Chương 4 Giao thức tầng mạng (network layer) Chương 4 Giao thức tầng mạng (network layer) Chương 4 Giao thức tầng mạng 21 6/2005 Ch4 The Network Layer 4 1 Giới thiệu và chức năng của tầng mạng 4 2 Net[.]
Trang 1Chương 4.
Giao thức tầng mạng (network layer)
Trang 2Chương 4 Giao thức tầng mạng 2
1-6/2005
Ch4 The Network Layer
4.1 - Giới thiệu và chức năng của tầng mạng.
4.2 - Network service model (VC and Datagram)
4.3 - Bộ định tuyến (router)
4.4 - Giao thức IP (Internet Protocol)
4.5 - Giải thuật chọn đường (Routing Algorithms)
4.6 - Chọn đường trong mạng Internet
Trang 3data link physical
network
data link physical
network
data link physical
network
data link physical
network
data link physical
network
data link physical
network
data link physical
applicatio n transport
network
data link physical
applicatio n transport
network
data link physical
Trang 4value in arriving packet’s header
3 2 2 1
Trang 5Chương 4 Giao thức tầng mạng 5
1-6/2005
Ch4 The Network Layer
4.1 - Giới thiệu và chức năng của tầng mạng
4.2 - Network service model (VC and Datagram).
4.3 - Bộ định tuyến (router)
4.4 - Giao thức IP (Internet Protocol)
4.5 - Giải thuật chọn đường (Routing Algorithms)
4.6 - Chọn đường trong mạng Internet
Trang 6Chương 4 Giao thức tầng mạng 6
1-6/2005
Network service model
Tin cậy vào tầng network?
Các gói tin có đến đích đúng thứ tự đã gửi?
Thời gian truyền có được đảm bảo?
Có phản hồi về tình trạng nghẽn mạng?
Kênh ảo (virtual circuit)
Lược đồ dữ liệu (datagram)
Trang 7 Data transfer: dữ liệu được truyền qua VC.
VC teardown: một khi sender hoặc receiver muốn ngắt VC, nó thông báo cho network layer biết, network layer sẽ huỷ bỏ VC
Còn được gọi là connection-oriented
Mỗi gói tin chứa thêm thông tin về kênh mà nó sẽ đi qua (VC identifier number).
Các routers/packet switches trên kênh ảo (VC) luôn nắm giữ trạng thái của kênh đi qua nó.
Trang 8Chương 4 Giao thức tầng mạng 8
1-6/2005
Virtual Circuit: Các giao thức báo hiệu
Được sử dụng để thiết lập, duy trì và kết thúc các mạch ảo
Được sử dụng trong mạng như ATM, Frame Relay, X.25.
Không được sử dụng trong mạng Internet ngày nay
Trang 9data link physical
Trang 10Chương 4 Giao thức tầng mạng 10
1-6/2005
Datagram network
Không thiết lập kênh truyền.
Các thiết bị chuyển mạch không cần nắm giữ trạng thái các kênh.
Gói tin được truyền dựa trên địa chỉ của receiving host.
Đường đi của các gói tin giữa hai host có thể khác nhau.
applicatio
n transport
network
data link physical
Trang 11Chương 4 Giao thức tầng mạng 11
1-6/2005
IP Fragmentation & Reassembly
(datagram) lớn được chia
thành nhiều gam dữ liệu
nhỏ
Do mỗi đường truyền giữa
các nút (link) có tốc độ giới
hạn, chỉ cho phép truyền đơn
vị dữ liệu có kích thước tối đa
là MTU (Max Transfer Unit)
Trang 13communication networks
switched
(vd Radio, Broadcast TV) packet-switched
networks
datagram networks (vd Internet)
virtual switched networks (vd ATM)
Trang 14 không giới hạn thời gian.
Các hệ thống cuối “thông minh”
(computer):
có khả năng thích nghi, kiểm
soát, khôi phục lỗi.
kiến trúc bên trong mạng đơn
giản nhưng kết nối các mạng
Mạng điện thoại (chuyển mạch kênh).
Tương tác người-người đòi hỏi:
thời gian truyền.
độ tin cậy.
dịch vụ phải được đảm bảo.
Các thiết bị cuối đơn giản, dường như
cố định:
điện thoại.
mức độ phức tạp nằm bên trong mạng.
Trang 15Chương 4 Giao thức tầng mạng 15
1-6/2005
Ch4 The Network Layer
4.1 - Giới thiệu và chức năng của tầng mạng
4.2 - Network service model (VC and Datagram)
4.3 - Bộ định tuyến (router).
4.4 - Giao thức IP (Internet Protocol)
4.5 - Giải thuật chọn đường (Routing Algorithms)
4.6 - Chọn đường trong mạng Internet
Trang 16Chương 4 Giao thức tầng mạng 16
1-6/2005
Bộ định tuyến – router
Thực thi các giải thuật chọn đường (routing algorithms).
Chuyển tiếp (forwarding) các gói tin từ cổng vào tới cổng
ra thích hợp.
Trang 17Chọn đường và chuyển tiếp gói tin
Trang 18Định Tuyến
Trang 19Chương 4 Giao thức tầng mạng 19
1-6/2005
Input ports
Decentralized switching:
port memory để tra cứu output port
(datagram) đến nhanh quá, cần phải xếp hàng chờ xử lý
Physical layer:
bit-level reception
Data link layer:
e.g., Ethernet
Trang 20 Scheduling discipline : cơ chế lựa chọn datagram từ bộ đệm
để tiếp tục gửi đi.
Trang 21Chương 4 Giao thức tầng mạng 21
1-6/2005
Ch4 The Network Layer
4.1 - Giới thiệu và chức năng của tầng mạng
4.2 - Network service model (VC and Datagram)
4.3 - Thiết bị tầng mạng - Bộ định tuyến (router)
4.4 - Giao thức IP (Internet Protocol).
4.5 - Giải thuật chọn đường (Routing Algorithms)
4.6 - Chọn đường trong mạng Internet
Trang 22Internet Protocol
Trang 23Chương 4 Giao thức tầng mạng 23
1-6/2005
The Internet (TCP/IP) network layer
Network layer được thực thi tại end system cũng như tại router!
Network
layer
Trang 24Đặc điểm của giao thức IP
Trang 25Định danh các nút trên mạng
Trang 26Mạng và Trạm
Trang 27Xác định lộ trình
Trang 28Data
Trang 29IP datagram format
29/70
data (variable length, typically a TCP
or UDP segment)
Trang 30IP datagram format
Version (4 bit): IPv4 hoặc IPv6
IHL (IP packet Header Length) (4
bit): đơn vị word 32 bit
Min = 5 (không có thêm trường tuỳ
chọn)
Max = 15 (trường tuỳ chọn là 40 byte)
Đối với một số tuỳ chọn, thí dụ để ghi
con đường mà packet đã đi qua, 40 byte
là quá nhỏ, không thể dùng được.
30/70
Trang 31IP datagram format
Trường Type of service (8 bits): Dịch vụ và mức ưu tiên.
Ý nghĩa của nó được người ta thay đổi chút ít trong các năm qua.
Có thể có nhiều cách kết hợp khác nhau giữa độ tin cậy và tốc độ Đối với tiếng nói được số hoá, việc phân phát nhanh quan trọng hơn phân phát chính xác Đối với FTP, việc truyền không có lỗi quan trọng hơn việc truyền nhanh
Bản thân chính trường này lại bao gồm một số trường, tính từ trái qua phải như sau:
Precedence (3 bit đầu tiên): quyền ưu tiên; 0 = normal, , 7 = network control
packet.
Cờ D, T và R (3 bit tiếp theo): cho phép host chỉ ra là nó quan tâm (cần) đến gì
nhất trong tập hợp {Delay, Throughput và Reliability} Trong thực tế, các router hiện nay lờ toàn bộ trường Type of service.
2 bit còn lại hiện nay chưa dùng đến
31/70
Trang 32IP datagram format
Trường Total Length (16 bits):
Tổng chiều dài packet, kể cả
header lẫn data, đơn vị = byte.
Trang 33IP datagram format
Trường Identification (16 bit): từ
định danh của datagram (IP packet)
Dùng cho host đích xác định được
Trang 34IP datagram format
Trường Flags (2 bits): dùng cho quá trình
Fragmentation/ Reassembly
Sau trường Identification là một bit không dùng đến
Flags gồm 2 trường 1 bit là DF và MF.
DF (Don't Fragment): lệnh cho các router đừng có
phân mảnh datagram.
Datagram phải tránh mạng có kích thước packet
nhỏ.
Tất cả các máy được yêu cầu chấp nhận việc phân
mảnh đến 576 byte hoặc nhỏ hơn.
MF (More Fragments): Tất cả các mảnh của
datagram, trừ mảnh cuối cùng phải có bit MF=1 để
biết được khi nào tất cả các mảnh của một datagram đã
đến đích
34/70
Trang 35IP datagram format
Trường Fragment offset (13 bits):
cho biết khoảng cách tương đối của
gói tin IP trong gói tin bị phân
mảnh.
Tất cả các mảnh của một datagram, trừ
mảnh cuối cùng phải có chiều dài là
bội số của 8 bytes - đơn vị cơ sở của
mảnh
13 bit nên số mảnh lớn nhất của một
datagram là 8192
35/70
Trang 36Giả thiết đơn vị là giây max = 255s; thường được đặt = 30s
Phải được giảm đi một tại mỗi chặng (hop) và được giảm nhiều
lần khi đứng xếp hàng một thời gian dài trong mỗi router
Thực tế, nó chỉ đếm các chặng.
36/70
Trang 37IP datagram format
Trường Protocol (8 bits): Chỉ loại số liệu giao thức mức trên nằm
trong trường Data
Cho biết cần trao datagram cho quá trình nào của tầng
transport.
Một khả năng là TCP
Nhưng cũng có thể là UDP và các quá trình khác
Việc đánh số các giao thức là trên phạm vi toàn cầu, trên toàn bộ Internet, được định nghĩa trong chuẩn RFC 1700
37/70
Trang 38IP datagram format
Trường Header checksum (16 bits):
Tính riêng cho header, giúp phát hiện các lỗi phát sinh trong bộ nhớ của router.
Được tính lại tại mỗi chặng (hop), bởi vì sau mỗi chặng
có ít nhất là một trường bị thay đổi (trường TTL).
Cách tính: cộng tất cả các 16-bit halfwords sử dụng số dạng bù 1; sau đó lấy bù 1 của kết quả (phép toán XOR
tốc độ cao).
38/70
Trang 39IP datagram format
Trường Source address, Destination address (32 bit):
Địa chỉ IP của bên gửi và nhận
Mỗi địa chỉ bao gồm: địa chỉ mạng và địa chỉ host trong mạng
Trường Options: Tạo ra lối thoát cho các version sau:
Bổ sung thêm các thông tin không có trong version đầu tiên
Thí nghiệm thử các ý tưởng mới và để tránh việc phải dành (allocate) các bit của header cho các thông tin hiếm khi cần đến.
Chiều dài có thể thay đổi: 0 (15 – 5) x 32 bits
Mỗi Option bắt đầu bằng một mã 1 byte chỉ ra tuỳ chọn
cont
39/70
Trang 40IP datagram format
Trường Options:
Hiện thời có 5 tuỳ chọn (option) đã được định nghĩa
Security (an ninh) Chỉ ra mức độ bí mật của datagram
Strict source routing Chỉ ra con đường đầy đủ để đi theo
Loose source routing Chỉ ra danh sách các router không được bỏ qua
Record route Buộc mỗi router gắn địa chỉ IP của nó vào
Timestamp Buộc mỗi router gắn địa chỉ IP và timestamp của nó vào
Tuy nhiên không phải mọi router đều hỗ trợ tất cả các tuỳ chọn này
Padding: Được chèn thêm sao cho chiều dài Header = bội của 32
bits
Trường Data (32 bits): Số liệu của giao thức tầng trên.
40/70
Trang 41Chương 4 Giao thức tầng mạng 41
1-6/2005
IPv4 Addressing: introduction
Interface (NIC - Network Interface Card): giao diện kết nối mạng
223.1.1.3
223.1.1.4 223.1.2.9
223.1.2.2 223.1.2.1
223.1.3.2 223.1.3.1
223.1.3.27 223.1.1.1 = 11011111 00000001 00000001 00000001
32-bit = 4 số 8-bit dạng thập phân dễ nhớ:
Trang 42 Các bit cao dành cho network.
Các bit thấp dành cho host.
trao đổi dữ liệu không cần
thông qua router
223.1.1.1 223.1.1.2
223.1.1.3
223.1.1.4 223.1.2.9
223.1.2.2 223.1.2.1
223.1.3.2 223.1.3.1
223.1.3.27
network = 3 IP networks
LAN
Trang 43Mạng và mạng con
Trang 44Tính di động
Trang 45Xem địa chỉ MAC và IP
Trang 46IPv4 Address
Trang 47Chương 4 Giao thức tầng mạng 47
1-6/2005
IP v4 addressing: Class-full
Trang 48Địa chỉ máy trạm, địa chỉ mạng
Trang 49Phân lớp địa chỉ
Trang 51 Mặt nạ mạng con (subnet mask):
Là một số 32 bit bao gồm các bit cao = 1 và các bit thấp = 0 Các bit 1 quy định subnet, các bit 0 quy định địa chỉ host.
từ subnet mask có thể xác định ranh giới giữa địa chỉ mạng và địa chỉ của interface (host).
Ví dụ: Subnet gồm các host 192.168.10.x, một host có thể
có thông số như sau:
IP = 192.168.10.1
SM = 255.255.255.0 (111111111.11111111.11111111.00000000)
Kiểm tra xem hai IP có cùng một subnet không?
(IP1 XOR IP2) AND SM = 0?
Trang 52Class A
Trang 53Các khối địa chỉ lớp A
Trang 54Class B
Trang 55Các khối địa chỉ lớp B
Trang 56Class C
Trang 57Các khối địa chỉ lớp C
Trang 58Ví dụ về địa chỉ mạng
Trang 59Fill in The information
Trang 61Chương 4 Giao thức tầng mạng 61
1-6/2005
Network addr, Broadcast và loopback
192.168.10.0
Địa chỉ host thay bằng các bit 1, vd: 192.168.10.255
Các gói tin có ip đích dạng broadcast sẽ được gửi cho mọi host trong mạng.
các gói tin được coi như được gửi tới từ nút khác.
thường dùng 127.0.0.1
Trang 62Sự khủng hoảng của địa chỉ IPv4