1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty tnhh thương mại và sản xuất vĩnh tiến

94 902 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế xuất khẩu
Thể loại Đề tài thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 908 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốnvây, doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triểnthị trường đúng đắn, khoa học và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nó.Trước tình hình đó, với tư cách là một

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xuất khẩu đã được thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt độngkinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mởrộng xuất khẩu để tăng thu nhập về ngoại tệ cho tài chính cũng như tạo cơ

sở cho phát triển hạ tầng, là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sáchphát triển thương mại

Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, thực tế ghi nhận làDệt-May thường đóng một vai trò rất quan trọng tại hầu hết các nước đangphát triển với trình độ kỹ thuật còn hạn chế Ở Việt Nam, ngành công nghiệpDệt-May cũng có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đây là ngành côngnghiệp chiếm nhiều lao động nhất Năm 2000 là 1.374.00 lao động, con sốnày năm 2001 là 1.650.000 lao động, năm 2002 là 1.830.000 lao động, năm

2003 là 2 triệu lao động, năm 2004 là 2.250.000 lao động Dệt-May cũng làngành có đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của nước ta và là một trongnhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực Theo số liệu thống kê chính thức củaTổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt-May của Việt Nam trongnăm 2006 đạt 5,834 tỷ USD, tăng 20,59% so với năm 2005

Áo mưa (Waterproof, raincoat, mackintosh) là một trong những sảnphẩm thuộc ngành Dệt-May Áo mưa có thể thấy trong các loại khác nhaunhư: áo khoác sử dụng cho 4 mùa (áo chống nước hoặc áo khoác khôngthấm nước đôi khi được may với lớp vải lót có khoá kéo bên trong, thườngthì có lớp phủ acrylic nhằm phù hợp với mọi nhiệt độ); áo vải cao su (làloại áo mưa được cao su hoá hoặc loại áo mưa nhựa không thấm nước vớimột áo choàng không tay); áo choàng đi mưa (trench coat) hoặc áo khoáckhông tay đi mưa; loại áo choàng như áo Burberrry và London Fog (làphân loại dựa trên nhãn hiệu thương mại đã được đăng ký)

Công Ty TNHH Thương mại và sản xuất Vinh Tiến, là công tychuyên sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các sản phảm Dệt-May, trong đó

Trang 2

áo mưa là một mặt hàng xuất khẩu chính của công ty Cũng như nhữngdoanh nghiệp trong ngành, Công ty đã có những đóng góp tích cực cho sựphát triển của ngành hàng này Và hy vọng trong tương lai các sản phẩmDệt-May nói chung và sản phẩm áo đi mưa nói riêng của Vĩnh Tiến sẽ cóđược chỗ đứng trên thị trường quốc tế và được nhiều người ưa dùng Muốnvây, doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triểnthị trường đúng đắn, khoa học và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nó.

Trước tình hình đó, với tư cách là một thực tập sinh của công ty em đã

đi sâu vào tìm hiểu tình hình xuất khẩu của công ty và lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu, mục lục, phụ lục và phần kết luận Bố cục củachuyên đề được chia làm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thị trường và phát triển thịtrường xuất khẩu của các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công tyTNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến

Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tạicông ty TNHH Thương mại và Sản xuất Vĩnh Tiến

Trong bài viết này, em mong muốn được thể hiện khả năng kết hợpgiữa lý luận và thực tiễn Qua đó cũng hy vọng góp được phần nhỏ vào giảiquyết vấn đề khó khăn trong hoạt động phát triển thị trường của công ty.Nhưng do trình độ và khả năng thực tế còn hạn chế nên không thể tránhkhỏi những thiếu xót trong nội dung lý luận cũng như thực tiễn của bài viếtnày Vậy kính mong sự giúp đỡ của thầy cô giáo và các cô chú trong công tyVĩnh Tiến để hoàn thiện đề tài này và giúp em bổ xung kiến thức cho mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG

VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

**********

I KHÁI QUÁT VỀ THI TRƯỜNG XUẤT KHẨU VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU.

1 Khái niện và phân loại thị trường xuất khẩu

1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu

Thị trường là một phạm trù kinh tế ra đời từ nền kinh tế hàng hoá.Nói đến thị trường, người ta hình dung đó là nơi xảy ra các hoạt động kinhdoanh mua bán Thị trường gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá Ởđâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá, ở đó có thị trường

Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốctịch khác nhau, tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hoámua bán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện mua bán khác theo hợpđồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và làm các thủ tục hải quanqua biên giới

Khi xuất khẩu hàng hoá thì phải làm thủ tục hải quan qua biên giớikhông có nghĩa là hàng hoá xuất khẩu nhất thiết phải đi qua đường biêngiới giữa các quốc gia, mà đôi khi thị trường trong nước cũng là thị trườngxuất khẩu theo phương thức xuất khẩu tại chỗ Điều này đặc biệt phổ biến vớicác ngành đặc thù như du lịch, bảo hiểm, và hoạt động ở các khu chế xuất

Gần đây, nhiều doanh nghiệp Dệt-May Việt Nam đã và đang tiếp tụctìm ra các giải pháp nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng các sản phẩmthông qua công tác đầu tư chiều sâu, đầu tư nghiên cứu mở rộng thị trườngxuất khẩu, cải tiến mẫu mã, cải tiến quản lý, nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, giảm chi phí sản xuất, làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.Chính vì vậy các sản phẩm Dệt-May của Việt Nam hiện nay đã có mặt tạicác thị trường khu vực và thế giới như Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, EU,

Trang 4

Bắc Mỹ, Úc, Canada, Trong đó, sản phẩm áo mưa của các doanh nghiệpViệt Nam đã có mặt tại các thị trường: Singapore, Malaysia, Hàn Quốc,Đài Loan, Châu Âu, Úc,

1.2 Phân loại thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.Sau đây là một vài tiêu thức được sử dụng phổ biến

* Căn cứ vào vị trí địa lý

Thị trường xuất khẩu bao gồm: Thị trường châu lục; Thị trường khuvực; Thị trường nước và vùng lãnh thổ

Việc phân chia thị trường theo vị trí địa lý là quan trọng, thường dựavào điều kiện tương đồng với nhau về trình độ phát triển khoa học kỹ thuật,nhu cầu, thị hiếu của người dân và chính sách thương mại mà những quốcgia đó áp dụng Theo tiêu thức địa lý, thị trường xuất khẩu áo mưa của cácdoanh nghiệp Việt Nam bao gồm:

- Thị trường Đông Á : Thị trường này có năm quốc gia đó là Trung Quốc,

Đài Loan, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc và Nhật Bản, Với trên 1,5 tỷ người,chiếm khoảng 40% dân số Châu Á hay 1/4 dân số thế giới sống ở Châu Á.Khu vực này là một trong những khu vực đông dân nhất thế giới Mật độdân số của Đông Á là khoảng 230 người/km², gấp 5 lần mật độ bình quâncủa thế giới Khu vực Đông Á có nhu cầu lớn vế áo đi mưa vì lượng mưabình quân của khu vực này rất lớn, của Đài Loan, Nhật Bản là trên 1500milimeter/năm, khu vực nam trung quốc có lượng mưa trung bình là 1000-

1500 milimeter/năm

- Thị trường các nước Đông Nam Á: Đông Nam Á là một khu vực của

Châu Á, rộng khoảng 4 triệu km² và bao gồm 11 quốc gia: Brunei,Campuchia, Đông Timor, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Philippine,Singapore, Thái Lan và Việt Nam Vào năm 2004, dân số của cả khu vựclên đến 593 triệu người, trong đó hơn 1/6 sống trên đảo Java (Indonesia)

Trang 5

Sau khi trở thành thành thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Ánăm 1995, ngoài việc ký kết các hiệp định như hợp tác ASEAN nói chung,nước ta đã tham gia vào Khu vực mậu dịch tự do (AFTA) với nội dungchính là thực hiện chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

từ ngày 1/1/19996 Thông qua thực hiện Hiệp định này, nước ta sẽ có cơhội đẩy mạnh hợp tác kinh tế thương mại với các nước ASEAN Đây là cơhội lớn cho hàng hoá của công ty Việt Nam xâm nhập vào khu vực thịtrường này Hiện nay cũng đã có một số doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩumặt hàng áo đi mưa sang thị trường này

- Thị trường Châu Âu.

Ban đầu, EU bao gồm 6 quốc gia thành viên là: Bỉ, Đức, Italia,Luych-xam-bua, Pháp và Hà Lan Các nước Đan Mạch, Ailen, và Anh gianhập vào năm 1973 Hy Lạp gia nhập 1981 Tây Ban Nha và Bồ Đào Nhagia nhập 1986 Áo, Phần Lan và Thụy Điển gia nhập 1995 Kể từ ngày1/5/2004, EU đã chính thức kết nạp thêm 10 thành viên mới là Séc, Hungary,

Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia, Estonia, Malta và Kypros (Cộnghòa Síp) Ngày 1/1/2007, Romania & Bulgaria, hai quốc gia Đông Nam Âu

đã gia nhập EU, nâng tổng số thành viên của Liên Minh Châu Âu lên 27Quốc Gia Thành Viên Hiện nay, EU có diện tích là 4.325.675 km² với dân

số là 496 triệu người; GDP/đầu người là 28.100 USD/năm

Việt Nam trong mối quan hệ với EU, Việt Nam được hưởng những

ưu đãi như về chế độ tối huệ quốc, đầu tư; vịên trợ khoa học công nghệ;đào tạo, phát triển thành phần kinh tế tư nhân; nâng cao khả năng cạnhtranh của các thành phần kinh tế trong nước và xây dựng một thị trườngđầy đủ về vốn, sức lao động, công nghệ Với những ưu đãi này, các doanhnghiệp xuất khẩu Việt Nam đã có điều kiện thuận lợi để đưa hàng hoá củamình vào thị trường này Đây là một trong những thị trường xuất khẩu lớncủa hàng Dệt-May Việt Nam cũng như mặt hàng áo đi mưa Năm 2006 lànăm rất thành công đối với các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng Dệt-

Trang 6

May sang thị trường EU Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt-May của ViệtNam sang EU tăng tới 37% so với năm 2005, đạt 1,243 tỷ USD Kết quả xuấtkhẩu năm 2006 sang EU cao nhất từ trước tới nay.

- Thị trường Mỹ

Mỹ được thành lập khi 13 thuộc địa cũ của Đế quốc Anh tại Bắc Mỹtuyên ngôn vào năm 1776 rằng họ là những bang tự do và độc lập Mỹ baogồm 50 bang hay tiểu bang, mỗi bang có một mức tự trị địa phương, vàmột số địa hạt, lãnh thổ Từ giữa thế kỷ 20, nước này đã vượt xa tất cả cácquốc gia khác về lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự và ảnh hưởng văn hóa

Trong mối quan hệ thương mại với Việt Nam Năm 2006, kim ngạchxuất khẩu hàng Dệt-May của Việt Nam sang Mỹ đạt 3,044 tỷ USD, tăng16,97% so với năm 2005 Cơ chế phân bổ hạn ngạch rõ ràng đã tạo điều kiệncho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng Dệt-May sang Mỹ được thuận lợi

* Căn cứ vào lịch sử mối quan hệ.

Thị trường xuất khấu bao gồm: Thị trường truyền thống; Thị trườngmới; Thị trường tiềm năng

- Thị trường truyền thống, là thị trường mà doanh nghiệp đã có quan

hệ lâu dài Thông thường đối với thị trường truyền thống doanh nghiệpthường có những ưu đãi và có sự tin cậy lẫn nhau trong việc thực hiện cáchợp đồng xuất khẩu

- Thị trường mới, là thị trường doanh nghiệp mới có quan hệ làm ăntrong một thời gian ngắn, lượng sản phẩm trao đổi thường nhỏ và mangtính chất thăm dò

- Thị trường tiềm năng, là những thị trường mà doanh nghiệp chưa

có quan hệ ngoại thương nhưng được đánh giá là có thể tìm được kháchhàng ở thị trường này

Đối với sản phẩm áo đi mưa, Thị trường Châu Á là thị trường xuấtkhẩu các sản phẩm áo mưa truyến thống của các doanh nghiệp Việt Nam,như: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia, Trong đó, thị trường

Trang 7

Nhật Bản là một thị trường xuất khẩu các sản phẩm từ nhựa lớn nhất nước

ta Trong tháng 8/2005, xuất khẩu sang thị trường này đạt gần 9,3 triệuUSD, tăng 1,63% so với tháng 7/2005 Trong đó, sản phẩm áo đi mưa (cóxuất xứ từ nhựa) là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

* Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu.

Thị trường xuất khẩu bao gồm: Thị trường xuất khẩu theo hạnngạch; Thị trường xuất khẩu không theo hạn ngạch

Hạn ngạch là quy định của chính phủ về số lượng và chất lượng hànghóa xuất nhập khẩu Việc quy định này thường được chính phủ phê duyệthàng năm với mục đích là đảm bảo những cân đối của nền kinh tế quốcdân, bảo hộ sản xuất trong nước

Hiện nay hàng Dệt-May của Việt Nam từ chỗ bị khống chế theo hạnngạch vào thị trường Mỹ thì nay đã được phép xuất theo năng lực và nhucầu thị trường Với quy chế của một thành viên WTO, các doanh nghiệpđược hưởng điều kiện kinh doanh bình đẳng Thuế nhập khẩu hàng Dệt-May Việt Nam vào một số thị trường sẽ giảm, tạo điều kiện thuận lợi chohàng Việt Nam thâm nhập các thị trường nước ngoài

* Căn cứ vào loại hình cạnh tranh.

Thị trường xuất khẩu bao gồm: Thị trường độc quyền; Thị trườngcạnh tranh hoàn hảo; Thị trường độc quyền nhóm

- Thị trường độc quyền, trong đó có độc quyền bán và độc quyềnmua Thị trường độc quyền bán, là thị trương ở đó chỉ có duy nhất mộtngười bán nhưng có nhiều người mua Thị trường độc quyền mua, là mộtthị trường trong đó có nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua Trênthị trường này, giá cả và các quan hệ kinh tế khác do nhà độc quyền áp đặt,thường là những nhà độc quyền hoặc những liên minh độc quyền Việctham gia thị trường độc quyền đặc biệt khó khăn

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, là thị trường ở đó có nhiều ngườitham gia mua bán nhưng không ai có ưu thế kiểm soát thị trường Trong thị

Trang 8

trường cạnh tranh hoàn hảo, cả người bán và người mua đều không có sứcmạnh thị trường, tất cả các đơn vị hàng hoá trao đổi được coi là giống nhau.Không có gì cản trở việc gia nhập vào thị trường và rút lui khỏi thị trường.

- Thị trường độc quyền nhóm, tồn tại cả hai trạng thái cạnh tranh vàđộc quyền Số lượng người bán (mua) không nhiều và sản phẩm có thểgiống nhau hoặc khác nhau một ít, người bán (mua) co ảnh hưởng đến thịtrường ở một mức độ nào đó Việc gia nhập thị trường độc quyền nhóm cónhững trở ngại đáng kể

Với sản phẩm áo đi mưa, thì thị trường xuất khẩu áo đi mưa là thịtrường cạnh tranh hoàn hảo vì có rất nhiều những nhà sản xuất và công tynhập khẩu tham gia vào thị trường này Ở đó giá cả của hàng hoá đượcthiết lập thông qua mối quan hệ giữa cung và cầu

* Căn cứ vào phương thức xuất khẩu.

Thị trường xuất khẩu bao gồm: Thị trường xuất khẩu trực tiếp; Thịtrường xuất khẩu gián tiếp

- Thị trường xuất khẩu trực tiếp (Direct export market) Việc xuấtkhẩu trực tiếp diễn ra khi doanh nghiệp bán trực tiếp hàng hoá cho nhànhập khẩu hoặc người mua xác định ở khu vực thị trường nước ngoài

- Thị trường xuất khẩu gián tiếp (Indirect export market) Trong đó,khách hàng của doanh nghiệp là những trung gian chu chuyển hàng hoá.Đây là những trung gian có thể giúp cho những doanh nghiệp không cóđiều kiện xuất khẩu trực tiếp

Đối với sản phẩm áo đi mưa của Việt Nam hiện nay, nếu xét theophương thức xuất khẩu thì phương thức xuất khẩu được sử dụng phổ biếnnhất đó là phương thức xuất khẩu gián tiếp, trung gian mà các doanhnghiệp sử dụng đó là nhà nhập khẩu địa phương hoặc là những đại lý củangười Việt Nam ở nước ngoài

* Căn cứ vào đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu.

Trang 9

Thị trường xuất khẩu bao gôm: Thị trường hàng hoá gia công; Thịtrường xuất khẩu sản phẩm sản xuất.

- Thị trường hàng hoá gia công Hàng hoá gia công có sự tham giacủa bên đặt gia công và bên gia công Doanh nghiệp xuất là bên nhận giacông, bên đặt gia công là bên nhập khẩu Doanh nghiệp nhận gia công cóthể nhận toàn bộ hoặc một phần nguyên vật liệu cùng các tài liệu kỹ thuật

từ đối tác rồi tiến hành sản xuất theo yêu cầu đã ký kết Sau đó doanhnghiệp giao thành phẩm cho bên đặt gia công và nhận tiền thù lao gia công.Hình thức này nhằm khai thác tốt nhất lợi thế so sánh của từng doanhnghiệp Bên nhận gia công phải lo lắng về khâu tiêu thụ sản phẩm Việckinh doanh của bên nhận gia công ít gặp rủi ro, chính vì thế ma thu nhậpcủa bên nhận gia công không cao Hình thức kinh doanh này phù hợp chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn lực còn hạn chế

- Thị trường xuất khẩu sản phẩm sản xuất Đối với thị trường xuấtkhẩu sản phẩm, các doanh nghiệp hoạt động hoàn toàn độc lập, sản phẩm

có thể do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thu mua và là những sản phẩm củadoanh nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, thì thị trường xuất khẩu áo đi mưađược thực hiện chủ yếu qua phương thức xuất khẩu gia công Các doanhnghiệp tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng của nhà nhập khẩu bằng nguyênliệu của nhà nhập khẩu hoặc bằng nguyên liệu do công ty tự khái thác

2 Các bộ phận cấu thành thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp.

Thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp cũng bao gồm các yếu tốchung của thị trường, bao gồm: Cung, cầu, giá cả và cạnh tranh Tuy nhiên

do các bên tham gia trên thị trường xuất khẩu là những pháp nhân ở cácquốc gia khác nhau, nên thị trường xuất khẩu còn có những đặc trưng riêng

Trang 10

2.1 Cầu thị trường xuất khẩu

Cầu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng vàsẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Cầukhác với nhu cầu, nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng vô hạncủa con người Nhu cầu tiêu dùng trên thị trường rất phong phú và đa dạng

Nó không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng

Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi ngườisẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thờigian đã cho Cầu thị trường là tổng hợp của các cầu cá nhân

Cầu của thị trường xuất khẩu là tổng cầu của tất cả các thị trườngngoài nước đối với hàng hoá của doanh nghiệp, đó là nhu cầu có khả năngthanh toán Tổng cầu phản ánh quy mô của thị trường xuất khẩu và thường

là rất lớn so với thị trường nội địa Cầu ở thị trường xuất khẩu thay đổi dựatrên sự thay đổi của giá cả hàng hoá, giá của hàng hoá có liên quan, thunhập của người tiêu dùng, thị hiếu và các kỳ vọng của họ, chu ký sống củasản phẩm, Ngoài những tác động này, cầu ở thị trường xuất khẩu còn phụthuộc vào các yếu tố như văn hoá, thói quen tiêu dùng, quan niệmsống, của các nước nhập khẩu Vì vậy cầu ở thị trường xuất khẩu ở cácnước khác nhau có những đặc điểm khác nhau

Đối với sản phẩm áo đi mưa, cầu ở thị trường xuất khẩu phụ thuộcvào giá cả, thu nhập, thị hiếu, của người tiêu dùng và nó cũng phụ thuộcvào điều kiện tư nhiên của thị trường (lượng mưa, nhiệt độ)

2.2 Cung hàng hoá xuất khẩu

Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng vàsẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Cũngnhư cầu, cung bao gồm hai yếu tố cơ bản là khả năng và ý muốn sẵn sàngbán hoặc dịch vụ của người bán Người sản xuất có hàng bán nhưng khôngmuốn bán vì giá quá rẻ thì không có cung và cầu không được thoả mãn

Trang 11

Cung hàng hoá xuất khẩu là tổng hợp các nguồn cung ứng sản phẩmcho khách hàng trên thế giới ở một thời gian cụ thể Cung hàng hoá trên thịtrường thế giới cũng chịu sự tác động của các yếu tố như bản thân của hànghoá và một số yếu tố cơ bản: Công nghệ, giá của các yếu tố đầu vào, chínhsách thuế, số lượng người sản xuất, các kỳ vọng của người sản xuất, Ngoài

ra nó còn phụ thuộc vào chính sách và công cụ quản lý của các quốc gia

Hiện nay, trong ngành sản xuất áo đi mưa có rất nhiều doanh nghiệptham gia cung ứng Ở Việt Nam, có một số doanh nghiệp xuất khẩu áo đimưa lớn như Công Ty Nhựa Rạng Đông, Công Ty Diệu Thương, XíNghiệp May Xuất Khẩu Vitexco, Trên thế giới, các doanh nghiệp sảnxuất áo mưa tập trung lớn ở khu vực Châu Á Trong đó, Trung Quốc lànguồn cung cấp lớn nhất trên thế giới, với các mặt hàng từ chất lượng cao

để đáp ứng thị trường khó tính cho đến các sản phẩm có chất lượng trungbình và thấp nhưng giá rẻ để đáp ứng những thị trường có mức thu nhậpthấp Đây cũng là nhà cung cấp những sản phẩm dệt may nói chung lớnnhất thế giớí

2.3 Giá cả

Giá cả được hình thành thông qua sự cân bằng giữa cung và cầu ởđịa điểm, thời gian cụ thể Trên thị trường xuất khẩu, với sự cạnh tranh củanhiều nhà cung cấp, giá cả có xu hướng giảm dần Tuy nhiên, giá cả trênthị trường xuất khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có thể rất khác sovới giá trị của hàng hoá Giá cả của hàng hóa có thể thay đổi khi các nước

áp dụng chính sách chính trị khác nhau, các hàng rào thuế quan và nhiềucông cụ khác như hạn ngạch Giá của của một chiếc áo đi mưa PVC NylonPoncho ở Mỹ là 15.5 USD, thì giá của chiếc áo như thế ở thị trường ViệtNam là 4.7 USD Như vậy giá cả của một chiếc áo đi mưa ở những thịtrường khác nhau là khác nhau

Trang 12

Trước hết là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam trong cùngngành Nhìn chung, những doanh nghiệp xuất khẩu áo mưa của Việt Namđều có những lợi thế về lao động, về một số nguyên liệu sản xuất áo mưa ởtrong nước, trong đó có một số công ty tự sản xuất nguyên-phụ liệu đầuvào Nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn phải nhậpkhẩu những nguyên-phụ liệu cao cấp Điều này làm cho chi phí sản xuấtsản phẩm tăng lên, kéo theo là giá thành sản phẩm tăng theo, và vì thế lợithế cạnh tranh cũng giảm theo.

Những đối thủ cạnh tranh rất gần với các doanh nghiệp Việt Nam đó

là những nước thành viên của ASEAN, đặc biệt là năm thành viên cũ(Indonesia, Malaysia, Philippine, Singapore, Thái Lan), các nước này có lợithế là sẵn có thị trường tiêu thụ, nguồn lao động dồi dào và đặc biệt là cácnước này hầu hết đã tự túc được nguyên liệu và phụ liệu có chất lượng caonên càng giảm được giá thành sản phẩm Hơn nữa, hàng Dệt-May của cácnước này đã có nhiều nhãn hiệu quen thuộc có uy tín trên thị trường thế giới

Một đối thủ cạnh tranh nguy hiểm khác đó chính là Trung Quốc Có thểnói đây là nước cạnh tranh lớn nhất trong ngành Dệt-May thế giới hiện nay.Nước này chủ động trong việc sản xuất nguyên liệu đầu vào cộng với giánhân công rẻ Từ đó, giá thành của sản phẩm sản xuất có tính cạnh tranh hơn

Các nước NICs, trước đây cũng là những đối thủ cạnh tranh quantrong trong sản xuất và xuất khẩu hàng Dệt-May trên thế giới nhưng nay dogiá thành đắt, giá nhân công mắc hơn nên xu hướng chung là chuyển vềnhững nước có chi phí thấp hơn như ASEAN, Trung Quốc,

Trang 13

II VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

Ngành Dệt-May nói chung và sản phẩm áo đi mưa nói riêng ngàycàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì nó không chỉphục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người mà ngành Dệt-May đóng mộtvai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành Dệt-May tham giatạo vốn cho quá trình công nghiệp hoá; tạo mối quan hệ giữa các nước,hiện nay ngành Dệt-May là ngành xuất khẩu mũi nhọn tại hơn 50 nước trênthế giới; Ngành Dệt-May giải quyết công ăn việc làm cho người lao động;Thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác, như ngành cungcấp nguyên vật liệu và ngành sử dụng sản phẩm của ngành;

Đối với các doanh nghiệp, thị trường xuất khẩu có một vai trò vôcùng quan trọng

1 Thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào sản xuất hàng hoá hay cung ứng dịch

vụ, sản phẩm làm ra đều cần thị trường tiêu thụ Có được thị trường tiêuhàng hoá sẽ đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khidoanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ ra ngoài biên giới quốc gia, thựchiện phát triển thị trường xuất khẩu có nghĩa là họ sẽ có cơ hội bán đượcnhiều sản phẩm hơn, điều này cũng đồng nghĩa với doanh thu, lợi nhuận và

vị thế của họ cũng tăng lên Trong điều kiện hiện nay, thị trường xuất khẩucủa các doanh nghiệp luôn có nguy cơ bị thu hẹp bởi các đối thủ cạnh tranhđến từ nhiều quốc gia trên thế giới Việc phát triển thị trường xuất khẩu sẽđảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phát triển thị trườngxuất khẩu là một việc làm tất yếu của bất kỳ một doanh nghiệp hoạt độngxuất khẩu nào Các doanh nghiệp xuất khẩu áo mưa cũng không nằm ngoàiquy luật đó

Trang 14

2 Thị trường xuất khẩu điều tiết, hướng dẫn việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu

Để đạt được mục tiêu xuất khẩu của mình thì các doanh nghiệp phảigiải quyết được vấn đề cơ bản là thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

để sản phẩm của mình có chỗ đứng trên thị xuất khẩu Vì vậy, quyết địnhcung ứng sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào là do nhucầu thị trường xuất khẩu quyết định Doanh nghiệp xuất khẩu phải quan sátmọi biến động của thị trường xuất khẩu và từ những thông tin thị trường

mà có chính sách cho phù hợp Hay nói cách khác, chính khách hàng thôngqua thị trường xuất khẩu sẽ định hướng cho doanh nghiệp hoạch địnhnhững chính sách, hoạt động của mình bởi nếu không đáp ứng được nhucầu thị trường, doanh nghiệp sẽ không tồn tại được

Trong năm 2006, Áo mưa dành cho người lớn chủ yếu là mẫu áocánh dơi nhưng có nhiều điểm mới như những nút áo được thay bằngmiếng dán hoặc dây kéo vừa bền vừa tiện dụng hơn Loại áo cánh dơi đượclàm bằng nhựa nhẹ, dai rất được người tiêu dùng ưa chuộng vì bền và saukhi mặc xong, chỉ cần giũ mạnh là chiếc áo ráo nước ngay và có thể xếpgọn lại Thị trường áo mưa năm nay có những khác biệt so với thị trường

áo mưa năm trước, người tiêu dùng chuyến sang ưa thích những chiếc áomưa kiểu áo choàng, áo bộ, nhưng nhìn chung về chất liệu vải vẫn là nhữngloại vải nhẹ, bền, các sản phẩm được phối nhiều màu sắc rất đẹp Chínhnhững xu thế tiêu dùng này của khách hàng trên thị trường xuât khẩu đãhướng dẫn các hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp xuất khẩu buộc doanhnghiệp phải nắm bắt những xu thế tiêu dùng đó để có những sản phẩm, dịch

vụ phù hợp với sở thích và túi tiền của họ

Như vậy, việc sản xuất kinh doanh chịu sự chi phối trực tiếp của thịtrường xuất khẩu Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu là mộtquy trình để cung ứng được sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng.Điều này là do thị trường xuất khẩu quyết định

Trang 15

3 Thị trường xuất khẩu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thị trường xuât khẩu là nơi diễn ra các hoạt động của công ty Nhìnvào thị trường xuất khẩu, người ta có thể nhận thấy được tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty như thế nào thông qua các thông số của thị trường

Từ mức độ thâm nhập thị trường, việc phát triển thị trường về mọi mặt nhưsản phẩm, khách hàng hay phạm vi địa lý, cho thấy được quy mô sản xuất,tốc độ phát triển và từ đó đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là tốt hay xấu Bên cạnh đó, dựa vào sự phân tích thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp, có thể dự báo được những thuận lợi cũng nhưnhững khó khăn và xu hướng phát triển của công ty

Hiện nay, trong ngành sản xuất áo mưa có một số công ty Việt Namrất phát triển, sản phẩm của Công ty đã có mặt ở một số thị trường lớn.Trong đó, có thể kể đến Công ty Diệu Thương, sản phẩm của Công ty đã cómặt ở các nước: Singapore, Nhật, Đài Loan, Tây Ban Nha, Braxin, Đức,Pháp, Úc, Công ty Nhựa Rạng Đông cũng là một Công ty thành côngtrong ngành này Sản phẩm của Công ty đã có mặt ở Hàn Quốc, Đài Loan,Singapore, EU Như vậy dựa vào thị trường xuất khẩu, ta có thể thấy đượcmột công ty đang làm ăn có lãi hay đang tụt lùi

4 Thị trường xuất khẩu là nơi kiểm nghiệm, đánh giá các kế hoạch, quyết định của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu có thể theo đuổi nhiều mụctiêu, nhưng để đạt được mục tiêu đó, phải qua việc bán được sản phẩm Thịtrường xuất khẩu của doanh nghiệp như thế nào là kết quả của cả một quátrình thực hiện kế hoạch từng bước, từ ban đầu đến khâu cuối cùng Thôngqua một số các chỉ tiêu như: tình hình tiêu thụ, mức độ thâm nhập thịtrường, có thể đánh giá được những thành công cũng như những tồn tại

Trang 16

của doanh nghiệp, ưu nhược điểm của quá trình thực hiện các kế hoạch để

từ đó có biện pháp điều chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất

III CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

1 Sự cần thiết khách quan phải phát triển thị trường xuất khẩu tại các doanh nghiệp.

Phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp chính là tăng lượngkhách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường quốc tế Phát triểnthị trường xuất khẩu là việc rất quan trọng đối với các doanh nghiệp xuấtkhẩu, nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trên thị trường xuất khẩu thường có rất nhiều nhà sản xuất cung ứngcác loại sản phẩm để thoả mãn nhu cầu nào đó của khách hàng Doanhnghiệp thường chỉ chiếm một thị phần nhỏ trên thị trường, thị phần này có

xu hướng luôn thay đổi và phụ thuộc vào hoạt động phát triển thị trườngcủa doanh nghiệp

Nếu thị trường của doanh nghiệp được phát triển, thì sẽ đảm bảodoanh số tiêu thụ cho doanh nghiệp, đảm bảo nguồn thu cho doanh nghiệptiếp tục quá trình tái sản xuất đảm bảo sự tồn tại và phát triển cho doanhnghiệp Ngược lại, nếu không phát triển thị trường, nguồn thu của doanhnghiệp sẽ giảm dần do sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh, thậm chí vềlâu dài có thể dẫn đến phá sản Phát triển thị trường là quy luật của mọihiện tượng kinh tế xã hội Chỉ có phát triển thị trường thì doanh nghiệp mớitồn tại và phát triển trên thị trường

2 Nội dung công tác phát triển thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp.

Có nhiều hướng phát triển thị trường khác nhau cho các doanhnghiệp Đó là phát triển theo chiều rộng, phát triển theo chiều sâu và pháttriển theo mặt hàng Tuỳ thuộc vào các yếu tố của môi trường cũng như

Trang 17

tiềm lực riêng của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tiến hành phát triểnthị trường theo phương thức thích hợp

2.1 Phát triển thị trường theo chiều rộng.

Phát triển thị trường theo chiều rông có nghĩa là doanh nghiệp tăngthị phần bằng cách tìm kiếm những khách hàng ở thị trường mới Phươngthức này thường được áp dụng trong trường hợp thị trường hiện tại đang có

xu hướng bão hoà hoặc khi khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường hiện tại đang có xu hướng giảm và Phương hướng này cũng được

sử dụng khi doanh nghiệp có đủ tiềm lực để vừa duy trì thị trường cũ, vừa

có thể khai thác thị trường mới

Xét về mặt địa lý, Phát triển thị trường theo chiều rộng chính là tăngcường sự hiện diện của doanh nghiệp tại các khu vực thị trường mới bằngnhững sảm phẩm hiện có của doanh nghiệp đang kinh doanh Doanhnghiệp đưa sảm phẩm của mình đến những thị trường mới để từ đó tăngdoanh số bán Điều này chỉ có thể thực hiện được khi những thị trường mớicũng có những nhu cầu về sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp Để biếtđược những thị trường này có nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp haykhông, doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường, xác địnhnhu cầu thị trường, đặc điểm của khách hàng để đưa ra chiến lược tiếp cận

và sử dụng các biện pháp Marketing thích hợp

Về phía khách hàng, doanh nghiệp sử dụng các biện pháp thích hợp

để kích thích những khách hàng hoàn toàn mới tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Những khách hàng này có thể là khách hàng của đối thủcạnh tranh, khách hàng sử dụng những sản phẩm khác có cùng công dụng

và những khách hàng chưa có nhu cầu về sản phẩm này Doanh nghiệpphải cho khách hàng biết được những ưu điểm cũng như những lợi ích khi

sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 18

2.2 Phát triển thị trường theo chiều sâu.

Là việc doanh nghiệp cố gắng tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp trên thị trường hiện tại Doanh nghiệp sử dụng hướng pháttriển này khi tiềm năng của thị trường vẫn còn rộng lớn Nếu doanh nghiệp

sử dụng tốt biện pháp này, thị phần của doanh nghiệp sẽ tăng, đồng thời vịthế của doanh nghiệp trên thị trường cũng sẽ tăng, đây sẽ là điều kiện tốt đểdoanh nghiệp kiểm soát thị trường Bên cạnh đó, phương thức này khôngđòi hỏi nhiều thời gian và công sức so với phương thức phát triển thịtrường theo chiều rộng Để phát triển thị trường theo hướng này đòi hỏi sảnphẩm của doanh nghiệp phải là những sản phẩm có uy tín và đang được ưachuộng trên thị trường

Xét về mặt địa lý thì phạm vi thị trường không có gì thay đổi, giớihạn địa lý không mở rộng

Về mặt khách hàng, đó là những khách hàng đã sử dụng sản phẩm,những khách hàng của đồi thủ cạnh tranh và những khách hàng chưa baogiờ sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Để duy trì và lôi kéo được nhữngkhách hàng mới, ngoài những chính sách về sản phẩm, doanh nghiệp cầnphải có chính sách thích hộp với từng loại khách hàng Đối với nhữngkhách hàng truyền thống, doanh nghiệp nên có những ưư đãi với họ, thuyếtphục họ thường xuyên mua hàng của công ty và mua những sản phẩm mớicủa doanh nghiệp Đối với những khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp cầnlàm tăng sự chú ý của họ đến sản phẩm của doanh nghiệp bằng biện phápthuyết phục họ dùng thử, khi họ đã thử sử dụng, cần để họ thấy được sựkhác biệt, những ưu điểm về công dụng sản phẩm cũng như chất lượngdịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng

Xét về mặt sản phẩm, với hướng phát triển thị trường theo chiều sâudoanh nghiệp có thể sử dụng sản đang bán hoặc tung ra những loại sảnphẩm mới Đối với sản phẩm cũ, doanh nghiệp phải luôn cải tiến chấtlượng, tăng thêm công dụng cho sản phẩm Việc nâng cao chất lượng sản

Trang 19

phẩm sẽ làm tăng độ tin cậy của khách hàng đối với sản phẩm, với doanhnghiệp và có thể lôi kéo được khách hàng mới, khách hàng của đối thủcạnh tranh Đối với sản phẩm mới, doanh nghiệp sẽ có lợi thế do uy tín củasản phẩm trước đó.

2.3 Phát triển thị trường theo mặt hàng

Phát triển thị trường theo mặt hàng có thể được thực hiện cả vềlượng và về chất

Thứ nhất, đây là việc đưa ra ngày càng nhiều sản phẩm dựa trên nhu

cầu đa dạng, mong muốn thoả mãn và khả năng thanh toán của khách hàng.Đây là hình thức phát triển mặt hàng thông qua tăng cường chủng loại hànghoá trên thị trường quốc tế để phục vụ nhiều loại nhu cầu của khách hàng.Bất kỳ doanh nghiệp nào biết phát hiện nhu cầu, kích thích nhu cầu, nắmbắt nhu cầu và thoả nãm nhu cầu đó thì sẽ chiến thắng trên thị trường

Thứ hai, việc phát triển sản phẩm hiện thời đó là quá trình không

ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tăng sức cạnh tranh của cácmặt hàng được cung cấp trên thị trường Hình thức phát triển này là hìnhthức phát triển về chất của hàng hoá nhằm đáp ứng những nhu cầu đòi hỏingày càng cao hơn của con người

Việc phát triển thị trường theo hướng này có thể làm phạm vi địa lýđược mở rộng sang những thị trường mới hoặc không đổi Đối với nhữngsản phẩm hiện tại, doanh nghiệp cần có những biện pháp để nâng cao chấtlượng làm tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm khác từ đó làm tăng thêmthị phần trên thị trường hiện tại với những khách hàng truyền thống và lôikéo thêm những khách hàng mới Sản phẩm này cũng có thể cải tiến, thêmmột số công dụng để đáp ứng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng Nhữngsản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh có thể được phát triển theohướng tung vào những thị trường hoàn toàn mới Điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trường và có biện pháp marketing cho phù

Trang 20

hợp để thu hút, kích thích khách hàng chú ý đến và thử mua sản phẩm củadoanh nghiệp

Đối với những sản phẩm mới, nếu được tung ra thị trường vớinhững khách hàng mà doanh nghiệp đang khai thác bằng những sản phẩmhiện tại sẽ có nhiều lợi thế do doanh nghiệp đã có chỗ đứng trên thị trườngnày Các sản phẩm đã được định vị trong tâm trí khách hàng bằng nhữngsản phẩm trước đó nên các biện pháp xúc tiến không phức tạp bằng thâmnhập vào một thị trường hoàn toàn mới

Doanh nghiệp cũng có thể phát triển sản phẩm mới vào một thịtrường hoàn toàn mới Tuy nhiên đây là hướng phát triển phức tạp nhất dophải thực hiện một kế hoạch hoàn chỉnh, có hệ thống từ nghiên cứu pháttriển sản phẩm đến các biện pháp để thâm nhập thị trường Điều này đòihỏi phải có một tiềm lực đủ mạnh cả về vốn, năng lực tổ chức, nhân sựtrong doanh nghiệp để tạo ra một bước phát triển mới

Việc phát triển thị trường theo chiều sâu, theo chiều rộng và theo mặthàng có thể được sử dụng riêng biệt hoặc cũng có thể sử dụng cùng mộtlúc Phát triển theo cả ba hướng này đều nhằm tăng lượng sản phẩm tiêuthụ được, tăng lượng khách hàng và từ đó tăng lợi nhuận và doanh thu,giup doanh nghiệp đạt được mục tiêu trong kinh doanh Tuy nhiên sử dụnghướng phát triển nào phải tuỳ thuộc vào những yếu tố bên ngoài thị trường,nhu cầu của khách hàng và tiềm lực bên trong của doanh nghiệp

3 Hoạt động phát triển thi trường của doanh nghiệp

Phát triển thị trường là một hoạt động quan trọng và phức tạp Nó làmột quá trình được hoạch định chặt chẽ, chính xác Để phát triển thị trườngthành công cần thực hiện những công việc sau

3.1 Nghiên cứu thị trường.

Đây là điều kiện đầu tiên cần thiết để doanh nghiệp phát triển thịtrường đúng hướng Muốn chiến lược phát triển thành công thì trước hết

Trang 21

phải hiểu rõ thị trường như thế nào Nhà kinh doanh chỉ biết được điều nàythông qua hoạt động nghiên cứu Hoạt động nghiên cứu thị trường giúp cácdoanh nghiệp hiểu được thị trường đó về nhu cầu sản phẩm của doanhnghiệp, đồng thời cũng giúp nhận biết được những thay đổi của thị trường

từ đó có những biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra khi doanhnghiệp kinh doanh trên thị trường đó Nghiên cứu nắm vững những đặcđiểm, sự biến động của giá cả, nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh làtiền đề quan trong đảm bảo cho công tác tổ chức các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường là một công việc đòihỏi phải có kế hoạch làm việc khoa học và hợp lý Để đảm bảo hiệu quả,hoạt động nghiên cứu thị trường cần tiến hành theo các bước sau:

Thứ nhất, xác định mục tiêu nghiên cứu Doanh nghiệp cần phải xác

định rõ mục tiêu nghiên cứu là thị trường nào, lĩnh vực nào để vừa tiếtkiệm chi phí vừa đảm bảo hiệu qua sử dụng thông tin một cách cao nhất Ởbước đầu này, doanh nghiệp có thể sử dụng những thông tin tổng quát để

có cái nhìn tổng quát về thị trường từ đó xác định trong tâm nghiên cứu,nghiên cứu chi tiết về thị trường doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứukhái quát thị trường sau đó nghiên cứu chi tiết, hoặc doanh nghiệp cũng cóthể tiến hành theo trình tự ngược lại

Nghiên cứu khái quát thị trường thực chất là việc nghiên cứu vĩ mô

Đó là: tổng cầu hàng hoá, tổng cung hàng hoá, giá cả thị trường và chínhsách của chính phủ về loại hàng hoá đó

Nghiên cứu chi tiết thị trường thực chất là nghiên cứu đối tượng muabán loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh, cơ cấu hàng hoá và chínhsách mua bán của các doanh nghiệp có nguồn hàng lớn Nghiên cứu chi tiếtthị trường phải trả lời được các câu hỏi: Ai mua hàng? Mua bao nhiêu? Cơcấu của loại hàng? Mua ở đâu? Mua hàng dùng để làm gì? Đối thủ cạnhtranh là ai? Từ đó doanh nghiệp tiến hành thu thập thông tin có ích nhất

Trang 22

Thứ hai, thu thập thông tin Sau khi đã xác định vấn đề nghiên cứu

cũng là xác định được nhu cầu về thông tin, người ta sẽ bắt đầu thu thậpthông tin Những thông tin phục vụ cho phát triển thị trường xuất khẩu củadoanh nghiệp thường là: Thông tin tổng quát về thị trường, thông tin về đốithủ cạnh tranh, thông tin về khách hàng, thông tin về giá cả

Có hai cách thu thập thông tin phổ biến là thu thập thông tin tại bàn

và điều tra tại thị trường

Nghiên cứu tại bàn hay còn gọi là phương pháp nghiên cứu vănphòng là cách nghiên cứu thu thập thông tin qua các tài liệu như sách báo,tạp chí, tạp chí quảng cáo, thông tin thị trường, tạp chí thương mại, niêngiám thống kê, website và các nguồn thông tin co liên quan khác Nhữngnguồn cung cấp thông tin cho doanh nghiệp còn có thể là các cơ quanthương mại, trung tâm tư vấn quốc tế, các tổ chức hiệp hội có liên quan,các công ty nghiên cứu thị trường và một số nguồn khác

Phương pháp nghiên cứu hiện trường là phương pháp trực tiếp cửcán bộ đến tận nơi để nghiên cứu Cán bộ thông qua việc trực tiếp quan sát,thu thập các thông tin và số liệu bằng cách điều tra trọng điểm, điều trachọn mẫu, điều tra điển hình, điều tra toàn bộ hay tham quan, phỏng vấncác đối tượng, hội nghị khách hàng hay qua hội chợ triển lãm Nhữngthông tin này có độ chính xác cao, cập nhật và phù hợp với yêu cầu củacông ty Tuy nhiên việc thu thập khá tốn kém, và đòi hỏi cao về cán bộ điềutra của công ty

Việc áp dụng phương pháp điều tra nào phải phù hợp với loại thôngtin, nhu cầu và tiềm lực của doanh nghiệp Hai phương pháp này nều được

sử dụng kết hợp với nhau sẽ bổ sung những thiếu xót cho nhau và phát huyđược điểm mạnh của mỗi phương pháp

Thứ ba, phân tích đánh giá thị trường Dựa vào những thông tin thu

thập được, doanh nghiệp tiến hành phân tích đánh giá thị trường này, xácđịnh khả năng tác động của các yếu tố từ môi trường kinh doanh đến doanh

Trang 23

nghiệp Doanh nghiệp sẽ có lợi gì khi thâm nhập vào thị trường này, nhữngđoạn thị trường nào còn bỏ trống và phù hợp với tiềm lực của doanhnghiệp Phân tích thị trường và chiến lược Marketing hiện hiện tại nhằmđánh giá những đặc điểm chủ yếu của thì trường như: Quy mô, cơ cấu, xuhướng biến động Phân tích môi trường để xác định vị thế hiện tại củadoanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp cũng phải phân tích cạnh tranh như:Đối thủ cạnh tranh, thị phần và chiến lược của họ Khi phân tích thị trườnghiện tại, doanh nghiệp xét duyệt lại sản phẩm về doanh số, giá cả và lợinhuận của những sản phẩm chính, những nội dung trong chiến lược giá,phân phối và xúc tiến.

Thứ tư, Dự báo thị trường Bên cạnh việc phân tích đánh giá thị

trường ta còn phải dự báo được thị trường Việc này cho ta biết xu hướngcủa thị trường trong tương lai từ đó xác định khả năng tác động của các yếu

tố môi trường kinh doanh đến hoạt động của doanh nghiệp Đối tượng,phạm vi và phương pháp dự báo phải phù hợp với mục đích dự báo

Đối tượng dự báo là vấn đề quan trọng nhất của dự báo Đối tượng

dự báo cũng thường xuyên thay đổi Đối tượng dự báo có thể là một loạihoặc một nhóm hàng cụ thể, ở các thị trường chính, phụ hoặc thị trườngmới của doanh nghiệp hoặc đối tượng khách hàng trọng điểm,

Phạm vi dự báo của doanh nghiệp của doanh nghiệp có thể sử dụng

là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn

Dự báo ngắn hạn có thời gian từ vài ngày tới vài tuần, dự báo nàyđòi hỏi phải chính xác, cụ thể để trực tiếp phục vụ cho chỉ đạo kinh doanh

và hoạt động kinh doanh của đơn vị

Dự báo trung hạn có thời gian từ vài tháng cho đến một hoặc hainăm, có tính chất tổng hợp và nó chỉ ra xu hướng hoặc tốc độ phát triển

Dự báo có tác dụng lớn trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh, hoạchđịnh các chính sách phân phối sản phẩm, quảng cáo, giá cả, dịch vụ tronghoạt động kinh doanh

Trang 24

Dự báo dài hạn có thời hạn từ ba năm trở lên Đây là dự báo tổnghợp trên những phương pháp lớn trong hoạt động của doanh nghiệp Dựbáo này có tác dụng lớn trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh dàihạn hoặc đề ra những chương trình mục tiêu trong việc đầu tư, phát triển và

mở rộng kinh doanh mặt hàng, thị trường, liên doanh liên kết áp dụng khoahọc công nghệ mới và thăm dò nghiên cứu các hướng mới

Có nhiều phương pháp dự báo thị trường như phương pháp chuyêngia, phương pháp điều tra hay phương pháp thống kê, phương pháp toánkinh tế, Sử dụng phương pháp nào là tuỳ theo phương pháp thu thậpthông tin và yêu cầu về dự báo thị trường xuất khẩu

Thư năm, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường trọng điểm Sau

khi tiến hành đánh giá thị trường, doanh nghiệp tiến hành phân đoạn thịtrường và xác định thị trường nào phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đốivới cùng một tập hợp những kích thích của Marketing Việc phân đoạn thịtrường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm, trên cơ sởnhững điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi Phân đoạn thịtrường nhằm giúp doanh nghiệp xác định những đoạn thị trường mục tiêu

và đồng nhất hơn thị trường tổng thể Hoạt động Marketing của doanhnghiệp sẽ nhằm vào mục tiêu rõ ràng cụ thể hơn, có hiệu lực hơn

Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp thường chỉ có một thế mạnh, một lợithế xét trên một phương diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu thịtrường Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu thực chất là vấn

đề biết tập trung nỗ lực của doanh nghiệp đúng thị trường, từ đó tập trungđáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị trường và đặc biệt là xây dựngcho mình một hình ảnh riêng đôc đáo trong tâm trí của khách hàng

Sau khi đã đánh giá về thị trường có triển vọng nhất, phải tự đánh giá

về công ty xem có đủ lực để chiếm lĩnh và duy trì vị thế trên thị trường đãđược lựa chọn hay chưa Cơ hội và thách thức trên thị trường sẽ được so

Trang 25

sánh với ưu khuyết điểm của doanh nghiệp Phải xem xét một số yếu tốgồm: đặc điểm sản phẩm, thiết bị sản xuất, chất lượng, bao bì, năng lực vànhân viên, hệ thống quản lý và chất lượng, năng lực tài chính, và kinhnghiệp xuất khẩu.

3.2 Xây dựng chiến lược phát triển thị trường.

Sau khi đã kết thúc giai đoạn nghiên cứu thị trường, đã xác địnhđược những thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần đưa ra các kế hoạchxâm nhập cho phù hợp với từng thị trường Quyết định hướng phát triển thịtrường nào, theo chiều rộng, theo chiều sâu hay theo mặt hàng, áp dụng kếhoạch nào với thị trường nào để phù hợp đặc điểm của từng thị trường vàkhả năng thực tế của doanh nghiệp Một kế hoạch phát triển thị trường xuấtkhẩu cần trả lời các câu hỏi: Cái gì sẽ được thực hiện? Khi nào thực hiện?

Ai có trách nhiệm thực hiện và chi phi thực hiện là bao nhiêu? Nhữngchính sách Marketing hỗn hợp (Marketing-mix) mà doanh nghiệp sẽ sửdụng là vấn đề mấu chốt quyết định đến việc phát triển thị trường củadoanh nghiệp Marketing-mix là một hệ thống đồng bộ các công cụ có thểkiểm soát được mà doanh nghiệp có thể sử dụng để kiểm soát và chinhphục khách hàng Theo E.J.Mc Carthy, Marketing-mix gồm bốn tham số cơbản: Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến

* Chính sách về sản phẩm.

Có nhiều khái niệm khác nhau về sản phẩm

Từ góc độ truyền thống, sản phẩm của doanh nghiệp được hiểu và

mô tả thông qua hình thức biểu hiện vật chất của hàng hoá Với cách tiếpcận này, đã che lấp hoặc hạn chế định hướng phát triển sản phẩm để tăngcường khả năng tiêu thụ của các doanh nghiệp

Theo quan điểm của marketing, xuất phát từ việc phân tích nhu cầu vàcách thức thoả mãn nhu cầu của họ Theo đó:

Sản phẩm là sự thoả mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng

Trang 26

Một sản phẩm tốt, theo khách hàng là một sản phẩm có chất lượngvừa đủ Điều này đặc biệt quan trong khi chọn khả năng đáp ứng của doanhnghiệp cho khách hàng

Theo khách hàng, sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm tất cả cácyếu tố vật chất (hiện vật), phi vật chất (dịch vụ) và các yếu tố khác có liênquan mà doanh nghiệp đưa ra để thoả mãn nhu cầu của họ

Như vậy, sản phẩm là đối tượng tiêu thụ, là đối tượng đáp ứng nhucầu của thị trường Các quyết định về sản phẩm có vị trí đặc biệt quantrọng trong marketing hàng hoá của doanh nghiệp xuất khẩu Đối với thịtrường xuất khẩu chiến lược sản phẩm chuyển thành chính sách về sự thíchnghi hàng hoá và tiêu chuẩn hóa sản phẩm Đặc biệt trong kinh doanh xuấtkhẩu hiện nay, bao bì và nhãn hiệu là hai yếu tố rất quan trọng

Nhãn hiệu hàng hoá góp phần định vị tên tuổi hàng hoá của doanhnghiệp trên thị trường quốc tế, tránh việc làm giả, làm nhái, tránh việc lấycắp nhãn hiệu, nó xác định nhà cung cấp và là cách tự quảng cáo rất chínhđáng và hiệu quả

Bao bì sản phẩm cần đảm bảo các chức năng như thông tin về sảnphẩm và nguồn gốc của nó, phân biệt với sản phẩm của đối thủ, thuận tiệncho việc chuyên chở, bảo vệ sản phẩm và dễ dàng cho việc sử dụng và baogói sản phẩm là một trong những yếu tố chủ chốt của việc phát triển nhãn hiệu

Những chính sách về sản phẩm cũng cần phải cân nhắc khi sử dụng ởnhững thị trường khác nhau Như: Chính sách về chất lượng sản phẩm, chínhsách về chủng loại sản phẩm, chính sách về dịch vụ hàng hoá bổ sung

* Chính sách về giá cả.

Giá cả của sản phẩm phải phù hợp với thị trường và mục tiêu củadoanh nghiệp Đó là sự thống nhất giữa giá và chiến lược thâm nhập, chiếnlược sản phẩm và xúc tiến hỗn hợp Giá cả của hàng hoá xuất khẩu đượchình thành với sự tác động của nhiều yếu tố Ngoài việc chịu sự chi phốicủa của các yếu tố trong nước, giá cả còn chịu sự chi phối của môi trường

Trang 27

nước nhập khẩu được biểu hiện ở các vấn đề như: Chống bán phá giá, thuếnhập khẩu, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái Bên cạnh đó còn có một số yếu

tố khác như mức độ cạnh tranh, phương thức xuất khẩu, hình thức xuấtkhẩu, nhu cầu trên thị trường

Các chính sách về giá còn phải phù hợp với mục tiêu mà doanhnghiệp theo đuổi như giành tỷ phần thị trường cao, giành được lợi thế cạnhtranh hay ổn định giá và lợi nhuận

* Chính sách phân phối.

Kênh phân phối ở doanh nghiệp xuất khẩu là cầu nối giữa doanhnghiệp xuất khẩu và người tiêu dùng ở thị trường nước ngoài Có hai loạikênh phân phối đó là: Kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp

Kênh phân phối trực tiếp, là sự buôn bán trực tiếp giữa người sản xuấttrong nước và người tiêu dùng nước ngoài Sử dụng kênh phân phối trực tiếptạo điều kiện cho doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất do không phải san sẻcho các trung gian Tuy nhiên sử dụng kênh phân phối trực tiếp đòi hỏidoanh nghiệp phải phát triển đủ mạnh để tổ chức một cách hiệu quả

Kênh phân phối gián tiếp, là hình thức phân phối qua các trung giannước ngoài Ưu điểm của kênh này là ít phải đầu tư, hạn chế rủi ro nhưnglại có nhược điểm là hạn chế và giảm lợi nhuận, không trực tiếp nắm đượcnhu cầu của khách hàng

Như vậy mỗi kênh phân phối có những ưu điểm và nhược điểmriêng Việc sử dụng loại hình nào hoặc kết hợp cả hai phải phụ thuộc vàotiềm lực và loại sản phẩm của doanh nghiệp

* Chính sách xúc tiến.

Đây là những biện pháp để tác động vào thị trường mục tiêu nhằmđạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của các hoạtđộng xúc tiến chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới kháchhàng, thuyết phục họ mua sản phẩm

Trang 28

Đối với từng loại hàng hoá, các trạng thái sẵn sàng mua của kháchhàng, các giai đoạn sống của sản phẩm để doanh nghiệp có biện pháp xúctiến khác nhau Các công cụ xúc tiến xuất khẩu gồm một số công cụ như:Quảng cáo, marketing quốc tế trực tiếp, khuyến mãi quốc tế, hội chợ, triểnlãm, trưng bày giới thiệu, Mỗi công cụ có những đặc điểm khác nhau vàdoanh nghiệp phải lựa chọn cho phù hợp với doanh nghiệp.

3.3 Thực hiện chiến lược phát triển thị trường

Sau khi đã xây dựng chiến lược với toàn bộ những công việc màdoanh nghiệp sẽ phải thực hiện, việc thực hiện chiến lược là việc quantrọng bởi chiến lược có hiệu quả như thế nào không chỉ phụ thuộc vào tínhđúng đắn của chiến lược đó mà còn phụ thuộc vào việc thực hiện chiếnlược đó như thế nào Trước khi thực hiện chiến lược, doanh nghiệp phảixem xét tính chính xác của tất cả những căn cứ của việc xây dựng chiếnlược Nếu có điểm nào không phù hợp thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp.Sau đó doanh nghiệp cần phân bổ các nguồn lực để thực hiện chiến lược đãxây dựng Việc phân bổ các nguồn lực phải chủ động, kịp thời khai thácđược hết khả năng của các nguồn lực và có thể thay đổi, bổ xung khi cầnthiết Việc phân bổ nguồn lực phải trả lời câu hỏi làm thế nào để tổ chức cóhiệu quả và điều đó phụ thuộc vào hai yếu tố là sự đánh giá của doanhnghiệp đối với cơ hội kinh doanh và chiến lược của nó trong việc phân bổnguồn lực cho các thị trường

3.4 Kiểm tra, đánh giá chiến lược phát triển thị trường.

Sau khi đã thực hiện xong chiến lược cần đánh giá kết quả thu đượcnhư thế nào Doanh nghiệp có thể sử dụng chỉ tiêu đánh giá khác nhau như:Khối lượng hàng hoá, doanh thu, thị phần, và so sánh kết quả với thời kỳtrước đó Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có thể đánh giá về một số chỉ tiêukhông định lượng được như uy tín của doanh nghiệp, sự nổi tiếng của sảnphẩm, giá trị của thương hiệu,

Trang 29

Dựa vào kết quả của chiến lược, cần tiến hành đánh giá toàn bộ côngviệc, xem xét thành công và tồn tại, tìm ra nguyên nhân của những thànhcông cũng như những thất bại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm phục

vụ cho việc thực hiện chiến lược tiếp theo

IV CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩuchịu sự tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau Để ra quyết địnhchiến lược và quyết sách đúng đắn trong quá trình tổ chức, quản lý và điềukhiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệthống các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này Quá trình nghiên cứu cầnthực hiện liên tục trong suốt quá trình tham gia vào kinh doanh trên thịtrường của doanh nghiệp, từ khi hình thành ý tưởng kinh doanh đến khi kếtthúc một chu kỳ và lặp lại

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrên thị trường xuất khẩu đó là:

1 Các yếu tố vĩ mô:

Đây là những yếu tố của môi trường bên ngoài doanh nghiệp madoanh nghiệp không thể kiểm soát được và phải có biện pháp khai thácnhững thuận lợi và hạn chế khó khăn do môi trường bên ngoài đem lại

1.1 Quan hệ chính trị ngoại giao thương mai giữa các quốc gia

Việc một nước đối sử như thế nào đối với hàng hoá của một nướckhác phụ thuộc vào mối quan hệ giữa hai nước đã được thiết lập như thếnào Thông thường, quan hệ chính trị tốt sẽ thúc đẩy quan hệ kinh tế pháttriển, ảnh hưởng lớn đến các yếu tố như hàng rào thuế quan và phi thuếquan mà quốc gia đó áp dụng đối với hàng hoá của các doanh nghiệp

Trang 30

Hiện nay, trong xu hướng toàn cầu hoá, nhiều liên minh kinh tế đãđược hình thành tạo ra một hành lang thông thoáng hơn cho quan hệthương mại của các quốc gia, thúc đẩy thương mại khu vực và trên thế giới.

1.2 Công cụ quản lý kinh tế của nhà nước.

Các công cụ quản lý kinh tế mà các nhà nước thường sử dụng đểđiều chỉnh, quản lý luồng hàng hoá xuất nhập khẩu đó là: Thuế, hạn ngạch,tín dụng xuất khẩu

Thuế xuất khẩu được dùng làm công cụ để điều tiết và quản lý xuấtkhẩu Thuế này được đánh vào hàng hoá xuất khẩu nhằm hạn chế hoặckhuyến khích xuất khẩu Chế độ thuế có thể làm cho doanh nghiệp có đượcthuận lợi hay khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh vàdoanh thu của doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái Nhà nước có thể điều chỉnh giá trị tiền Việt Namtăng hoặc giảm so với ngoại tệ để không khuyến khích hoặc khuyến khíchxuất khẩu Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá của doanhnghiệp ở môi trường nước ngoài, làm thay đổi tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, từ

đó ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp

Hạn ngạch xuất khẩu là công cụ hạn chế khối lượng xuất khẩu caonhất của mặt hàng hay một nhóm hàng Hạn ngạch xuất khẩu được dùng đểbảo vệ nền kinh tế trong nước

1.3 Môi trường trong nước.

Môi trường ở nước xuất khẩu có tác đông lớn đến thương mại quốc

tế và vấn đề phát triển thị trường của các doanh nghiệp Đó là môi trườngKinh tế, Chính trị, Luật pháp, Tự nhiên-Xã hội,

Môi trường Kinh tế tốt sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễdàng hơn trong hoạt động kinh doanh của mình Các nhân tố của môitrường này là: Cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc, hoạt động của hệ thốngngân hàng, Một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện cho doanh

Trang 31

nghiệp thuận tiện trong việc chuyên chở hàng hoá, giao thông đi lại Hệthống tài chính tín dụng ngân hàng đảm bảo cho thị trường vốn phát triển,đảm bảo luồng tiền tề được chu chuyển một cách nhanh chóng, tạo điềukiện xuất khẩu,

Môi trường chính trị pháp luật ổn định sẽ thúc đẩy sản xuất pháttriển, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lựa chọn đối tác Điều nàyrất có ý nghĩa trong việc phát triển thị trường xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lơn vàođiều kiện tự nhiên của quốc gia đó Điều kiện tự nhiên sẽ ảnh hưởng đến sựdồi dào hay khan hiếm tài nguyên từ đó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm và đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Các yếu tố thuộc về nước nhập khẩu.

Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được.Một môi trường với sự khác biệt về văn hoá, chính trị, pháp luật, đặc biệt

là khác nhau về ngôn ngữ

Thị trường xuất khẩu với những khách hàng có nhu cầu, thu nhậpvăn hoá tiêu dùng như phân phối thu nhập khác nhau và nhiều yếu tố ảnhhưởng đến hành vi mua sắm của họ cũng khác nhau

Thị trường xuất khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố vĩ mô của nướcnhập khẩu như các rào cản kỹ thuật, môi trường chính trị pháp luật, chínhsách thương mại mà nhà nước đó theo đuổi

1.5 Môi trường cạnh tranh.

Các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp phải đối mặt khi kinh doanhtrên thị trường quốc tế là: Các doanh nghiệp địa phương ở thị trường đó,các doanh nghiệp cùng quốc gia, các doanh nghiệp nước ngoài khác Đốithủ cạnh tranh là yếu tố tác động thường xuyên và doanh nghiệp luôn cónguy cơ bị thu hẹp thị phần bởi các đối thủ này Mức độ cạnh tranh càngcao thì khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng khó khăn hơn

Trang 32

do đó doanh nghiệp cần phân tích mức độ canh tranh, ưu điểm và nhượcđiểm của các đối thủ, chiến lược cạnh tranh của các đối thủ để có chiến lượccạnh tranh thích hợp.

1.6 Những người cung ứng.

Họ là những người đảm bảo cung cấp các yếu tố cần thiết cho cảdoanh nghiệp lẫn đối thủ cạnh tranh để sản xuất hàng hoá và dịch vụ Dùchỉ một sự biến đổi nhỏ từ phía họ, thì sớm hay muộn cũng sẽ ảnh hưởngđến hoạt động của doanh nghiệp thông qua những biến đổi về sản lượng,chất lượng, giá cả hiện tại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sảnxuất Và như vậy là sẽ tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của hànghoá mà doanh nghiệp cung ứng

2 Môi trường vi mô.

2.1 Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Đây là yếu tố quan trọng phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh.Tiềm lực tài chính của công ty được xem xét bằng một số các chỉ tiêu như:Tổng nguồn vốn, khả năng huy động vốn, vốn lưu động, vốn huy động, tỷ

lệ tái đầu tư về lợi nhuận, khả năng trả nợ của doanh nghiệp, Tiềm lực tàichính mạnh sẽ cho phép công ty có thể theo đuổi những mục tiêu lớn, lựachọn những chiến lược có lợi cho doanh nghiệp Tuy nhiên, tiềm lực tàichính không quyết định đến khả năng cạnh tranh trên thị trường mà vấn đềđặt ra là phải sử dụng nguồn vốn cho hợp lý, phù hợp với điều kiện kinhdoanh của công ty, mang lai hiệu quả sinh lời cao nhất

2.2 Sản phẩm của doanh nghiệp.

Sản phẩm chính là đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp Đây làmột hệ thống các yếu tố thoả mãn nhu cầu của khách hàng bao gồm sảnphẩm vật chất (hiện vật), bao bì, nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, cách thức bán

Trang 33

hàng, Chất lượng sản phẩm được đánh giá bằng mức độ hài lòng của ngườitiêu dùng người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm và chất lượng sản phẩm làyếu tố quyết định khiến người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp

2.3 Nguồn nhân lực.

Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự thành công củadoanh nghiệp nói chung và công tác phát triển thị trường nói riêng Chínhcon người lập ra chiến lược phát triển thị trường và là những người thựchiện nó Với đội ngũ lao đông có năng suất, khả năng phân tích và sáng tạo,kinh nghiệm, am hiểu về thị trường và nghiệp vụ của mình sẽ giúp doanhnghiệp hoạch định và thực hiện chiến lược một cách tốt hơn Điều này lạiphụ thuộc vào ban quản lý của công ty với chiến lược phát triển con người

và phát triển nguồn nhân, liên quan đến sức mạnh tiềm năng của doanhnghiệp về con người

2.4 Tiềm lực vô hình (tài sản vô hình).

Uy tín của doanh nghiệp là hình ảnh của doanh nghiệp trên thịtrường, mức độ nổi tiếng của sản phẩm, của nhãn hiệu hàng hoá, uy tín vàmối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp Những yếu tố này ảnhhưởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm Khi doanh nghiệp tạo được

ấn tượng tốt với khách hàng thì họ sẽ ưu tiên lựa chọn sản phẩm của doanhnghiệp trong những lần mua sau

Hiện nay các Công ty Dệt-May nói chung, Công ty xuất khẩu áomưa nói riêng tham gia vào thị trường xuất khẩu rất đông Nhưng nhìnchung, các sản phẩm Việt Nam có uy tín trên thị trường xuất khẩu lại rất ít,chỉ có một số những tên tuổi như Công ty Cổ phần may 10, Công ty mayViệt Tiến, Công ty Ninomaxx, Rando, nguyên nhân là do các Công tyViệt Nam sử dụng nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp nước ngoài haynói cách khác là xuất khẩu theo hình thức gia công cho nước ngoài Vì vậy

Trang 34

trong thời gian tới các Công ty nên xây dựng chiến lược phát triển sảnphẩm bằng chính thương hiệu của mình.

2.5 Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp

Có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chấtlượng hàng hoá được đưa ra đáp ứng khách hàng Liên quan đến chất lượngthoả mãn nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các nghiệp vụkhác của doanh nghiệp Hiện nay các máy móc thiết bị của các doanhnghiệp Dệt-May Việt Nam vẫn còn chưa được tiên tiến lắm, nhiều khâutrong quá trình sản xuất vẫn còn cần đến sự tham gia của con người, điềunày không những làm giảm năng xuất lao động, tăng giá thành

2.6 Vị trí địa lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp.

Vị trí địa lý thuận lợi sẽ là lợi thế so sánh của doanh nghiệp Việt Namtrong hoạt động sản xuất, kinh doanh Những thuận lợi đó là: Tự nhiên nước

ta phong phú, đa dạng; Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo ĐôngDương, gần trung tâm Đông Nam Á, nước ta trở thành đầu mối giao thôngquan trọng đi từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương và Châu Úc ĐạiDương, có vùng biển chủ quyền rộng lớn Vị trí địa lý cho phép nước ta cóthể dễ dàng phát triển các quan hệ Kinh tế-thương mại với các nước trongkhu vực và trên thế giới Việt Nam nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạtđộng kinh tế sôi động nhất thế giới như Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc,Singapore đã trở thành “bốn con rồng Châu Á” Thái Lan, Malaixia đangtiến bước trên con đường đó Các nước khác cũng có những chuyển độngmới đáng kể

Về cơ sở vật chất-kỹ thuật, đây là những thứ phản ánh nguồn tài sản

cố định doanh nghiệp có thể huy động vào sản xuất kinh doanh như máymóc thiết bị, nhà xưởng, văn phòng, phản ánh tiềm lực vật chất và liênquan đến quy mô, khả năng, lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

ÁO MƯA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN

XUẤT VĨNH TIẾN

*******

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH TIẾN

* Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Vĩnh Tiến được thành lập năm

1989 theo giấy phép kinh doanh số 0702000618 tại sở đăng kí hoạt độngkinh doanh Thành Phố Nam Định

* Giám đốc doanh nghiệp: Ông Nguyễn Văn Thưởng

* Tên giao dịch trong nước: Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Vĩnh Tiến

* Tên giao dịch quốc tế: Vĩnh Tiến Trade and produce Co., Ltd

* Địa chỉ: Thôn Vĩnh Trị – Xã Yên Trị - Huyện ý Yên – Tỉnh Nam Định

* Ngành nghề kinh doanh:

- Dệt vải, quần áo, trang phục thời trang, quần áo đi mưa, đồ bảo hộ laođộng, cặp học sinh, mũ nón thời trang

- Thêu trang trí phục vụ trong nước và xuất khẩu

- Mua bán hàng dệt may xuất khẩu

- In hình quảng cáo trên các sản phẩm quần áo đi mưa, mũ nón thời trang,

• Tổng số vốn ban đầu: 6,5 tỉ VNđồng

• Nhiệm vụ của doanh nghiệp :

Tiến hành hoạt động kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân theocác quy định của pháp luật về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu vàgiao dịch ngoại hối, thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết hợp đồng buônbán ngoại thương và những hợp đồng có liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn phục vụ cho sản xuấtkinh doanh, đảm bảo hoạt động có lãi, thực hiện đầy đủ trách nhiệm và

Trang 36

nghĩa vụ đối với người lao động và hoàn thành trách nhiệm thuế đối vớinhà nước.

Nghiên cứu và sử dụng có hiệu quả các đầu vào nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm cũng như chất lượng sản xuất của công ty với mục tiêu cơ bản làtăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Vĩnh Tiến được thành lậpvào năm 1989 Đây là một địa chỉ hàng đầu ở miền Bắc chuyên sản xuất

và kinh doanh các sản phẩm như quần áo đi mưa, áo mũ thời trang, đồ bảo

hộ Công ty được hình thành từ một xưởng may gia đình nhỏ với số lượngcông nhân hết sức ít ỏi, ban đầu là 50 lao động và diện tích mặt bằng nhàxưởng rất khiêm tốn vào khoảng 1000 m2 với hoạt động chủ yếu của công

ty là nhận gia công hàng may mặc cho các công ty lớn trong nước và sảnphẩm thời gian đầu là quần áo bảo hộ Tuy nhiên, công ty đã sớm nhận ramay mặc là một nghành sản xuất rất tiềm năng do lợi thế về lao động và làmột ngành được nhà nước bảo hộ nhiều Trong xu thế chung đó, cộng với

sự tích luỹ về kinh nghiệm cũng như nguồn vốn, doanh nghiệp đã mạnhdạn đầu tư mở rộng sản suất, đầu tư công nghệ máy móc và tự vận độngtìm lối đi riêng cho mình bằng cách doanh nghiệp đã tự thiết kế mẫu mã, đadạng hoá mẫu hàng Từ đó, sản phẩm của doanh nghiệp đã dần tìm đượcchỗ đứng trên thị trường với những sản phẩm đã được đăng ký dưới thươnghiêu: Vĩnh Tiến, như quần Âu, áo sơ mi thời trang bên cạnh những sảnphẩm cũ như quần áo đi mưa, quần áo bảo hộ lao động và các sản phẩmphụ khác như mũ, nón, túi xách Bên cạnh những doanh nghiệp lớn của nhànước như Doanh nghiệp dệt may 8/3, Công ty may Thăng Long, Công tymay 10, mặc dù Cty Vĩnh Tiến là một doanh nghiệp nhỏ với thị phầnkhiêm tốn nhưng bằng chất lượng và uy tín của mình doanh nghiệp đã cómột chỗ đứng nhất định trên thị trường, hoạt động của doanh nghiệp không

Trang 37

chỉ trong phạm vi nội địa và đã mở rộng cả ở thị trường Quốc tế từ năm

1999 và thực sự đến năm 2002 thì xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp Trải qua 15 năm hoạt động công ty vẫn đứng vững trên thịtrường và ngày càng một đi lên trước những khó khăn, biến động củanghành dệt may đến nay công ty đã có khoảng 700 lao động, với diện tíchmặt bằng nhà xưởng vào khoảng 3500 m2, máy móc công nghệ hiện đại,doanh thu xuất khẩu ngày càng cao và những đóng góp đáng kể cho ngânsách nhà nước Là một công ty nhỏ nhưng với sự nhảy vọt về doanh thuhàng năm và tiến độ mở rộng sản xuất không nghừng đã cho ta thấy nhữngdấu hiệu rất khả quan Hiện nay doanh nghiệp có một danh sách các địachỉ phân phối hàng truyền thống ở nhiều nơi trên cả nước cũng như trên thếgiới như thị trường Mĩ , thị trường Đức, Angola, Nam Phi, Đài Loan

2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Cơ cấu quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng: Giám đốc doanh nghiệp và hai Phó giám đốc (Phó giám đốcphụ trách kinh doanh và Phó giám đốc điều hành sản xuất)

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Cty Vĩnh Tiến

GIÁM ĐỐC CTy

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHỤ TRÁCH KINH

DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

Phòng cung ứng phục

vụ sản xuất k

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng

kỹ thuật công nghệ

Phòng

tổ chức lao động

Phòng

kinh

doanh

tiếp thị

Trang 38

* Giám đốc Cty là người toàn quyền quyết định mọi hoạt động trongCty, bộ máy giúp việc là hai phó giám đốc và những phòng ban có chứcnăng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong quản lý và điều hành côngviệc phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của Cty.

* Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Kinh doanh phát triển thịtrường nội địa, ký hợp đồng nội địa và cung ứng nguyên phụ liệu vật tư.Chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các nghiệp vụ kinh tế, thủ tục xuấtnhập khẩu, thanh quyết toán vật tư nguyên liệu, quyết định giá bán vật tư

và sản phẩm tồn kho

* Phó giám đốc điều hành sản xuất: Phụ trách về đời sống, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, công tác kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành sảnxuất Công tác kỹ thuật, công nghệ…công tác đào tạo nâng cấp và nâng bậccho công nhân

* Chức năng của các phòng ban:

- Phòng kinh doanh tiếp thị: Thực hiện các công tác tiếp thị, giaodịch với khách hàng, theo dõi và quản lý các cửa hàng giới thiệu và bán sảnphẩm, thực hiện chào hàng, quảng cáo, tham gia hội chợ, triển lãm trongnước và quản lý kho thành phẩm phục vụ cho công việc tiếp thị

- Phòng cung ứng phục vụ sản xuất: Thực hiện cấp phát vật tưnguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, có trách nhiệm khai thác và tham mưucho giám đốc doanh nghiệp về tìm đối tác mua nguyên phụ liệu phục vụsản xuất, quản lý kho nguyên phụ liệu và kho thành phẩm và điều tiết côngtác vận chuyển và thực hiện các thủ tục giao nhận hàng hoá

- Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu cho giám đốc ký các hợp đồngđối ngoại, trực tiếp theo dõi điều tiết kế hoạch sản xuất và giao hàng, thựchiện các nghiệp vụ liên quan tới xuất nhập khẩu hàng hoá như thủ tục xuấtnhập khẩu, hình thức và quá trình thanh toán với khách hàng nước ngoài,các giao dịch đối ngoại như giao dịch vận chuyển, ngân hàng, thuế…

Trang 39

- Phòng hành chính tổng hợp: Tiếp nhận và quản lý công văn, thựchiện các nhiệm vụ văn thư lưu trữ, tiếp đón khách, tổ chức công tác phục

vụ hành chính, các hội nghị hội thảo và công tác vệ sinh công nghiệp, lập

kế hoạch và thực hiện nâng cấp các công trình nhà xưởng, cơ sở hạ tầngphục vụ sản xuất

- Phòng kế toán tài vụ: Trách nhiệm hoạch định ra các phương phápquản lý tài chính thu chi trong doanh nghiệp để đảm bảo cân đối giữanguồn thu và chi, trực tiếp quản lý vốn và nguồn vốn cho sản xuất Theodõi chi phí sản xuất, các hoạt động tiếp thị như hạch toán và phân tích cáchoạt động kinh tế, hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Phòng kỹ thuật công nghệp: Xây dựng và tổ chức các qui trìnhcông nghệ, qui cách tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm xác định các mức kỹthuật công tác quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý thiết bị máy móc vàthiết kế sản xuất mẫu chào hàng

- Phòng tổ chức lao động: Tổ chức quản lý sắp xếp nhân sự phù hợpvới tính chất quản lý và mô hình sản xuất của doanh nghiệp, lập và thựchiện kế hoạch lao động, kế hoạch đào tạo và tuyển dụng lao động, thựchiện các chế độ chính sách đối với người lao động, chế độ bảo hiểm y tế vàbảo hộ lao động, xây dựng mức lao động và số lượng lao động trong từngchuyền may và từng phòng ban trong doanh nghiệp

3 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

3.1 Chức năng:

Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh hàng may mặc theo nhữngđơn đặt hàng của khách hàng trong nước và nước ngoài; Sản xuất kinhdoanh trong nước và xuất khẩu các loại sản phẩm có chất lượng cao như

mũ thời trang, quần tây, áo sơ mi, quần áo mưa, ; Nhập nguyên liệu phục

vụ cho sản xuất như vải, sợi và phụ tùng thiết bị chuyên ngành; Thực hiện

Trang 40

các hoạt động dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và trực tiếp tham gia mua bán với các đối tác nước ngoài nếu điềukiện thuận lợi và cho phép

3.2 Nhiệm vụ:

Đóng góp vào sự phát triển của ngành dệt may và nền kinh tế đấtnước không chỉ có những công ty quốc doanh mà còn có sự đóng góp củacác doanh nghiệp tư nhân trong ngành dệt may, trong đó có doanh nghiệp

tư nhân dệt may Phương Lan Sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân dệtmay Phương Lan góp phần quan trọng thúc đẩy ngành dệt may Việt namphát triển Điều này được thể hiện ở các hoạt động, doanh nghiệp khôngngừng nâng cao, cải tiến chất lượng sản phẩm và mở rộng nhà xưởng cùngvới việc mở rộng thị trường trong nước cũng như xuất khẩu

Mở rộng, phát triển thị trường trong nước và nước ngoài, chú trọngphát triển mặt hàng xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việclàm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội

Tự chủ thiết lập các mối quan hệ với các đối tác, thiết lập các mốiliên doanh, liên kết nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phấn đấu nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phítrong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tăng tính cạnh tranh cho cácmặt hàng của doanh nghiệp

Tăng cường nâng cao năng suất lao động cũng như tác phong làmviệc của công nhân và cán bộ quản lý theo các tiêu chuẩn trong ngành

Thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nước, nâng caochất lượng quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001

4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trong những năm gần đây.

Ngày đăng: 19/02/2014, 13:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Cty Vĩnh Tiến - giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty tnhh thương mại và sản xuất vĩnh tiến
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Cty Vĩnh Tiến (Trang 37)
Bảng 1: Kết quả  kinh doanh của doanh nghiệp trong - giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty tnhh thương mại và sản xuất vĩnh tiến
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong (Trang 41)
Bảng 4: Máy móc thiết bị của doanh nghiệp tại thời điểm hiện nay (Đv: Chiếc). - giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty tnhh thương mại và sản xuất vĩnh tiến
Bảng 4 Máy móc thiết bị của doanh nghiệp tại thời điểm hiện nay (Đv: Chiếc) (Trang 46)
Bảng 5: Số lượng và tuổi đời lao động của doanh nghiệp năm 2006. - giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty tnhh thương mại và sản xuất vĩnh tiến
Bảng 5 Số lượng và tuổi đời lao động của doanh nghiệp năm 2006 (Trang 48)
Bảng 6: Lợi nhuận xuất khẩu của Công ty theo khu vực thị trường xuất - giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu áo đi mưa tại công ty tnhh thương mại và sản xuất vĩnh tiến
Bảng 6 Lợi nhuận xuất khẩu của Công ty theo khu vực thị trường xuất (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w