1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu phát cho công nhân xe nâng hàng

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Huấn Luyện An Toàn Vệ Sinh Lao Động Công Nhân Vận Hành Xe Nâng Hàng
Trường học Công Ty Cổ Phần Labcert
Chuyên ngành An Toàn Vệ Sinh Lao Động
Thể loại tài liệu huấn luyện
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi ging CÔNG TY CỔ PHẦN LABCERT TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CÔNG NHÂN VẬN HÀNH XE NÂNG HÀNG Hà Nội, năm 2022 CHƯƠNG I 1 HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG I M[.]

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN LABCERT

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

CÔNG NHÂN VẬN HÀNH XE NÂNG HÀNG

Hà Nội, năm 2022

CHƯƠNG I

Trang 2

HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT

VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

I Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn – Vệ sinh lao động

- Công tác AT-VSLĐ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc người lao động

- Kinh doanh là yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của người lao động Mọithành viên trong xã hội ai cũng muốn khỏe mạnh, lành lặn, nghề nghiệp được nângcao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình góp phần phát triển cộng đồng xã hội

Ý nghĩa về kinh tế:

- Làm tốt công AT-VSLĐ sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội

- Chi phí bồi thường tai nạn, đau ốm, điều trị bệnh … sẽ rất lớn đồng thời là cácchi phí lớn do máy, thiết bị nhà xưởng, nguyên vật liệu bị hư hại

3 Tính chất của công tác AT-VSLĐ

Tính chất pháp lý

- Để các giải pháp về khoa học – công nghệ, các biện pháp về tổ chức – hànhchính có liên quan đến công tác AT-VSLĐ được thực hiện thì phải thể chế hóa chúngthành luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn KTAT để mọi cấp quản lý, mọi

tổ chức, người sử dụng lao động và người lao động nghiêm chỉnh thực hiện

ra các sự cố, các vấn đề mất an toàn có nguy cơ xảy ra để đề xuất với người sử dụnglao động giải quyết kịp thời

Trang 3

II Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

1 Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Mục 2 điều 35 chương II Hiến pháp năm 2013 của nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam quy định: Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làmviệc công bằng, an toàn, được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi

- Mục 2 điều 57 chương III quy định: Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ laođộng tiến bộ, hài hòa và ổn định

2 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một

số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn,huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

- Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điềukiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BộLao động – Thương binh và Xã hội;

- Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vàoQuỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpbắt buộc

- Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng;

4 Các Thông tư liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động

- Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vậtđối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

- Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo

vệ các nhân;

- Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn,

vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công

bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinhlao động nghiêm trọng;

Trang 4

- Thông tư số 56/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

- Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội Ban hành Ban hành Danh mục nghề, công việc nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

5 Một số Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến thiết bị nâng

- QCVN 07:2012/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với thiết bị nâng;

- QCVN 11:2012/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với thang cuốn và băng tải chở người;

- QCVN 12:2013/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với sàn thao tác treo;

- QCVN 13:2013/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với pa lăng điện;

- QCVN 16:2013/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với máy vận thăng;

- QCVN 19:2014/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với hệ thống cáp treo chở người;

- QCVN 25:2015/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với xe nâng hàng;

- QCVN 29:2016/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với cần trục;

- QCVN 30:2016/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với cầu trục, cổng trục;

- QCVN 02:2019/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao độngđối với thang máy;

- QCVN 34:2018/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn laođộng khi làm việc trong không gian hạn chế;

III.Các quy định cụ thể về an toàn vệ sinh lao động hiện hành

1 Về phương án đảm bảo ATVSLĐ khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạocông trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, Điều 29 Luật An toàn vệ sinh laođộng quy định:

- Trong hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng mới, mởrộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết

bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, chủ đầu tư,người sử dụng lao động phải có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối vớinơi làm việc của người lao động và môi trường

Phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sauđây:

a) Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở;

Trang 5

b) Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở;

c) Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sự cố có thể phát sinh trongquá trình hoạt động;

d) Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố cóhại; phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng,ứng cứu khẩn cấp

2 Về sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động, Điều 30 Luật An toàn vệ sinh lao động quy định:

- Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh laođộng phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chấtlượng, phải được kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừtrường hợp luật chuyên ngành có quy định khác

- Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị,vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhânphải khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tại nơi sử dụng theo thẩm quyền quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành

có quy định khác

- Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng,lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia tương ứng

- Việc sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thựchiện theo quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật chuyên ngành

3 Về kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng, Điều 31 Luật An toàn vệ sinh lao động quy định:

- Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phảiđược kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sửdụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

- Việc kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toànlao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch

- Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sởvật chất, kỹ thuật, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấychứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toànlao động; tiêu chuẩn kiểm định viên đáp ứng các yêu cầu kiểm định của đối tượngkiểm định; việc kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng

CHƯƠNG II KIẾN THỨC CƠ BẢN

VỀ AN TOÀN, VỆ SING LAO ĐỘNG

I Một số khái niệm

1 An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguyhiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quátrình lao động

Trang 6

2 Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gâybệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

3 Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vongcho con người trong quá trình lao động

4 Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trongquá trình lao động

5 Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị,vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình laođộng và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môitrường

6 Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năngứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quanđến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương

7 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nàocủa cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắnliền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

8 Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghềnghiệp tác động đối với người lao động

II Các yếu tố nguy hiểm, nguyên nhân gây tai nạn trong lao động và các biện pháp an toàn

1 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất

1.1 Các bộ phận truyền động, chuyển động: Trục máy, bánh răng, dây đaichuyền và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô

tô, máy trục, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goũng cú nguy cơ cuốn, cán, kẹp,cắt; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết;

1.2 Nguồn nhiệt: ở các lò

nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ;1.3 Nguồn điện: Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơđiện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện ; làm tê liệt hệ thống hô hấp,tim mạch

1.4 Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững,không ổn định gây ra như sập lở, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăntrong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trongxây lắp; cây đổ; đổ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng

1.5 Vật văng bắn: Thường gặp là phoi của các máy gia công như: máy mài, máytiện, đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn

1.6 Nổ

- Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong cácthiết bị chịu áp lực, bình chứa khí nén, khí thiên nhiên lỏng vượt quá giới hạn bền chophép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do thời gian sửdụng lâu Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạncho mọi người xung quanh

- Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thờigian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao

Trang 7

và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùngnổ.

- Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗnhợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗiloại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhấtđịnh Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm vềgiới hạn nổ hóa học càng tăng

- Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kíchtrong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định

- Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thảixỉ

2 Các nguyên nhân gây tai nạn lao động trong sản xuất

2.1 Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật

- Máy, trang bị sản xuất, quy trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm,

có hại, tồn tại các khu vực nguy hiểm

- Máy móc thiết bị, quy trình công nghệ không phù hợp với đặc điểm tâm sinh lýcủa người sử dụng

- Độ bền của các chi tiết máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử dụng

- Thiếu thiết bị che chắn an toàn

- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, thiếu các cơ cấu an toàn (khống chế quátải, khống chế di chuyển )

- Không thực hiện hoặc thực hiện sai các quy tắc kỹ thuật an toàn

- Thiếu điều kiện cơ giới hoặc tự động hóa những khâu lao động nặng nhọc,nguy hiểm, độc hại

- Thiếu hoặc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân không thích hợp

2.2 Nhóm các nguyên nhân về tổ chức lao động

- Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý, không gian làm việc chật hẹp, vị trí tư thếthao tác gò bó, khó khăn

- Bố trí sắp đặt máy móc sai nguyên tắc an toàn, sự cố trên máy này có thể gâynguy hiểm cho các máy khác

- Bảo quản bán thành phẩm và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn, đểlẫn các hóa chất có thể phản ứng với nhau, xếp các chi tiết quá cao

- Thiếu phương tiện đặc chủng cho các công việc đặc thù, thiếu nội quy vậnhành thiết bị tại chỗ

- Tổ chức huấn luyện, giáo dục bảo hộ lao động không đạt yêu cầu, không đúngđịnh kỳ

2.3 Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp

- Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thiết kế nhà máy hay phânxưởng sản xuất, bố trí các nguồn phát sinh hơi, khí, bụi độc ở đầu hướng gió hoặckhông khử khí độc, lọc bụi trước khi thải ra ngoài

- Phát sinh bụi khí độc trong không gian sản xuất do sự rò rỉ từ các thiết bị bìnhchứa, thiếu hệ thống thu, khử độc ở những nơi phát sinh

- Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép

- Chiếu sang chỗ làm việc không hợp lý

- Ồn rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép

- Trang bị phòng hộ các nhân đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng

- Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá nhân

Trang 8

3 Các biện pháp kỹ thuật an toàn

3.1 Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người

- Bảo đảm cho người lao động thao tác trong tầm với tối ưu, tránh tư thế gò bó,thao tác với

- Đảm bảo tâm lý phù hợp, tránh quá tải, đơn điệu

- Đảm bảo các cơ quan thính giác, thị giác hoạt động có hiệu quả

- Tránh mang vác quá sức, nâng vật nặng không đúng nguyên tắc, đảm bảo lựccủa tay, chân phù hợp trong quá trình thao tác

- Kiểm tra, thanh tra đảm bảo an toàn từ khâu khảo sát, thiết kế xây dựng, huấnluyện đào tạo đến vận hành, vận chuyển sửa chữa hoặc hủy bỏ quá trình sản xuất.3.2 Thiết bị che chắn an toàn

- Các thiết bị che chắn an toàn để cách ly vùng nguy hiểm với người lao động

- Các thiết bị che chắn thường dùng:

+ Che chắn các bộ phận, cơ cấu chuyển động

+ Che chắn vùng văng bắn và các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công

+ Che chắn bộ phận dẫn điện

+ Che chắn nguồn bức xạ có hại

+ Rào chắn các vùng làm việc trên cao, hào hố

+ Che chắn tạm thời có thể di chuyển được hay che chắn cố định không thể dichuyển được

3.3 Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa

- Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa dung để ngăn chặn, hạn chế tác động nguyhiểm do sự cố của quá trình sản xuất

- Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa có 3 loại: Hệ thống có thể tự phục hồi khả nănglàm việc (Van an toàn, rơ le nhiệt), hệ thống phục hồi khả năng làm việc băng thaotác (rơ le điện), hệ thống phục hồi khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới (cầuchì)

3.4 Tín hiệu an toàn, biển báo an toàn

- Tín hiệu an toàn, biển báo an toàn nhằm báo trước cho người lao động nhữngnguy hiểm có thể xảy ra, hướng dẫn thao tác đúng yêu cầu khi làm việc, nhận biếtquy định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc, hình vẽ

- Các loại ký hiệu biển báo an toàn được chia thành 3 nhóm: Phòng ngừa, ngăncấm và chỉ dẫn

3.5 Khoảng cách và giới hạn an toàn

- Khoảng cánh an toàn là khoảng cách tối thiểu giữa người lao động và các thiết

bị, phương tiện hoặc giữa các thiết bị, phương tiện để không gây nguy hiểm chongười lao động

3.6 Cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa

- Cơ khí hóa, tự động hóa để tạo ra năng suất lao động cao hơn đồng thời giảiphóng con người khỏi những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, đảm bảo tốt hơn điềukiện lao động Điều khiển từ xa giúp người lao động thực hiện công việc mà khôngcần có mặt tại nơi sản xuất, tránh xa khu vực nguy hiểm, độc hại

- Hệ thống phanh hãm giúp người lao động có thể làm chủ được vận tốc chuyểnđộng của các bộ phận, phương tiện theo ý muốn

- Khóa liên động là cơ cấu loại trừ khả năng người lao động vi phạm quy trìnhvận hành

3.7 Phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 9

- Phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp kỹ thuật bổ sung, biện pháp cuối cùngkhi các biện pháp kỹ thuật không loại trừ được hết các yếu tó nguy hiểm Nó ngănngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động.

- Căn cứ vào tính chất của hoạt động lao động và yêu cầu của việc phòng ngừa

sự tác động của các yếu tố mà cần phải sử dụng các loại phương tiện các nhân khácnhau

3.8 Kiểm nghiệm, kiểm định dự phòng

- Kiểm định là việc kiểm tra, thử nghiệm, phân tích của các cơ quan kiểm địnhnhằm đánh giá tình trạng an toàn của các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động được quy định tại tiêu chuẩn, quy phạmnhà nước về an toàn, vệ sinh lao động Đây là biện pháp an toàn nhất thiết phải làmtrước khi đưa thiết bị vào sử dụng

- Kiểm nghiệm dự phòng là biện pháp kiểm tra độ bền, độ tin cậy của máy, thiết

bị Biện pháp này được tiến hành định kỳ, sau khi sửa chữa, bảo dưỡng, trước khi sửdụng

3.9 Các biện pháp tổ chức huấn luyện về kiểm tra an toàn, phân định sáchnhiệm thực hiện công tác an toàn lao động, tổ chức lao động khoa học

- Để đảm bảo an toàn lao động – vệ sinh lao động, người sử dụng lao động vàngười lao động cần được huấn luyện về an toàn lao động – Vệ sinh lao động Trongquá trình lao động sản xuất phải phân định rõ trách nhiệm của các đối tượng trongviệc triển khai thực hiện công tác an toàn lao động – vệ sinh lao động

III.Các yếu tố có hại trong sản xuất và biện pháp phòng chống

1 Các yếu tố có hại trong sản xuất

1.1 Vi khí hậu xấu

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹpcủa nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vậnchuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợpvới sinh lý của con người

- Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể,làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiếtbị nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, saynắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp,bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh

- Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ

do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

- Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinhcho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động củacon người

Trang 10

1.3 Rung

- Rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việcvới cưa máy, búa máy, máy đánh bóng Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác,ngoài ra gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lanrộng, thâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết

- Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiệngiao thông, máy hơi nước, máy nghiền Chấn động làm co hệ thống huyết mạch,tăng huyết áp và nhịp đập tim Tuỳ theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từngvùng, từng bộ phận trên cơ thể người

1.4 Bức xạ và phóng xạ

Nguồn bức xạ:

- Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại

- Hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại

Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu,chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp

1.5 Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá)

Chiếu sáng không đảm bảo làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, dễ gây

ra tai nạn lao động Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động

1.6 Bụi

Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguyhiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 - 5 micrômét; khi hít phải loại bụi này sẽ có 70 -80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặc gây bệnh bụi phổi

- Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật

- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su

- Bụi kim loại: sắt, đồng

- Bụi vô cơ: silic, amiăng

Mức độ nguy hiểm, có hại của bụi phụ thuộc vào tính chất lý học, hóa học củabụi Bụi có thể gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp; làm giảm khả năngcách điện của bộ phận cách điện, gây chập mạch; Gây mài mòn thiết bị trước thờihạn; Làm tổn thương cơ quan hô hấp xây sát, viêm kinh niên, tuỳ theo loại bụi có thểdẫn đến viêm phổi, ung thư phổi; Gây bệnh ngoài da; Gây tổn thương mắt

Bệnh bụi phổi phổ biến hiện nay bao gồm:

+ Bệnh bụi phổi silíc (Silicose) là do bụi silic, hiện nay ở nước ta có tỷ lệ rất caochiếm khoảng 87% bệnh nghề nghiệp

+ Bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestose) do bụi Amiăng

+ Bệnh bụi phổi than (Antracose) do bụi than

+ Bệnh bụi phổi sắt (Siderose) do bụi sắt

Trang 11

1.7 Các hóa chất độc

Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,xây dựng cơ bản như: Asen, Crụm, Benzen, rượu, các khí bụi, các dung dịch axít,bazơ, kiềm, muối, các phế liệu, phế thải khó phân hủy Hóa chất độc có thể ở trongtrạng thái rắn, lỏng, khí, bụi tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất

Hóa chất độc có thể gây ảnh hưởng tới người lao động dưới dạng nhiễm độc cấptính, nhiễm độc mạn tính Hoá chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau:Nhóm 1: Chất gây bỏng kích thích da như Axít đặc, Kiềm

Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, amoniắc, SO3, …

Nhóm 3: Chất gây ngạt như các oxít các bon (CO2, CO), mê tan (CH4)

Nhóm 4: Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như H2S (mùi trứng thối) ,xăng

Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ thể như hyđrôcacbon các loại (gây độccho nhiều cơ quan), benzen, phênol, chì, asen

Khi tiếp xúc với hóa chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc qua đườngtiêu hóa, đường hô hấp hoặc qua da Trong đó, theo đường hô hấp là nguy hiểm nhất

và chiếm tới 95% trường hợp nhiễm độc Chất độc thâm nhập vào cơ thể và tham giacỏc quá trình sinh hoá có thể đổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể biến thànhchất độc hơn Một số chất độc xâm nhập vào cơ thể và tích tụ lại Chất độc cũng cóthể được thải ra khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, qua sữa tùy theotính chất của mỗi loại hóa chất

1.8 Các yếu tố vi sinh vật có hại

Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn,siêu vi khuẩn, ký sinh trựng, cụn trựng, nấm mốc như các nghề: chăn nuôi, sát sinh,chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp,người phục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, cácnghĩa trang

1.9 Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu tronglao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơthể người lao động trong lao động

Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phảilao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò bó trong thờigian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác laođộng đơn điệu, buồn tẻ hoặc với phải tập trung chú ý cao gây căng thẳng về thần kinhtâm lý Điều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường,gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi

ức chế thần kinh, gây bệnh tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơxương, có khi dẫn đến tai nạn lao động

2 Các biện pháp phòng ngừa các yếu tố có hại

2.1 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu

Trang 12

+ Quan tâm tới bữa ăn trưa và nước uống cho người lao động nhằm bù nước vàmuối khoáng

- Lắp đặt các hệ thống thông gió và điều hòa không khí: Bố trí hệ thống thônggió tự nhiên (Cửa sổ, cửa trời, cửa bên …) hoặc nhân tạo (quạt hút, quạt thổi, điềuhòa …) phù hợp nhằm tăng độ thông thoáng, cung cấp khí sạch mát cho môi trườnglao động

- Thiết bị và quá trình công nghệ: Tăng cường cơ giới hóa và tự động hóa, điềukhiển và quan sát từ xa làm nhẹ lao động và nguy hiểm cho công nhân cũng như hạnchế gây ô nhiễm môi trường lao động

- Phòng hộ cá nhân: Quần áo bảo hộ đặc biệt chịu nhiệt, chống bỏng khi có tialửa bắn vào nhưng lại phải thoáng khí để cơ thể trao đổi tốt với môi trường bên ngoài

Áo phải bỏ ngoài quần, quần phải bỏ ngoài giày Bảo vệ chân tay bằng giày và găngchịu nhiệt, không dung găng nhựa dễ bị biến mềm

- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn tại nguồn: Hiện đại hóa sử dụngthiết bị phát ra tiếng ồn cường độ nhỏ, hoàn thành các quy trình công nghệ sử dụng

kỹ thuật tự động hóa, điều khiển từ xa giảm thiểu thời gian tiếp xúc tiếng ồn vớingười lao động

- Tuân thủ các quy định bảo dưỡng máy móc thiết bị đảm bảo thiết bị hoạt độngtốt và an toàn, phát sinh tiếng ồn cường độ nhỏ nhất khi vận hành

- Cách ly bao kín các nguồn ồn bằng vật liệu kết cấu hút âm, cách âm phù hợp

- Bố trí hợp lý thời gian làm việc ở các phân xưởng có tiếng ồn cưởng độ lớn vàhạn chế người lao động tiếp xúc với tiếng ồn, giảm thiểu ảnh hưởng có hại của tiếng

ồn tới người lao động

- Sử dụng hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn như: nút tai,bao tai Yêu cầu bắt buộc phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người laođộng ở các phân xưởng có cường độ tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

- Khám sức khỏe định kỳ, xác định tình trạng sức khỏe người lao động

- Học tập và sử dụng đúng kỹ thuật cầm, giữ các thiết bị rung cầm tay nhưkhoan, cưa, máy cắt, đầm

- Khám tuyển, khám sức khỏe định kỳ, Giảm thời gian làm việc liên tục quá lâuvới thiết bị, máy rung nhiều bằng luân chuyển, thay đổi công việc

Trang 13

+ Đảm bảo chiếu sáng đầy đủ

+ Tránh bố trí nguồn sáng gây sấp bóng hay chói lóa

2.6 Phòng chống bụi trong sản xuất

2.6.1 Biện pháp kỹ thuật công nghệ

- Tự động hóa các quá trình sản xuất phát sinh bụi;

- Bao kín thiết bị và dây chuyền sản xuất phát sinh bụi;

- Thay đổi phương pháp, công nghệ sinh bụi bằng công nghệ sạch, thay thế vậtliệu nhiều bụi độc bằng vật liệu ít bụi độc

- Định kỳ kiểm tra nồng độ bụi các công đoạn phát sinh nhiều bụi tại nơi làmviệc và kiểm tra thường xuyên, theo ca kíp, theo ngày, theo tuần có sự so sánh,phân tích và xử lý kịp thời

- Sử dụng hệ thống thông gió hút bụi

- Đề phòng bụi cháy nổ: Kiểm tra thường xuyên nồng độ các loại bụi có thể gâycháy nổ như bụi cacbon, bụi kim loại

2.6.2 Biện pháp kỹ thuật vệ sinh

- Lắp đặt các thiết bị lọc, hút và xử lý bụi ngay tại nguồn phát sinh, tránh gây ônhiễm môi trường

- Phun nước, làm ẩm không khí, giảm lượng bụi phân tán và thu gom bụi dễdàng

Biện pháp tổ chức lao động khoa học

- Bố trí thời gian sản xuất, nghỉ ngơi hợp lý

- Bố trí dây chuyền sản xuất theo khoa học, tránh hường gió thổi bụi, hơi khíđộc lan tỏa ảnh hưởng sang các khu vực khác

- Trồng cây xanh

2.7 Phòng chống ảnh hưởng của hóa chất

- Đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại, giảm tiếp xúc trực tiếp với các hóa chấtđộc hại

- Hệ thống kho tàng bảo quản hóa chất phải đảm bảo các tiêu chuẩn về ánh sáng,thông gió, các thiết bị chiếu sáng

- Đảm bảo tem nhãn, các thông tin của hóa chất

- Trang bị phương tiện BVCN đầy đủ

- Bố trí các tủ thuốc sơ cấp cứu nhiễm độc hóa chất, các phương án sơ tán

- Tổ chức tập huấn AT-VSLĐ, các kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu

- Tăng cường vệ sinh cá nhân sau khi làm việc

2.8 Phòng chống điện từ trường

- Giảm cường độ và mật độ dòng năng lượng thông qua phụ tải

- Hấp thụ công suất, che chắn, tăng khoảng cách tiếp xúc an toàn

Trang 14

- Bố trí thiết bị hợp lý, sử dụng các thiết bị báo hiệu tín hiệu

- Sử dụng đầy đủ PTBVCN

- Tổ chức thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường kiểm tra môitrường và kiểm tra sức khỏe người lao động

2.9 Phòng chống ảnh hưởng của các yếu tố sinh học gây hại

- Chỉ thực hiện các thao tác có liên quan đến yếu tố sinh học trong các la bô xétnghiệm

- Vận hành các thiết bị như tủ hút, tủ sấy trong khi làm việc

- Không ăn uống hay hút thuốc tại nơi làm việc

2.10 Biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, loại bỏ các yếu tố tâm lý,sinh lý lao động bất lợi

- Tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

- Tổ chức phân công lao động khoa học dựa trên trình độ chuyên môn và tìnhtrạng sức khỏe người lao động

- Thực hiện tốt các chế độ bảo hộ lao động cho người lao động

- Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, có tinh thần hợp tác trong lao động

- Máy móc, thiết bị phải phù hợp với kích thước nhân trắc học và đặc điểm tâm,sinh lý của người lao động

- Tránh các tư thế làm việc gò bó, di chuyển nhiều, làm việc trên cao

- Tránh làm việc với cường độ cao, mức tập trung chú ý lớn, căng thẳng thầnkinh tâm lý

IV Cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động

Điều 20 Luật an toàn, vệ sinh lao động quy định:

1 Người sử dụng lao động phải thường xuyên phối hợp với Ban chấp hành côngđoàn cơ sở để tổ chức cho người lao động tham gia hoạt động cải thiện điều kiện laođộng, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc

Các hoạt động cải thiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động thuộc côngtác kỹ thuật và truyền thông, thông tin của người sử dụng lao động Đây không phải

là công tác bắt buộc với người lao động nhưng là trách nhiệm của người sử dụng laođộng

- Cải thiện điều kiện lao động bao gồm các biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổchức, quản lý, trong đó, các biện pháp kỹ thuật như sửa chữa nhà xưởng, bảo trì máymóc, … là các biện pháp mà người sử dụng lao động hoàn toàn có thể tự thực hiện

mà không cần bất kỳ sự hỗ trợ nào từ Công đoàn hay Ban chấp hành Công đoàn Tuynhiên, đối với các biện pháp mang tính quản lý, tổ chức, người sử dụng lao động vẫnkhó tiếp cận tới người lao động ở một số khía cạnh, do quan hệ giữa người sử dụnglao động và người lao động là một quan hệ mang tính đối lập về quyền và nghĩa vụ.Khi đó, Công đoàn là tổ chức phù hợp nhất để tiếp cận, phổ biến kiến thức cho ngườilao động, vì Công đoàn là tổ chức đại diện người lao động

- Xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc là hoạt động có đối tượng

là người lao động Người sử dụng lao động phải tuyên truyền, thông tin, đồng thờiđưa ra các quy định xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc cho người laođộng Trong đó, hoạt động tuyên truyền xây dựng văn hóa lao động không thể thựchiện nhanh chóng mà cần thời gian lâu dài cũng như sự hợp tác của người lao động

Vì thế đây là một trong những hoạt động cần tới sự giúp sức của Công đoàn

Trang 15

Như đã nêu, trách nhiệm của người sử dụng lao động là thường xuyên phối hợpvới Ban chấp hành công đoàn cơ sở để tổ chức cho người lao động tham gia hoạtđộng trên Tức, các hoạt động này đều cần phải có kế hoạch và được thực hiệnthường xuyên dưới sự kết hợp của của người sử dụng lao động và Ban chấp hànhCông đoàn cơ sở, vừa để đảm bảo có sự liên kết chặt chẽ giữa người sử dụng laođộng và Công đoàn, vừa nâng cao khả năng quản lý của 02 chủ thể này.

2 Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệthống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, côngnghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm cải thiệnđiều kiện lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động

Đây không phải trách nhiệm của người sử dụng lao động do người sử dụng laođộng vì các tiêu chuẩn về kỹ thuật mà người sử dụng lao động hướng tới còn phụthuộc vào trình độ quản lý cũng như khả năng xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn đócủa người sử dụng lao động (tiền xây dựng hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại, côngnghệ) Do đó, Nhà nước khuyến khích người lao động cải thiện an toàn, vệ sinh laođộng về mặt kỹ thuật trong phạm vi khả năng của người sử dụng lao động, thay vì ápđặt trách nhiệm cho người sử dụng lao động

V Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động

1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1.1 Quyền của người sử dụng lao động

a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạmtrong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tainạn lao động

1.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chứctrong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi tráchnhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện phápbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảođảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiệnbệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp cho người lao động;

c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làmviệc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sứckhỏe của người lao động;

d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợpvới Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phânđịnh trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

Trang 16

e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống

kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyếtđịnh của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;

g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy,quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

2.1 Quyền của người lao động

2.1.1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động;yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,

vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơilàm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệsinh lao động;

c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiệnbệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng laođộng và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủđiều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổnđịnh do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương

và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn laođộng đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngaycho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi ngườiquản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phụccác nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

2.1.2 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xãhội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh laođộng; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện doChính phủ quy định

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nướctrong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tainạn lao động theo hình thức tự nguyện;

d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

2.2 Nghĩa vụ của người lao động

2.2.1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

Ngày đăng: 20/04/2022, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ký hiệu: hình vẽ, bảng chữ; - Đồng hồ, dụng cụ đo lường: để đo cường độ, điện áp dòng điện, đo áp suất, khí độc, ánh sáng, nhiệt độ, đo bức xạ, v.v… - Tài liệu phát cho công nhân xe nâng hàng
hi ệu: hình vẽ, bảng chữ; - Đồng hồ, dụng cụ đo lường: để đo cường độ, điện áp dòng điện, đo áp suất, khí độc, ánh sáng, nhiệt độ, đo bức xạ, v.v… (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w