1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bo nhiem 2022

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Nhiệm Kỳ 2019 - 2022
Tác giả Phùng Ngọc Hưng
Trường học Công Ty Điện Lực Bắc Kạn
Chuyên ngành Điện Lực
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Chợ Mới
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 144,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC KẠN ĐIỆN LỰC CHỢ MỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO NHIỆM KỲ 2019 2022 CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NHIỆM KỲ 2022 2026 Chợ Mới, tháng 5 năm 2022 MỤC LỤ[.]

Trang 1

CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC KẠN ĐIỆN LỰC CHỢ MỚI

BÁO CÁOĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH NHIỆM VỤ

ĐƯỢC GIAO NHIỆM KỲ 2019 - 2022 CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NHIỆM KỲ 2022 - 2026

Chợ Mới, tháng 5 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: SƠ YẾU LÝ LỊCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

1. Sơ yếu lý lịch

2. Tóm tắt quá trình công tác

3. Nhiệm vụ được phân công

PHẦN II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC KAN

1. Đặc điểm địa bàn quản lý

2. Tổ chức, bộ máy

3. Khối lượng quản lý đến tháng 4/2022

4. Kết quả các chỉ tiêu SXKD chính 2021 và 04 tháng đầu năm 2022

PHẦN III: BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỨC TRÁCHNHIỆM VỤ TRONG NHIỆM KỲ 2019-2022

1. Sơ lược về đơn vị công tác

1.3.4. Cách thức, phương thức quản lý điều hành

1.4. Các thuận lợi, khó khan

1.4.1. Thuận lợi

1.4.2. Khó khăn

1.5. Khối lượng quản lý

Trang 3

2. Kết quả thực hiện các mặt công tác

2.1. Kết quả thực hiện công tác QLKTVH – ATVSLĐ2.1.1. Sự cố lưới điện

2.1.2. Chỉ tiêu độ tin cậy cấp điện

2.1.3. Công tác chỉnh trang lưới điện

2.1.4. Công tác ATVSLĐ, PCCN, KPHQTT

2.2. Công tác ĐTXD, SCL, SCTX

2.3. Công tác sản xuất kinh doanh

2.3.1. Điện thương phẩm

2.3.2. Chỉ tiêu tổn thất điện năng

2.3.3. Giá bán điện bình quân

2.3.4. Công tác thu nộp tiền điện

2.3.5. Công tác quản lý hợp đồng mua bán điện

2.3.6. Chương trình lắp công tơ điện tử

2.3.7. Công tác dịch vụ khách hàng

2.3.8. Chương trình điện mặt trời áp mái

2.3.9. Công tác kiểm tra, giám sát mua bán điện

2.4. Chế độ, chính sách đối với người lao động

2.5. Công tác khác

2.5.1. Công tác truyền thông

2.5.2. Công tác văn hóa doanh nghiệp

2.5.3. Công tác 5S văn phòng

2.5.4. Công tác an sinh xã hội

PHẦN IV: MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG NHIỆM KỲ 2019-2022

1. Tồn tại trong công tác QLKTVH – ATLĐ

2. Tồn tại trong công tác kinh doanh điện năng

Trang 4

PHẦN V: MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu chính năm 2022 và những năm tiếp theo

2. Các giải pháp thực hiện

2.1. Công tác QLVH và kinh doanh bán điện

2.2. Công tác khác

2.2.1. Công tác Đảng

2.2.2. Công tác Công đoàn và đoàn Thanh niên

2.2.3. Công tác Văn hóa doanh nghiệp

2.2.4. Công tác truyền thông

2.2.5. Công tác tài chính và sản xuất khác

PHẦN VI: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

PHẦN VII: LỜI CAM KẾT

Trang 5

PHẦN I

SƠ YẾU LÝ LỊCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

1 Sơ lược lý lịch

- Họ và tên: Phùng Ngọc Hưng

- Ngày, tháng, năm sinh: 30/11/1978

- Quê quán: Xã Thịnh Đức – TP Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên

- Trú quán: Phường Thịnh Đán – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh doanh

- Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp

- Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh B1

*Các lớp quản lý đã học:

- Bồi dưỡng cán bộ quản lý;

- Chương trình đào tạo cán bộ quản lý trong Tổng công ty Điện lực MiềnBắc (hoàn thành năm 2016)

Trang 6

* Các hình thức khen thưởng:

Năm 2019, 2020, 2021 đạt danh hiệu lao động tiên tiến

3 Nhiệm vụ được phân công:

Phụ trách, điều hành các mặt công tác trên địa bàn huyện Chợ Mới Công ty Điện lực Bắc Kạn

Trang 7

-PHẦN II

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC KẠN

1 Đặc điểm địa bàn quản lý:

Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnhCao Bằng, phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên vàphía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang Diện tích 4.859,4 km2, dân số 308.300 người,mật độ 63,4 người/km2 là tỉnh ít dân nhất cả nước Tỉnh Bắc Kạn có 01 Thànhphố và 07 huyện, bao gồm 96 xã, 06 phường và 06 thị trấn

Là một tỉnh miền núi, địa hình phức tạp, giao thông không thuận tiện, tìnhhình thời tiết thường xuyên xảy ra mưa, lũ quét, sạt lở đất gây ảnh hưởng đếncông tác quản lý vận hành và cung cấp điện cho nhân dân toàn tỉnh nhất là vàomùa mưa bão

Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, dân cư phân bố rải rác, trình độ dân trí vàmức thu nhập còn thấp, công nghiệp chậm phát triển nên công tác kinh doanhbán điện gặp nhiều khó khăn

Công ty điện lực Bắc Kạn thành lập từ năm 1997, trên cở sở tách ra từĐiện lực Bắc Thái và một phần của Điện lực Cao Bằng Tại thời điểm đó Công

ty có cở sở vật chất thiếu thốn, lưới điện chưa phát triển, chủ yếu bán tổng chocác ban điện địa phương, tỉ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia chỉkhoảng 4%, đến nay số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt tỷ lệ: 97,55%

Sau gần 25 năm xây dựng và phát triển Công ty đã có một hệ thống điệnphát triển rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, đến tận các thôn bản vùng sâu vùng

xa Cung cấp nguồn điện an toàn, ổn định phục vụ sản xuất kinh doanh, các sựkiện chính trị xã hội quan trọng Góp phần cùng các cấp chính quyền địaphương thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh quốc phòng và các mục tiêu về

an sinh xã hội, phát triển kinh tế

Trang 8

- Đại học: 195 người, chiếm 37,7%.

- Cao đẳng: 28 người, chiếm 5,42%

- Trung cấp: 64 người, chiếm 12,38%

- CNKT: 207 người, chiếm 40,04%

- Với chức năng nhiệm vụ chính là Quản lý vận hành, kinh doanh bán điện

và đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện (theo phân cấp) trên địa bàn 07 Huyện, 01Thành phố của tỉnh Bắc Kạn

3 Khối lượng quản lý vận hành tính đến tháng 12 năm 2021

Công ty Điện lực Bắc Kạn đang thực hiện quản lý vận hành với khối lượng:

- Tổng số đường dây: 4.172,27 km

+ Đường dây 110kV: 172,33 km

+ Đường dây trung thế: 1.858,0km (Tài sản của KH là 74,9 km)

+ Đường dây hạ thế: 2.142,0 km (Tài sản của KH là 2,2 km)

- Trạm biến áp 1.199 TBA phân phối với tổng dung lượng 207.565,5 kVA (Trong đó tài sản của khách hàng là 215 TBA với dung lượng là 88.293,5 kVA)

- Trạm cắt 35KV: 82 trạm cắt Recloser

- Trạm cắt 22kV: 01 trạm cắt Recloser

- Máy cắt 22kV tủ RMU: 13 máy

Trang 9

- Tụ bù trung thế: 21 bộ với tổng dung lượng 15.800 kVAr (trong đó có 01

bộ lắp đặt tại thanh cái 35kV trạm 110kV Bắc Kạn với dung lượng 5.000 kVAr)

- Tụ bù hạ thế: 565 bộ với tổng dung lượng 31.910,0 kVAr (Trong đó tài sảncủa khách hàng là 50 bộ với dung lượng là 11.790,0 kVAr)

- Tổng số công tơ: 96.314 chiếc

Số

Khối lượng Tài sản

3 Tổng dung lượng kVA 119.272,0 88.293,5 207.565,5

4 Dung lượng TBA kVA 90.662,0 72.347,5 163.009,5

VI Tổng dung lượng kVAr 35.920,0 11.790,0 47.710,0

Trang 10

Dung lượng kVAr 1.200,0 1.200,0

4 Kết quả các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2021:

Trang 11

Chỉ tiêu Đơn vị

tính

Thực hiện 2021

KH NPC giao 2021

TH/KH 2021

So sánh cùng kỳ năm 2020

5 Thay thế công tơ Cái 28.761 22.505 127,8%

5.1 Công tơ 1 pha Cái 25.273 19.012 132,93%

- Tổng số hộ sử dụng điện đến 31/12/2021: 78.657/80.633 hộ, đạt tỷ lệ97,55%, tăng 0,23% so với cùng kỳ năm 2020

PHẦN III

Trang 12

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TRONG NHIỆM KỲ (2019-2022)

1 Sơ lược về đơn vị công tác

- Ngày 01/06/2010 đổi tên thành Điện lực Chợ Mới theo Quyết định số

700/QĐ-ENVNPC ngày 03/6/2010 V/v Đổi tên các đơn vị trực thuộc Công ty

Điện lực Bắc Kạn

- Địa điểm trụ sở: tổ 10, thị trấn Đồng Tâm, huyện Chợ Mới, tỉnh BắcKạn

Huyện Chợ Mới nằm ở phía … tỉnh Bắc Kạn, có vị trí địa lý:

• Phía đông giáp huyện…

• Phía tây giáp huyện …

• Phía nam giáp huyện …

• Phía bắc giáp huyện …

• Huyện Chợ Mới có diện tích… km², dân số là …… người Huyện lỵ là thị trấn Đồng Tâm, cách thành phố Bắc Kạn khoảng 45 km về hướng …… Huyện Chợ Mới có …… đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc

1.2 Cơ cấu tổ chức:

1.2.1 Tổng số lao động/Định biên:

- Số lao động định biên là: 43 người

- Tổng số CBCNV thực tế 52 người, 06 nữ chiếm 13%, 40 nam chiếm87%

+ Thạc sĩ: 01 người chiếm 1,19%

+ Đại học: 15 người chiếm 32,60%

+ Cao đẳng: 05 người chiếm 10,86%

Trang 13

+ Trung cấp, Công nhân KT: 25 người chiếm 54,34%.

1.2.2 Mô hình tổ chức sản xuất:

- Ban giám đốc Điện lực: (02 người)

+ Giám đốc - phụ trách chung;

+ 01 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, AT

- Số lượng phòng chuyên môn: 02 phòng

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (05 người)

+ Phòng Kinh doanh tổng hợp (07 người)

Là đơn vị trực tiếp thực hiện chức năng QLVH lưới điện trung áp, hạ áp

và các thiết bị điện có liên quan; Tổ chức kinh doanh điện năng, DVKH và cáchoạt động kinh doanh khác (theo phân cấp của EVNNPC và PCBK) trên địa bànđược giao quản lý; Quản lý vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống VT&CNTTphục vụ SXKD; Tham gia công tác phát triển lưới điện trên địa bàn; Xây dựng

và củng cố tốt mối quan hệ với chính quyền địa phương các cấp để hoàn thànhtốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương

1.3.2 Nhiệm vụ:

a Kinh doanh bán điện và DVKH trên địa bàn được giao quản lý theo quyđịnh của pháp luật và các quy chế, quy định quản lý nội bộ của EVN, EVNNPC,PCBK; phân cấp/ủy quyền của EVNNPC, PCBK;

b Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra hệ thống lướiđiện trung áp và hạ áp tại địa bàn được giao theo quy định của pháp luật và cácquy chế quản lý nội bộ của EVN, EVNNPC, PCBK;

Trang 14

c Phối hợp thực hiện các dự án ĐTXD, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, pháttriển lưới điện, phát triển khách hàng trên địa bàn quản lý theo phân công, phâncấp của EVNNPC, PCBK;

d Tham gia công tác chuẩn bị sản xuất, nghiệm thu, bàn giao đối với cáccông trình mới được đưa vào vận hành theo phân cấp của EVNNPC, PCBK;

e Quản lý vận hành, sửa chữa hệ thống VT&CNTT trong đơn vị và trênđịa bàn quản lý (nếu có) theo phân công, phân cấp của EVNNPC, PCBK;

f Quản lý chỉnh trang bó gọn cáp viễn thông treo trên cột điện của cácdoanh nghiệp viễn thông ngoài ngành điện;

g Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn khách hàng sử dụng điện an toàn, tiếtkiệm, hiệu quả, an toàn hành lang lưới điện và sử dụng điện đúng pháp luật,đúng hợp đồng đã ký kết;

h Nắm bắt và dự báo nhu cầu sử dụng điện của khách hàng trên địa bànphục vụ quy hoạch, phát triển lưới điện và đảm bảo cấp điện

i Giải quyết kịp thời thắc mắc, khiếu nại của khách hàng sử dụng điệntheo đúng các quy định hiện hành

j Thực hiện các nhiệm vụ khác để đảm bảo vận hành an toàn lưới điện vàcung cấp điện tốt cho khách hàng trong địa bàn quản lý và các nhiệm vụ doEVNNPC và PCBK giao

1.3.3 Các nhiệm vụ khác:

a Thực hiện các nhiệm vụ về: công tác tổ chức cán bộ, quản lý lao động,tiền lương, đào tạo, thực thi VHDN, 5S, BSC/KPI, TTBV&PC, ISO, y tế, vănthư lưu trữ, hạch toán kế toán, quản lý tài chính, thi đua khen thưởng, truyềnthông, thanh tra pháp chế… theo quy định của pháp luật; theo phân cấp, ủyquyền của EVNNPC và PCBK;

b Tổng hợp và thống kê báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu củaEVNNPC, Công ty Điện lực Bắc Kạn và quy định của pháp luật;

c Tham gia một số nội dung công việc trong việc thực hiện các dự ánĐTXD lưới điện trung áp, hạ áp; thực hiện thống kê, đền bù giải phóng mặtbằng các công trình đầu tư xây dựng, tực hiện giám sát, hỗ trợ giám sát theo

Trang 15

phân cấp uỷ quyền của Công ty đối với các dự án triển khai xây dựng tại địa bànquản lý của ĐL;

d Phối hợp, tham gia vào các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, chínhquyền tại địa phương nhằm tư vấn, tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ chính trị-văn hóa-xã hội tại địa phương nơi đóng trụ sở chính của ĐL;

e Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ điện lực theo kế hoạch đượcCông ty Điện lực Bắc Kạn giao

f Thực hiện các nhiệm vụ khác được EVNNPC và PCBK giao

1.3.4 Cách thức, phương pháp quản lý điều hành công việc.

- Mọi hoạt động trong dây chuyền sản xuất kinh doanh, quản trị doanhnghiệp phải phục vụ kinh doanh và phải tính đến các chỉ tiêu về dịch vụ kháchhàng (DVKH), lấy khách hàng là trung tâm trong triết lý kinh doanh

- Người lao động là tài sản quý giá do vậy cần quan tâm toàn diện đếnngười lao động; không ngừng cải thiện môi trường làm việc, cải tiến công nghệ,tạo môi trường làm việc “Chuyên nghiệp, hiệu quả”, tăng năng suất lao động từ

đó động viên người lao động cả về vật chất và tinh thần để người lao động thực

sự gắn bó, tận tâm với công việc

- Bám sát quy hoạch lưới điện và nhu cầu sử dụng điện của khách hàng đểlập phương ánđề nghị đầu tư lưới điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của kháchhàng cũng như tăng trưởng và phát triển kinh tế của Tỉnh

- Tổ chức kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên sâu các mảng công việc như

độ ổn định cung cấp điện, hành lang an toàn lưới điện, công tác giảm tổn thấtđiện năng, sử dụng điện, mục đích sử dụng điện…đặc biệt là thường xuyên đánhgiá, phân tích chất lượng lập phương án, lập kế hoạch công việc, triển khai côngviệc và xử lý công việc, hiệu quả của phương án giảm tổn thất điện năng để từ

đó có chỉ đạo, điều chỉnh cho kịp thời

- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ điện trên nền tảng số, cổng dịch vụ côngQuốc gia, đảm bảo các chỉ tiêu về dịch vụ khách hàng nhằm đáp ứng công tácphát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới cũng như việc chuyển đổi số củaChính phủ và của ngành

Trang 16

- Căn cứ nghị quyết Hội nghị công nhân viên chức của Công ty, của Đảng

bộ Công ty, Ban chấp hành công đoàn Công ty để lãnh đạo, chỉ đạo các bộ phậnthực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu mà nghị quyết đã đề ra

1.4 Các thuận lợi và khó khăn

- Thời gian di chuyển từ trụ sở đến các địa điểm làm việc tương đối xa(xanhất khoảng 1h di chuyển bằngxe moto) dẫn đến năng suất công việc còn thấp

- Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid, của nền kinh tế thị trường do vậycác thành phần thương nghiệp, dịch vụ suy giảm nghiêm trọng; trên địa bànkhông có khách hàng công nghiệp sản lượng lớn, chủ yếu là khách hàng muađiện sinh hoạt với bậc giá 1,2

- Chất lượng nguồn nhân lực không cao

- Thu nhập đầu người thấp và thói quen của người tiêu dùng (khách hàng

dùng điện) đã quen với việc thanh toán tiền điện trực tiếp do vậy khó khăn trong

công tác triển khai các loại hình thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt

- Số lượng công tơ điện tử có đo xa cơ khí trên lưới còn nhiều dẫn đếnchất lượng, hiệu quả công việc chưa cao

1.5 Khối lượng quản lý:

Khối lượng quản lý đường dây trung hạ áp (tính đến ngày 30/04/2022):

Khối lượng

Trang 17

2 Chỉ báo sự cố thường Điểm đặt

VII Cầu dao phụ tải LBS Bộ

2 Kết quả thực hiện các mặt công tác:

Trong năm 2021, toàn đơn vị đã tập trung phấn đấu và được Công ty chấm đạt điểm hiệu quả chung là %, cụ thể các mặt công tác như sau:

2.1 Công tác Quản lý kỹ thuật vận hành - ATVSLĐ.

- Đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ công tác kiểm tra định

kỳ ngày đêm đường dây và TBA, tổng hợp các tồn tại khiếm khuyết và xây

Trang 18

dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện khắc phục.

- Lập đầy đủ phương thức vận hành ngày, tuần, tháng đảm bảo chophương thức vận hành tối ưu trong đó chú ý đến các mạch vòng hỗ trợ liên tỉnhcũng như nội tỉnh; lập phương án cấp điện cho các sự kiện chính trị trong tỉnh,phương án cấp điện trong trường hợp vận hành bình thường và các trường hợp

có sự cố điển hình như sự cố MBA, sự cố cáp ngầm, sự cố trên đườngtrục Thực hiện tốt việc phối hợp với phòng Kỹ thuật Công ty, Trung tâm điềukhiển xa để duy trì vận hành điện áp tối ưu và xây dựng kết dây kinh tế lưới điệntrung thế

- Thường xuyên rà soát tình trạng làm việc của các máy cắt trên đườngdây, LBS, bộ cảnh báo sự cố Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, thí nghiệmđịnh kỳ theo chỉ đạo của Công ty

- Hàng năm, đều lập phương án giảm suất sự cố, xử lý sự cố và tổ chứcdiễn tập theo chỉ đạo của Công ty Tổ chức họp rút kinh nghiệm, phân tíchnguyên nhân các vụ sự cố, phân loại sự cố: từ yếu tố khách quan cho đến chủquan, để có biện pháp khắc phục

- Áp dụng phần mềm số hóa kỹ thuật trong công tác kiểm tra hiện trường,tăng cường công tác kiểm tra đột xuất các nhóm công tác để đánh giá chấtlượng, hiệu quả công việc

kỳ

Tổngsố

Ngày đăng: 20/04/2022, 16:40

w