Slide 1 CHỦ ĐỀ HÌNH ẢNH CON NGƯỜI LAO ĐỘNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa Huy CËn * Ti* Tiết 56+57 ết 56+57 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy CĐOÀN THUYỀN ĐÁNH[.]
Trang 1CHỦ ĐỀ : HÌNH ẢNH CON NGƯỜI LAO ĐỘNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Bài thơ: Đoàn thuyền đánh cá
Truyện ngắn : Lặng lẽ Sa Pa
Trang 3* Tiết 56+57: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)
? Giới thiệu những nét khái quát
Trang 4* SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
A Trước Cách mạng:
- Huy cận là nhà thơ nổi tiếng
trong phong trào Thơ Mới với
hồn thơ “ảo não” và nỗi “sầu
- Ông là gương mặt tiêu biểu của
thơ ca Việt Nam hiện đại với hồn thơ vui tươi, khỏe khoắn, tin yêu.
- Các tập thơ: Trời mỗi ngày lại
sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, Ngôi nhà giữa nắng
- Cảm hứng về vũ trụ con người với
tư thế làm chủ.
- Sáng tác của ông chia làm hai
mảng
Trang 52 Tác phẩm: “Đoàn thuyên đánh cá” được viết trong dịp nhà thơ có chuyến
đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng
Ninh năm 1958, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”
“Đoàn thuyền đánh cá của tôi được viết ra trong những tháng năm đất nước bắt đầu xây dựng CNXH… Không khí lúc này thật vui…Tôi viết bài thơ tương đối nhanh, chỉ vài giờ của một buổi chiều trên vùng biển Hạ Long… Bài thơ của tôi là cuộc chạy đua giữa con người với thiên nhiên và con người đã chiến thắng Tôi coi đây là khúc tráng ca, ca ngợi con người lao động với tinh thần làm chủ, với niêm vui.”
(Huy Cận, “Cuộc đời và sáng tác thơ ca”)
* Tiết 56+57: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
Trang 6? Hiểu biết của em về vùng biển Quảng Ninh?
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Bắc bộ nước ta:
-Vị trí địa lí: + Tọa độ: 21 15B- 107 11Đ
+ Diện tích: 6102,4km+ Dân số: 1 163 700 người (năm 2011)-Là tỉnh có nền kinh tế đặc biệt phát triển
- Quảng Ninh cũng là tỉnh có tiềm năng lớn về du lịch bởi các cảnh quan nổi tiếng, có bờ biển dài và có hơn 2000
hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nguồn thu nhập lớn của Quảng Ninh
Trang 8HANG TRINH NỮ HÒN THIÊN NGA
Trang 10- Phần 1: Hai khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
- Phần 2: Bốn khổ thơ tiếp theo: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm
- Phần 1: Khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
Trang 11Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa.
II Đọc- hiểu văn bản:
Trang 12- Sử dụng từ :“lại”: Hoạt động
thường xuyên, hàng ngày
Hình ảnh ẩn dụ: câu hát căng
buồm
=> Câu hát chứa chan niềm vui
của người dân lao động được
làm chủ thiên nhiên, đất nước Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
b Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Trang 13Hát rằng cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi !
=> Thể hiện sự giàu có của biển
Đông và ước mơ đánh được nhiều
cá của ngư dân.
Mặt trời xuống biển, vũ trụ vào đêm Con người khởi đầu chuyến ra khơi với niềm vui náo nức, khí thế hăng say của đoàn thuvền đánh cá.
* Tiết 56+57: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
Trang 14Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
- Trăng, gió, mây - Hoà nhập với
con người
- Sử dụng hình ảnh hoán dụ, nhân
hoá, phóng đại.
Hình ảnh người lao động được đặt vào
không gian rộng lớn của biển, trời, trăng,
sao, vũ trụ tạo nên vẻ đẹp tráng lệ, phóng
khoáng, để làm tăng thêm kích thước, tầm
vóc và vị thế của con người làm chủ thiên nhiên.
Thể hiện sự hòa nhập của những
con người làm chủ thiên nhiên
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá
=> Cuộc đánh cá như một trận
chiến, trận chiến trên mặt trận lao
động nhằm chinh phục biển khơi.
Trang 15Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
- Biện pháp liệt kê, nhân hóa
- Nghệ thuật phối sắc tài tình, đặc biệt
- Cá đẹp, rực rỡ, lỗng lẫy, huyền ảo.
=> Ca ngợi biển cả thanh bình, giàu có => biển là kho
Trang 16Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
-Bút pháp lãng mạn cùng những liên tưởng độc đáo.
=> Biến công việc nặng nề, khó
nhọc thành nhẹ nhàng với niềm vui, lòng yêu đời chan chứa.
Công việc nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài ca đầy
niềm vui nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
Trang 17Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
- Khổ thơ cuối hô ứng
với khổ đầu tạo hai
cảnh đối xứng.
-Sử dụng nhân hóa, hoán
dụ và cách nói khoa trương.
=>Cảnh tượng
thiên nhiên kỳ vĩ, con người phấn khởi chạy đua cùng thời gian.
Đoàn thuyền trở về trong khung cảnh một
ngày mới bắt đầu, con người chạy đua với thời
gian, tranh thủ thời gian để lao động và đã
thu được thành quả to lớn.
Trang 18- Xây dựng hình ảnh lãng mạn bằng trí tưởng tượng phong phú
- Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, bay bổng.
- Sử dụng khéo léo nhiều biện pháp tu từ.
- Ngư dân làm việc hăng hái, say sưa, khoẻ khoắn.
- Biển phong phú, hào phóng
Cảnh đoàn thuyền trở về:
- Khung cảnh thiên nhiên kì vĩ.
-Con người chạy đua với thời gian
- Thành quả lao động và niềm vui của con người trong thời kì đổi mới.
- Nhiều hình ảnh tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và người lao động.
- Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của tác giả về cuộc đời.
iv TỔNG KẾT
Trang 21CHÀO CÁC EM VÀ THẦY CÔ
CHÀO CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM