PowerTemplate L/O/G/O www themegallery com GVBM (Thầy) Th s Nguyễn Phú Quốc 04/20/22 1 THÀNH VIÊN NHÓM Trương Thị Bích Phượng (NT) 12DTC1 Phạm Thị Thanh Tuyền 12DTC1 Trương Trọng Vũ 12DTC1 Hồ[.]
Trang 1www.themegallery.com
Trang 3TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG
CHÍNH SÁCH VỐN LƯU
ĐỘNG
1 2 3
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 5 TSLĐ là những TSNH và thường xuyên luân chuyển trong quá
trình kinh doanh
Trong bảng CĐKT của DN, TSLĐ được thể hiện ở các bộ phận:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Các TSLĐ khác
TS lưu động là gì?
Trang 6 Tham gia vào …… chu kỳ kinh doanh.
Thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu tạo nên thực thể sản phẩm
Giá trị luân chuyển lần vào giá thành sản phẩm làm ra
Đặc điểm TS lưu động
11
11
Trang 8Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện
có và đầu tư ngắn hạn của DN để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường, liên tục
Khái niệm VLĐ
Trang 9 Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.
Các DN khác nhau thì có kết cấu VLĐ khác nhau
Kết cấu VLĐ
Trang 10 Các nhân tố ảnh hưởng kết cấu VLĐ
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư
Các nhân tố về mặt sản xuất
Các nhân tố về mặt thanh toán
Kết cấu VLĐ
Trang 11 Phân tích VLĐ nhằm giúp DN
Kết cấu VLĐ
Trang 12Chu chuyển VLĐ
TIỀN T’- T
NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN KHO
THÀNH PHẨM TỒN
KHO KHOẢN
PHẢI THU
Trang 13VLĐ ròng (NWC) = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn DH - TSCĐ
Phân tích VLĐ ròng
Trang 14VLĐ ròng = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn DH - TSCĐ
Phân tích VLĐ ròng
Trang 15VLĐ ròng = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn DH - TSCĐ
Phân tích VLĐ ròng
Trang 16có nghĩ công ty đang đứng trước
bờ vực phá sản?
Trang 17CÂU TRẢ LỜI LÀ: CHƯA CHẮC
Trang 18Chu kỳ luân chuyển tiền là khoảng thời gian từ khi công ty chi trả tiền cho
NCC cho đến khi công ty nhận được tiền bán hàng từ khách hàng.
CCC= Kỳ luân Kỳ thu tiền Kỳ trả tiền
chuyển HTK + bình quân - bình quân
Phân tích VLĐ ròng
BÁN HÀNG
12
34
Trang 19
Chu kỳ luân chuyển tiền là khoảng thời gian từ khi công ty chi trả tiền cho
NCC cho đến khi công ty nhận được tiền bán hàng từ khách hàng.
CCC= Kỳ luân Kỳ thu tiền Kỳ trả tiền
chuyển HTK + bình quân - bình quân
Phân tích VLĐ
Nhận nguyên
vật liệu
Trả tiền mua NVL
Ngày thu tiền từ các khoản phải thu
Thời hạn thanh toán
khoản phải trả (40 ngày)
Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC –
80 ngày)
Thời hạn luân chuyển
HTK (60 ngày)
Thời hạn thu tiền bình
quân (60 ngày)
BÁN HÀNG
Trang 20CCC= Kỳ luân Kỳ thu tiền Kỳ trả tiền
Phân tích VLĐ
CCC tốt cho DN được sắp xếp theo thứ tự:
ÂM
NHỎ (SO VỚI KẾ HOẠCH)
NHỎ (SO VỚI KẾ HOẠCH)
LỚN (SO VỚI KẾ HOẠCH)
LỚN (SO VỚI KẾ HOẠCH)
Trang 21Kết luận:
Nếu CCC nhỏ hoặc âm thì có nghĩa là công ty thu tiền về nhanh hơn là trả nợ Nghĩa là về mặt ngắn hạn, công ty vẫn
có tiền mặt để xoay chuyển, đầu tư, hay mua sắm trước khi bị bắt buộc phải thanh toán các khoản phải trả ngắn hạn Nhưng trong dài hạn, công ty không biết quản lý và sử dụng lượng tiền cung ứng này một cách hiệu quả, thì công ty
dễ dàng đứng trước bờ vực phá sản
Phân tích VLĐ ròng
Trang 22Phân biệt nhu cầu về TS
1
Lựa chọn chính sách
2
CHÍNH SÁCH VLĐ
Trang 23Phân biệt nhu cầu về TS
Tài sản lưu động thường xuyên: là loại tài sản lưu
động tối thiểu cần thiết để duy trì hoạt động bình thường trong dài hạn của doanh nghiệp
*Tài sản lưu động tạm thời: là lượng tài sản lưu
động thay đổi theo sự thay đổi doanh thu do tính thời vụ của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 24TS lưu động thường xuyên
Trang 26- Sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên
- Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho một phần tài sản lưu động thường xuyên và tài sản lưu động tạm thời
Trang 27Tài sản dài hạn
Nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn ngắn hạn
VLĐ ròng
Trang 28*Ưu điểm:
Giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn
Nâng cao khả năng sinh lời cho chủ sở hữu
* Nhược điểm:
Rủi ro thanh khoản cao
Người quản lí phải chịu áp lực về việc tìm nguồn vốn để thanh toán cho các chủ nợ
Trang 29- Sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho toàn bộ toàn sản thường xuyên và một phần tài sản ngắn hạn
- Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho phần tài sản ngắn hạn còn lại
Trang 30TS lưu động thường xuyên
Nguồn vốn dài hạn
VLĐ ròng
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng tài trợ cho toàn bộ TSLĐ thường xuyên và một phần cho TSLĐ tạm thời Do sử dụng rất ít
nguồn vốn ngắn hạn nên độ an toàn cao Tuy vậy chi phí sử
dụng vốn cao, do chi phí nguồn dài hạn cao hơn ngắn hạn,
mặt khác do sự dư thừa vốn ở những thời kỳ TSLĐ tạm thời
Trang 31•Khả năng thanh toán ở mức độ cao
•Tiền thừa tạm thời có thể dùng vào đầu tư
Trang 32• Chiến lược tài trợ trung dung hay còn gọi là chiến lược tài trợ phù hợp với tính chất tài sản, tức là nguồn tài trợ dài hạn dùng để tài trợ cho các tài sản thường xuyên còn nguồn tài trợ ngắn hạn tài trợ cho các tài sản tạm thời.
Chiến lược trung dung
Trang 33Tài sản dài hạn
TS lưu động thường xuyên
Nguồn vốn dài hạn
vốn ngắn hạn VLĐ
Chiến lược phù hợp “ hedging” (trung dung)
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng dương và vừa đủ để tài trợ cho
TSLĐ thường xuyên, tài sản lưu động tạm thời được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn Tuy không vi phạm
nguyên tắc tài chính, nhưng độ an toàn không cao04/20/22 33
Trang 34•Khắc phục nhược điểm của 2 chiến lược trên
Nhược điểm:
•Độ an toàn không cao
Trang 35www.themegallery.com