x 100

lượng sử dụng ceftriaxone & ceftazidime x 100

Trang 20

Tiêu chí xác định sự cần thiết phải sử dụng liệu pháp kháng sinh dựa trên “Mandell GL, Bennett

JE, Dolin R Mandell, Douglas and Benett’s

principles and practice of infectious diseases 4th ed New York: Churchill Livingstone,1995

 Điều trị được coi là thích hợp nếu có trong phác

đồ điều trị chính hay thay thế theo hướng dẫn Sanford về liệu pháp sử dung KS (Gilbert DN, Moellering RC, Sande MA The Sanford guide to antimicrobial therapy 32nd ed Vermont:

Antimicrobial Therapy,2002)

Trang 21

 Lượng giá tác động của thay đổi KS trên

đề kháng

 Chọn loài đa kháng thuốc đáng lo ngại phát hiện trong giai đoạn 1:

 Escherichia coli, Enterobacter cloacae, Klebsiella

pneumoniae, Proteus mirabilis đề kháng

Cephalospirin thế hệ thứ ba;

 Staphylococcus aureus đề kháng Methicillin (MRSA).

 Đánh giá tác động đến sự gia tăng 2 chỉ số Iams và

Icfp: E coli đề kháng

Aminopenicillin-sulbactam và P aeruginosa đề kháng Cefepime

Trang 23

Phân tích hồi qui tuyến tính

xác định tăng

trưởng bền vững

2 chỉ số Icfp và Iams

TỔNG TIẾT KIỆM CHI PHÍ: 913.236 USD

Trang 26

Quan điểm hệ thống được thực hiện bởi một

nhóm đa ngành là một chiến lược hiệu quả để tối ưu hóa kháng sinh sử dụng trong bệnh viện

 Tác động rõ ràng trên thực hành kê đơn, sử dụng kháng sinh, tiết kiệm chi phí, và đề kháng của vi khuẩn

 Tác động ở bất kỳ BV nào có tỉ lệ vi khuẩn đề kháng cao không phân biệt có biện pháp phòng ngừa bổ sung KSNK bệnh viện

Ngày đăng: 20/04/2022, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Sử dụng mô phỏng để mô hình hóa sự lây lan NKBV, trong - NHIỄM KHUẨN BỆNH ViỆN VÀ CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP TS LÊ NGỌC CỦA
d ụng mô phỏng để mô hình hóa sự lây lan NKBV, trong (Trang 5)
Lợi ích của mô hình - NHIỄM KHUẨN BỆNH ViỆN VÀ CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP TS LÊ NGỌC CỦA
i ích của mô hình (Trang 11)
MÔ HÌNH CẢI TIẾN KHỬ KHUẨN - NHIỄM KHUẨN BỆNH ViỆN VÀ CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP TS LÊ NGỌC CỦA
MÔ HÌNH CẢI TIẾN KHỬ KHUẨN (Trang 12)
MÔ HÌNH XÉT NGHIỆM VÀ CÁCH LY - NHIỄM KHUẨN BỆNH ViỆN VÀ CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP TS LÊ NGỌC CỦA
MÔ HÌNH XÉT NGHIỆM VÀ CÁCH LY (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm