HÌNH THỂ SÁN LÁ, SÁN DÂY KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM THỊT CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH GIUN SÁN HÌNH THỂ MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CHÂN ĐỐT Y HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN XUA DIỆT CÔN TRÙNG BỘ MÔN ST KST CT BÀI GIẢNG THỰC HÀNH HỌC VIỆ[.]
Trang 4LỚP NHỆNLỚP NHỆN
Trang 5HÌNH THỂ VE (IXODIDAE)
Trang 6HÌNH THỂ VE (IXODIDAE)
VE TRƯỞNG THÀNH
Hình bầu dục, dài 5-10mm, dẹt, màu nâu đen
Bộ phận nhô ra phía trước gọi là đầu giả.
2 Pan có gai xuôi về phía sau thân, hai càng không
di động.
Có 8 chân, đốt bàn cuối của chân trước có một hố cảm giác gọi là bộ phận Haller.
Lớp kitin ở lưng có chỗ dày lên gọi là mai
♀ mai nhỏ, ♂ mai chiếm hết cả lưng.
Trang 7VE TRƯỞNG THÀNH
Ve no máu
Trang 8ĐẦU VE
Trang 9THANH TRÙNG
Giống con trưởng thành, có 8 chân nhưng cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện
HÌNH THỂ VE (IXODIDAE)
Trang 10ẤU TRÙNG VE
Trang 12HÌNH THỂ MÒ
Trang 13HÌNH THỂ ẤU TRÙNG MÒ
Ấu trùng mò Leptotromdium deliense
Có 3 đôi chân, hình bầu dục hoặc hơi tròn, Màu đỏ, Kt 0,25-0,50mm.
Khiên hình chữ nhật, có 4 lông ở 4 góc, 1 lông ở bờ trước giữa, giữa khiên có 2 lông cảm giác, tất cả các lông đều chia nhánh.
Mặt lưng có 28 chiếc lông được xếp thành 6 hàng: 2-8-6-6-4-2, mặt bụng có 18-20 lông.
Trang 14Ấu trùng mò Leptotromdium deliense
Trang 15Ấu trùng mò Leptotromdium deliense
Trang 16CÁI GHẺ (Sarcoptes scabiei)
Thân hình bầu dục, con cái lớn hơn con đực (♀ 0.33-0.45mm, ♂ 0.25-0.35mm).
Trang 17HÌNH THỂ CÁI GHẺ
Trang 18LỚP CÔN TRÙNG
Trang 19BỌ CHÉT (Aphaniptera)
Thân:
Dẹt hai bên, cấu tạo đối xứng; vỏ
thân bằng kitin dày, cứng.
Dài 1-5mm, con đực nhỏ hơn con cái.
Màu vàng hay màu nâu.
Toàn thân phủ lông cứng, mọc xuôi
về phía sau.
Trang 20Hình thể bọ chét
Trang 21BỌ CHÉT (Aphaniptera)
ĐẦU
Có 2 anten sau mắt, 2 pan và một vòi.
Có loài có mắt (mắt đơn), có loại không
có mắt hay có mắt thoái hoá.
Có lông trước mắt, lông gáy; có loài có các lông to, cứng ở gần vòi được gọi là lược má.
Trang 22Đầu bọ chét
Trang 23BỌ CHÉT (Aphaniptera)
NGỰC VÀ BỤNG.
chân Chân sau dài, mập giúp bọ chét nhảy xa.
lông, có loài có lược bụng.
Có 2 loại bọ chét không lược cần chú ý là:
Xynopsylla cheopis và Pulex irritan.
Trang 24Bọ chét có lược
Trang 25Bọc chét không có lược
Trang 26Cấu tạo trong của bọ chét
Trang 27PHÂN BIỆT X.cheopis và P irritan
Loại bọ chét
Đặc điểm
phân biệt
X.Cheopis P irritan
Lông mắt Nằm trước và ngang mắt Nằm trước và dưới mắt
Lông sau đầu Xếp thành 1 hàng, hợp với hàng lông gáy tạo thành
hình chữ V. Chỉ có 1 lông duy nhất. Then ngực Có then ngực giữa Không có
Trang 28P.irritans - X.cheopis
Lông cứng dưới mắt
Trang 29RUỒI NHÀ (Musca domestica)
Dài 6-7mm.
Màu den xám.
Có nhiều lông ngắn phủ khắp thân.
Trang 30RUỒI NHÀ (MUSCA DOMESTICA)
Trang 31 Vòi kiểu liếm hút.
Ngực: có 3 đôi chân, có một đôi cánh mỏng vói 5 gân dọc Chân có nhiều đốt, có lông, đốt cuối bàn chân có tuyến tiết chất dính.
Trang 32RUỒI NHÀ
Trang 33Hình thể các giai đoạn phát triển của rồi nhà
Trang 34Vòi của M.domestica
Trang 36RUỒI VÀNG
Trang 37 Hình sâu, phần đầu có 1 túm lông xoè ra
hình quạt đẻ vơ thức ăn.
Có một đôi chân giả ở phía trước.
Đôi có 1 giác để bám.
Trang 38ẤU TRÙNG
Trang 39CÁC GIAI ĐOẠN
Trang 40Thanh trùng ruồi vàng
Trang 42DĨN TRƯỞNG THÀNH
Trang 43CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA DĨN
A Dĩn cái B Dĩn đực C Trứng D Ấu trùng E Thanh trùng
Trang 44CHẤY, RẬN (Anoploura)
Màu xám đen.
Đầu hình bầu dục, có 1 đôt mắt đơn, một đôi anten, không nhìn thấy miệng.
Ngực hình thang, có 3 đôi chân ngắn.
Bụng có 8 đốt, các đốt tiếp giáp nhau bằng những ngấn sâu, trên đó có 6 lỗ thở Đốt cuỗi con cái chia đôi, con đực tròn.
Con cái lớn hơn con đực.
Con trưởng thành kích thước khoảng
Trang 452-CHẤY
Trang 46RẬN
Trang 47Rận bẹn Phthirius pubis
Trang 48CÁC PHƯƠNG TIỆN XUA DIỆT
Trang 49CÁC PHƯƠNG TIỆN XUA DIỆT
Hương tẩm hoá chất diệt côn trùng
Trang 50CÁC PHƯƠNG TIỆN XUA DIỆT
Trang 51CÁC PHƯƠNG TIỆN XUA DIỆT
Trang 52CÁC PHƯƠNG TIỆN XUA DIỆT
Trang 53BÌNH XỊT CHỐNG MUỖI
Trang 54MÁY ĐUỔI MUỖI
Trang 55VÒNG ĐEO TAY NGĂN MUỖI ĐỐT
Trang 56KEM CHỐNG MUỖI
Trang 57NHANG CHỐNG MUỖI
Trang 58VỢT DIỆT MUỖI