1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI BẾP ĂN TẬP THỂ

32 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI BẾP ĂN TẬP THỂ Hà Nội, tháng 8 năm 2018 SỞ Y TẾ HÀ NỘI CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM PHẦN 1 CÁC THỦ TỤC PHÁ[.]

Trang 1

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI BẾP ĂN TẬP THỂ

Hà Nội, tháng 8 năm 2018

SỞ Y TẾ HÀ NỘI CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

Trang 2

PHẦN 1: CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ VỀ AN TOÀN

THỰC PHẨM tại bếp ăn tập thể

Hà nội, tháng 01 năm 2014

Trang 3

THỦ TỤC 1

Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Đối với cơ sở cung cấp suất ăn sẵn (có giấy đăng ký kinh

doanh, cung cấp suất ăn BATT)

1 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 - Thông tư số: 47/2014/TT – BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế

về việc “ Hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống ”.

Trang 5

THỦ TỤC 1

Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

3 Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở

đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

1 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực

phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm

2 Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận

cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống phải nộp

hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục kinh doanh

Trang 7

- NĐ số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của CP về

“ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP”

Trang 8

không có đăng ký KD dịch vụ ăn uống.

2 Phân cấp quản lý :

2.1 Chi cục ATVSTPH à Nội quản lý các cơ sở sau

- Các bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường trung học chuyên

nghiệp, cao đẳng, đại học, học viện tuyến Trung ương, Thành phố;

1.2 Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quản lý các cơ sở sau

đây:

Các bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường mầm non, tiểu học,

trung học cơ sở, trung học phổ thông có quy mô từ 50 suất ăn/1 lần phục vụ trở lên.

1.3 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 50 suất ăn/lần phục vụ;

Trang 9

THỦ TỤC 2

Ký cam kết đảm bảo ATTP với các cơ sở không có đăng ký KD dịch vụ ăn uống.

3.Thời hạn, hiệu lực :

3.1 Bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm

có hiệu lực trong thời gian 03 năm.

3.2 Định kỳ 03 năm các tổ chức, cá nhân kinh

doanh dịch vụ ăn uống phải thực hiện việc cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền theo quy định nếu tiếp tục kinh doanh.

Trang 10

KD dịch vụ ăn uống.

Trang 11

PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN VỀ

CON NGƯỜI

Hà nội, tháng 01 năm 2014

SỞ Y TẾ HÀ NỘI CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

Trang 12

1 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 Thông tư số: 13/2014/TTLT - BYT - BNNPTNT - BCT, ngày 9/4/2014 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

 Thông tư số: 47/2014/TT – BYT ngày 11/12/2014 của

Bộ Y tế về việc “ Hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống ”

Trang 13

THỦ TỤC 3

Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

2 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP

 - Theo nguyên tắc cấp nào cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thì cấp đó có quyền cấp giấy xác nhận kiến thức

về an toàn thực phẩm

Trang 14

3 Thời hạn, hiệu lực:

 3.1 Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày cấp

 3.2 Các cá nhân đã được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

sẽ được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm sản phẩm tương tự.

 3.3 Người kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm trước khi hết thời hạn

03 tháng kể từ ngày cấp phải làm thủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định.

Trang 15

 - Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ

Y tế về việc “Hướng dẫn khám sức khỏe”

Trang 16

biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Trang 17

THỦ TỤC 4

Cấp giấy khám sức khỏe cho chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

3 Giá trị sử dụng của Giấy KSK:

 a) Giấy KSK có giá trị trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe;

 b) Kết quả KSK định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật

Trang 18

biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

Trang 20

I Thịt và các sản phẩm từ thịt

 - Hợp đồng mua bán nguyên liệu thực phẩm

 - Phiếu kiểm dịch thú y cho các sản phẩm động vật

 - Hóa đơn mua bán hoặc phiếu xuất nhập thực phẩm hàng ngày

 - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện giết mổ gia súc gia cầm hoặc cơ sở đủ điều kiện kinh doanh chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt

Trang 21

I Thịt và các sản phẩm từ thịt

Trang 22

II Rau an toàn

 - Hợp đồng mua bán nguyên liệu thực phẩm

 - Hóa đơn mua bán hoặc phiếu xuất nhập thực phẩm hàng ngày

 - Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất và kinh doanh rau an toàn

Trang 24

III Nước uống đóng chai; Nước đá dùng liền

 - Hợp đồng mua bán nguyên liệu thực phẩm

 - Hóa đơn mua bán hoặc phiếu xuất nhập thực phẩm hàng ngày

 - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất kinh doanh nước uống đóng chai hoặc nước đá dùng liền

 - Kiểm nghiệm định kỳ của sản phẩm

 - Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm

 - Xác nhận kiến thức ATTP và khám sức khỏe của chủ

cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh NUDC, nước đá dùng liền

Trang 25

III Nước uống đóng chai; Nước đá dùng liền

Trang 26

IV Các sản phẩm bao gói sẵn

 - Hợp đồng mua bán nguyên liệu thực phẩm

 - Hóa đơn mua bán hoặc phiếu xuất nhập thực phẩm hàng ngày

 - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đóng gói hoặc kinh doanh các sản phẩm bao gói sẵn

 - Kiểm nghiệm định kỳ của sản phẩm

 - Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm

 - Xác nhận kiến thức ATTP và khám sức khỏe của chủ

cơ sở và người trực tiếp kinh doanh các sản phẩm bao gói sẵn

Trang 29

V Sữa

 - Hợp đồng mua bán nguyên liệu thực phẩm

 - Hóa đơn mua bán hoặc phiếu xuất nhập thực phẩm hàng ngày

 - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa

 - Kiểm nghiệm định kỳ của sản phẩm

 - Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm

 - Xác nhận kiến thức ATTP và khám sức khỏe của chủ

cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa

HỒ SƠ NGUỒN GỐC NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM

Trang 30

VI Phiếu kiểm nghiệm nước định kỳ

 - Theo thông tư số 15 /2012/TT - BYT ngày 12/9/2015 của Bộ Y tế về việc “Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với

cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm”.

 - Theo thông tư số 30 /2012/TT - BYT ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ Y tế về việc “ Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với

cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố”.

Điều 4 Đối với căng tin kinh doanh ăn uống; bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà

hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống:

 a) Có đủ nước để sản xuất thực phẩm và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước ăn uống số 01:2009/BYT;

 b) Có đủ nước để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sinh hoạt số 02:2009/BYT;

Ngày đăng: 20/04/2022, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w