1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

I_So_daI_So_CHuoNG_III__BaI_4__PHuoNG_TRiNH_TiCH_a725ae058e

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 CHÀO CÁC EM HỌC SINH KHỐI 8 MÔN TOÁN 8 TIẾT 43;44 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử b) Q(x) = (x 1)(x2 + 3x 2) (x3 1) a) P(x) = (x2 1) + (x + 1)(x 2) ?1 ?2 Hãy nhớ lại[.]

Trang 1

TIẾT 43;44 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Trang 2

b) Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1)

a) P(x) = (x - 1) + (x + 1)(x - 2)

?2 Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:

- Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì……….

- Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích

a.b = 0 (a và b là 2 số)

a = 0 hoặc b = 0

Trang 3

(2x – 3)(x+1) = 0

2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

2x = 3  x = 1,5

1) 2x – 3 = 0 2) x + 1 = 0  x = - 1

Giải:

Tập nghiệm của phương trình đã cho

là S = {1,5; -1 }.

A(x) B(x) = 0

*Xét phương trình tích có dạng:

A(x)B(x) = 0

(trong đó A(x), B(x) là những biểu thức

hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).

(2x – 3)(x + 1) = 0

Giải phương trình:

d) (x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x)

? Hãy chỉ ra phương trình tích

trong các phương trình sau:

e) 0 = (2x + 1)(3x - 2)

b) (3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0

a) (x - 1)(x 2 + 3x - 2) = 1

c) (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0

(2x – 3)(x+1) = 0

Trang 4

1 Phương trình tích và cách giải

*Xét phương trình tích có dạng:

A(x)B(x) = 0

(Lấy tất cả các nghiệm của phương

trình A(x) = 0 và B(x) = 0).

A(x)B(x) = 0

A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.

*Cách giải:

Bước 1:

Bước 2: Giải A(x) = 0; B(x) = 0.

Bước 3: Kết luận nghiệm

Trang 5

a) (3x – 2)(4x + 5) = 0 b) (4x + 2)(x 2 + 1) = 0

*Xét phương trình tích có dạng:

A(x)B(x) = 0

Giải a) (3x – 2)(4x + 5) = 0 1) 3x – 2 = 0  3x = 2 

2) 4x + 5 = 0  4x = -5  Vậy tập nghiệm của phương trình là

 3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5= 0

b) (4x + 2)(x 2 + 1) = 0

4x + 2 = 0 ( Vì x 2 + 1 0 với mọi x)

4x = -2

Vậy tập nghiệm của phương trình là

(Lấy tất cả các nghiệm của phương

trình A(x) = 0 và B(x) = 0).

A(x)B(x) = 0

A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.

*Cách giải:

Bước 1:

Bước 2: Giải A(x) = 0; B(x) = 0.

Bước 3: Kết luận nghiệm

Trang 6

1 Phương trình tích và cách giải

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Ví dụ 2 Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)

Giải:

2 Áp dụng

(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)

(x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0

x 2 + x + 4x + 4 – 4 + x 2 = 0

2x 2 + 5x = 0

x(2x + 5) = 0

1) x = 0 ;

2) 2x + 5 = 0  2x = - 5  x = - 2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình

đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }

Bước 1 Đưa phương trình đã

cho về dạng phương trình tích

Bước 2 Giải phương

trình tích rồi kết luận

x = 0 hoặc 2x + 5 = 0

x 2 + x + 4x + 4 – ( 4 – x 2 )= 0

Trang 7

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Ví dụ 2 Giải PT (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)

Giải:

2 Áp dụng

(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)

(x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0

x 2 + x + 4x + 4 – 4 + x 2 = 0

2x 2 + 5x = 0

x(2x + 5) = 0

1) x = 0 ;

2) 2x + 5 = 0  2x = - 5  x = - 2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình

đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }

Bước 1 Đưa phương trình đã

cho về dạng phương trình tích

Bước 2 Giải phương trình tích

rồi kết luận

x = 0 hoặc 2x + 5 = 0

x 2 + x + 4x + 4 – ( 4 – x 2 )= 0

Nhận xét/SGK

+ Chuyển tất cả các hạng tử ở vế phải sang vế trái để vế phải bằng 0 + Biến đổi vế trái về dạng tích

Trang 8

1 Phương trình tích và cách giải

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Ví dụ 2 Giải phương trình

Giải:

2 Áp dụng

(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)

(x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0

x 2 + x + 4x + 4 – 2 2 + x 2 = 0

2x 2 + 5x = 0

x(2x + 5) = 0

1) x = 0 ;

2) 2x + 5 = 0  2x = - 5  x = - 2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình

đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }

(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0

Giải phương trình

?3

(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)

x = 0 hoặc 2x + 5 = 0

B1 Đưa PT đã cho về dạng PT tích.

B2 Giải PT tích rồi kết luận.

Nhận xét:

Giải:

(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0

 (x - 1)[(x 2 + 3x - 2) - (x 2 + x +1)] = 0

 (x – 1)(x 2 + 3x – 2 – x 2 – x – 1) = 0

 (x - 1)(2x - 3) = 0

 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 1) x - 1 = 0  x = 1

2) 2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }

Trang 9

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0

 x 3 + 3x 2 - 2x - x 2 - 3x + 2 - x 3 +1 = 0

 2x 2 - 5x + 3 = 0

 2x 2 - 2x - 3x + 3 = 0

 (2x 2 - 2x) - (3x - 3) = 0

 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0

 (x - 1)(2x - 3) = 0

 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 1) x - 1 = 0  x = 1

2) 2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }

(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0

Giải phương trình

?3

Giải:

(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0

 (x - 1)[(x 2 + 3x - 2) - (x 2 + x +1)] =

0

 (x – 1)(x 2 + 3x – 2 – x 2 – x – 1) = 0

 (x - 1)(2x - 3) = 0

 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0

1) x - 1 = 0  x = 1

2) 2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5

Vậy tập nghiệm của phương trình đã

cho là S = { 1 ; 1,5 }

Cách 1

Trang 10

1.Phương trình tích và cách giải

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Ví dụ 2 Giải phương trình

2 Áp dụng

(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)

dạng phương trình tích.

Bước 2 Giải phương trình tích rồi

kết luận.

Nhận xét:

Ví dụ 3: Giải phương trình

.Trong trường hợp vế trái là tích

của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng

giải tương tự.

Bài tập 1 BẠn An đã giải phương trình:

Vậy tập nghiệm của phương trình

đã cho là S = { 4}

(x- 2)(2x +1) = (x – 2)(x + 5)

2x + 1 = x + 5

2x– x = 5 - 1

Bạn An giải sai, vì đã chia cả 2 vế của phương trình cho (x – 2) được phương trình mới không tương đương.

như sau:

(x- 2)(2x +1) = (x – 2)(x + 5)

x = 4

Theo em, bạn An đã giải đúng hay sai?

2x 3 = x 2 + 2x – 1

Trang 12

1.Phương trình tích và cách giải

A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

2 Áp dụng

Giải phương trình :

(x 3 + x 2 ) + (x 2 + x) = 0

f ) x 2 – x – (3x – 3) = 0

Bài tập 23: Giải phương trình

a) x (2x – 9)=3x ( x – 5)

c) 3x – 15 = 2x ( x – 5 )

Bài tập 24: Giải phương trình

a) ( x2 – 2x + 1) – 4 = 0

b) x2 – x = -2x + 2

Bài tập 25: Giải phương trình

a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

Bài tập 23: Giải phương trình

a) x (2x – 9)=3x ( x – 5)

c) 3x – 15 = 2x ( x – 5 )

Bài tập 24: Giải phương trình

a) ( x2 – 2x + 1) – 4 = 0

b) x2 – x = -2x + 2

Bài tập 25: Giải phương trình

a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

Trang 13

Bài tập 2: Trong các câu sau, câu nào đúng (Đ) , câu nào sai (S).

a/ Phương trình (x - 4)(3x + 1) = 0 có tập nghiệm là

b/ Phương trình x (x - 1) = x có tập nghiệm là

c/ Phương trình (x + 3)(x - 5) + (x + 3)(2x - 1) = 0 có tập nghiệm là d) Phương trình (4x + 2)(x 2 + 1) = 0 có tập nghiệm là

e) Phương trình (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0 có tập nghiệm là

1

; 4 3

 

 

 

 2

 3;2

7 1

; ;5

2 5

 

 

 

 

1

; 1 2

 

 

 

Trang 14

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học thuộc và nắm vững dạng tổng quát cách

giải phương trình tích.

- Biết cách biến đổi phương trình về dạng phương

trình tích.

- Các em làm các bài tập ở trên và gửi cho Gvbm

chấm

- Làm thêm ở nhà bài tập 21 b, d; 22;

23b,d;24c,25b SGK /17

Trang 15

Xin trân trọng cảm ơn ! mạnh khỏe – hạnh phúc ! Chúc các em chăm ngoan - học giỏi !

Ngày đăng: 20/04/2022, 15:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm