Slide 1 TiÕt 78 ®Ò v¨n nghỊ luËn vµ viÖc lËp ý bµi v¨n nghÞ luËn 1 T×m hiÓu ®Ò v¨n nghÞ luËn a Néi dung vµ tÝnh chÊt cña ®Ò v¨n nghÞ luËn 1 Lèi sèng gi¶n dÞ cña B¸c Hå 2 TiÕng ViÖt giµu ®Ñp (§Ò cã tÝn[.]
Trang 1Tiết 78
đề văn nghỊ luận
và việc lập ý bài
văn nghị luận
Trang 21 Tìm hiểu đề văn nghị
luận:
a Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
Trang 31 - Lối sống giản dị của Bác Hồ
2 - Tiếng Việt giàu đẹp
(Đề có tính chất giải thích, ca ngợi)
3 - Thuốc đắng dã tật
4 - Thất bại là mẹ thành công.
5 - Không thể thiếu sống tình bạn.
6 - Hãy biết quý thời gian.
7 - Chớ nên tự phụ.
(Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích)
8- Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không
tày học bạn có mâu thuẫn với nhau không?
9 - Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
(Đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận)
10 - ăn cỗ đi tr ước, lội nước theo sau có nên chăng?
11 - Thật thà là cha dại phải chăng?
(Đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật ng ược
vấn đề)
Chỉ có phân tích, chứng minh, giải thích mới giải quyết đư ợc các
đề bài này -> Đề văn nghị luận
- Mỗi đề bài mang một luận điểm (đề 2,8,9,10 có hai luận
điểm nhỏ).
Trang 4Vậy, em hóy cho biết đặc điểm của đề văn nghị luận?
Đề văn nghị luận: Đề văn nghị
luận bao giờ cũng nêu ra một vấn
đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề như ca ngợi, phân tích, phản bác, khuyên nhủ đòi hỏi các phư ơng pháp phù hợp.
Trang 5I Tìm hiểu chung:
1 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
- Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu
ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp.
Trang 6.Tìm hiểu đề văn nghị luận: Chớ nên tự
phụ
- Vấn đề nghị luận: tác hại của tính tự phụ và sự cần thiết của việc con ng ười không nên tự phụ.
- Đối tư ợng và phạm vi nghị luận: tính tự phụ và tác hại của nó.
- Khuynh h ướng tư tư ởng của đề bài: phủ định
tính tự phụ của con ng ười.
- Đòi hỏi ngư ời viết:
+ Hiểu đư ợc thế nào là tính tự phụ
+ Nhận xét những biểu hiện của tính tự phụ
+ Phân tích tác hại của nó để khuyên răn con ng ười
Trang 7- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài để khỏi sai lệch.
Trư ớc đề văn nghị luận, muốn làm tốt, chúng ta cần phải tìm hiểu điều gì?
Trang 8I Tìm hiểu chung:
1 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
- Tìm hiểu đề phải xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để bài làm khỏi bị sai lệch.
Trang 9a X¸c lËp luËn ®iÓm:
- Tự phụ là 1 thói quen xấu của con người.
- Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếu tôn trọng người khác
- Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, mọi người xa lánh.
- Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhường, học hỏi.
2 LËp ý cho bµi v¨n nghÞ
Trang 10b T×m luËn cø:
- Tự phụ tự cho mình là giỏi nên coi thường người khác:
+ Bị cô lập.
+ Làm việc gì cũng khó.
+ Không tự đánh giá được mình.
- Tác hại:
+ Thường tự ti khi thất bại.
+ Không chịu học hỏi, không tiến bộ.
+ Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại.
- Dẫn chứng:
+ Tìm trong thực tế.
+ Lấy dẫn chứng từ bản thân.
+ Dẫn chứng từ sách báo, bài học
Trang 11c Xây dựng lập luận:
- Tự phụ là gì?
- Những tác hại của tự phụ (dẫn chứng)
- Vì sao con người ta không nên tự phụ?
- Sửa thói xấu này bằng cách nào?
VËy lËp ý cho bµi nghÞ luËn lµ x¸c
lËp nh÷ng g×?
X¸c lËp luËn ®iÓm, cô thÓ ho¸ luËn
®iÓm chÝnh thµnh c¸c luËn ®iÓm phô, t×m luËn cø vµ c¸ch lËp luËn cho bµi v¨n.
Trang 122 Lập ý cho bài văn nghị luận:
là quá trình xây dựng hệ thống các ý kiến, quan niệm để làm rõ, sáng tỏ cho ý kiến chung nhất của toàn bài nhằm đạt mục đích nghị luận (xác định luận điểm, tìm luận cứ, xây dựng lập luận) Căn cứ để lập ý: dựa vào chỉ dẫn của đề, dựa vào những kiến thức về
xã hội và văn học mà bản thân tích luỹ được, có thể đặt câu hỏi để tìm ý.
Trang 13- Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đồi hỏi ngư
ời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề như ca ngợi, phân tích, phản bác, khuyên nhủ
đòi hỏi các phương pháp phù hợp.
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài để khỏi sai lệch.
- Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận
điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn.
Trang 14Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho
đề bài: Sách là ng ười bạn lớn của con ng ười.
II Luyện
tập:
Trang 15khẳng định, đề cao vai trò của sách với cuộc sống con người.
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề bàn đến: vai trò của sách đối
với con người.
- Phạm vi: xác định giá trị của sách.
- Tính chất:
Trang 162 Lập ý:
Luận điểm 1: Con người kkông thể thiếu bạn (lí lẽ, d/c)
Luận điểm 2: Sách là người bạn lớn của con người.
- Giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày.
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới.
- Nối liền quá khứ, hiện tại, tương lai.
- Cảm thông, chia sẻ với con người và nhân loại.
- Thư giãn, thưởng thức.
Luận điểm 3: Cần gắn bó với sách.
- Ham mê đọc sách.
- Biết lựa chọn sách để đọc.
- Vận dụng điều đọc được vào cuộc sống.
Trang 173 Lập luận:
- Con người không thể kkông có bạn Cần bạn để làm gì?
- Sách đã mang lại những lợi ích gì? Tại sao sách được coi là bạn lớn ?