Phương pháp Laue PHƯƠNG PHÁP LAUE GVHD GS TS Lê Khắc Bình HVTH Phùng Nguyễn Thái Hằng Học liệu mở tiếng Việt http //mientayvn com/OCW/MIT/Vat l i html MỤC LỤC I Cơ sở lý thuyết II Bố trí thí nghiệ[.]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP
LAUE
GVHD: GS TS Lê Khắc Bình HVTH: Phùng Nguyễn Thái Hằng
Trang 2Học liệu mở tiếng Việt:
http://mientayvn.com/OCW/MIT/Vat_l i.html
Trang 3MỤC LỤC
I Cơ sở lý thuyết
II Bố trí thí nghiệm
III Ứng dụng và cách đoán nhận ảnh
Trang 4CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Định luật Bragg
2 Nguyên lý tạo ảnh nhiễu xạ Laue
Trang 5Năm 1915 hai cha
con nhà họ Bragg
được giải thưởng
tuổi, là người
trẻ nhất được
giải thưởng lớn
Trang 6Tia X
Tia X là sóng điện
từ với bước sóng
vào khoảng vài Ao
(= 0,1 nm), nằm
giữa bước sóng
của tia và ánh
sáng tử ngoại
m
Do đĩ cĩ thể dùng tia X để
nghiên cứu cấu trúc của tinh
thể
Trang 7Nhiễu xạ từ hạt đơn và vật liệu rắn
Để hiểu được hiện tượng nhiễu xạ, ta xét điều gì xảy ra khi một sóng tương tác với một hạt hoặc vật liệu rắn?
Hạt đơn
Sóng tới tương tác với một hạt sẽ cho
tia tán xạ đồng nhất theo mọi hướng
Trang 8Nhiễu xạ từ vật liệu rắn
Nếu các nguyên tử sắp xếp không có
trật tự, khi có sóng tới, các chùm tán xạ
tăng cường và triệt nhau một cách hỗn
loạn Chúng không thể tăng cường lẫn
nhau theo một chiều nào đó để cho chùm
tia nhiễu xạ
Trong vật liệu kết tinh, các nguyên tử
hay phân tử sắp xếp có trật tự, tuần hoàn
trong không gian, các chùm tán xạ cộng
vào nhau theo một số chiều và tăng
cường nhau để cho các chùm nhiễu xạ
Trang 9Khi góc tới bằng góc phản xạ nếu các tia đến mặt gương đồng pha thì khi phản xạ vẫn đồng pha cho dù chúng đập vào gương ở điểm nào.
Khi góc tới và góc phản xạ bằng nhau : BD=AC , các tia phản xạ từ hai điểm của mặt có quang lộ như nhau nên hiệu pha giữa chúng không đổi
C D
2
Trang 10Sự nhiễu xạ một họ mặt của
mạng tinh thể
Góc tới Góc phản xa Bước sóng tia tới
Trang 11ĐỊNH LUẬT BRAGG
- Hiệu quang lộ của hai tia là: DE + EF
- Khi hiệu quang lộ là một số nguyên lần bước sóng thì các
tia phản xạ từ họ mặt mạng của tinh thể được tăng cường
tức là có hiện tượng nhiễu xạ
Trang 12ĐỊNH LUẬT BRAGG
Công thức Bragg là hệ quả của tính chất cơ bản của tinh thể là tính tuần hoàn mà không liên quan gì đến thành phần hóa học của tinh thể cũng như cách sắp xếp của các nguyên tử trong những mặt phẳng phản xạ
Trang 13Nhiễu xạ bậc n từ họ mặt
mạng (hkl)
Định luật Bragg được viết lại
Nhiễu xạ bậc n từ họ mặt mạng (hkl) có khoảng cách giữa 2 mặt liên tiếp là d tương đương với nhiễu xạ bậc nhất từ họ mặt mạng (h’k’l’) có khoảng cách giữa 2 mặt liên tiếp là d/n
Mặt mạng (h’k’l’) có chỉ số Miller là (nh nk nl)
Ví dụ: nhiễu xạ bậc 3 của họ mặt (111) tương đương với nhiễu xạ bậc nhất của họ mặt (333)
Trang 143 điều quan trọng coù thể ruùt ra từ
phương trình Bragg :
+ sin tỷ lệ với 1/d : khoảng cách giữa các nguyên tử càng lớn thì góc nhiễu xạ càng nhỏ và ngược lại Điều này cho thấy mối
quan hệ nghịch đảo giữa sự sắp xếp thực
của các nguyên tử và các vết nhiễu xạ
dẫn tới khái niệm về không gian đảo
+ sin tỉ lệ với : góc nhiễu xạ nhỏ khi bước sóng tia tới nhỏ
+ Nhiễu xạ có cùng xác suất với n=1 và
n= -1 : các vết nhiễu xạ phân bố với một
sự đối xứng nào đó
Định luật Bragg:n 2 sin d
Trang 15θ = 0o : các tia không thay đổi chiều, quang lộ như nhau với các hạt ( không phụ thuộc
vị trí của chúng )
Không cho thông tin về sự sắp xếp trong không gian của các nguyên tử
= 90o : tia phản xạ quay ngược lại nguồn
Hiệu quang lộ bằng 2d -> chỉ thu được
thông tin về khoảng cách bằng nửa bước sóng sử dụng
Muốn có độ phân giải cao cần dùng
bước sóng ngắn ( để phân tích cấu trúc tinh thể phải dùng tia X mà không dùng ánh sáng )
Hai goùc nhiễu xạ
giơùi hạn
Định luật Bragg:n 2 sin d
Trang 16Sự nhiễu xạ trên tinh thể
Phương trình Bragg cho ta biết điều kiện xuất
hiện và chiều của chùm tia phản xạ trên 1 họ mặt nào đó của một tinh thể đơn giản P dựa trên giả thiết hạt tán xạ là 1 điểm
đứng yên ở các nút mạng
Trang 17 Dựa vào công thức Bragg 2dsin = n
có thể sử dụng các
phương pháp sau :
giữ nguyên góc tới , thay đổi bước
sóng :
Phương pháp Laue
Giữ nguyên bước sóng, thay đổi góc tới :
Phương pháp tinh thể quay
Phương pháp Debye – Schrerer ( phương pháp bột ) •
Trang 18Phương pháp nghiên cứu cấu trúc
bằng nhiễu xạ tia X
Phương pháp nhiễu xạ tia X
Sự định hướng
Đơn tinh thê
Chùm đa sắc
Cố định góc tới
Hằng số mạng Đơn tinh thê Chùm đơn sắc Thay đổi góc tới
Các thông số mạng
Đa tinh thê (bột) Chùm đơn sắc Thay đổi góc tới
Trang 19Phim chụp
tia X
Tinh thể Tia X tới
Trang 20PHƯƠNG PHÁP LAUE
- Phương pháp Laue xác định sự định hướng của đơn tinh thể bằng cách chụp tia X truyền qua tinh thể hoặc tia X phản xạ từ tinh thể
- Trên ảnh nhiễu xạ Laue thường
thấy các vết nhiễu xạ sắp xếp theo
các đường cong xác định
- Ứng với mỗi giá trị bước sóng nhất
định ta tìm được nhiều giá trị d và θ
thỏa mãn định luật Bragg tức là các
đường cong xác định đi qua các vết
nhiễu xạ là kết quả nhiễu xạ của tia
trên các mặt tinh thể thuộc 1 vùng
Trang 21Phương phaùp phản
xạ :
Phim đặt giữa nguồn tia
X và mẫu cắt mặt nón
nhiễu xạ , các vết
nhiễu xạ nằm trên
đường hyperbol Phương phaùp truyền
Phương pháp Laue chụp thuận hoặc ngược được dùng để xác định chiều của đơn
tinh thể để tạo ra các mẫu có sự định
hướng mong muốn cho các nghiên cứu
vật lý khác nhau
Trang 22Hình ảnh nhiễu xạ Laue
Sự đối xứng của hình ảnh vết nhiễu xạ phản ánh sự đối xứng của tinh thể theo hướng của chùm tia tới Phương pháp Laue thường được dùng để xác định sự định hướng của đơn tinh thể bằng cách chiếu vào mẫu nguồn tia X trắng
Đơn tinh thể
Phổ liên tục của tia X
Sự đối xứng của tinh thể, sự định hướng
Trang 23Để nghiên cứu ảnh nhiễu xạ Laue chúng ta vẽ hình cầu Ewald trong không gian mạng đảo
Trước tiên ta xét một số tính chất của mạng đảo
2 Nguyên lý tạo ảnh nhiễu xạ Laue
Trang 24Vài tính chaát của mạng đảo
Một nuùt trên mạng đảo biểu thị cho một họ mặt và khoảng caùch giữa hai mặt keá nhau.
G hkl hướng từ gốc tọa độ đến điểm hkl của mạng đảo vuông góc với họ mặt (hkl) của tinh thể
| Ghkl | = M / dhkl
a i b j = M. ij
Trang 25Caàu Ewald
1 Vẽ mạng đảo
2 Chọn nút S0 là gốc của
mạng đảo
3 Dọc theo phương của
chùm tới đặt đoạn OSo=1/λ
4 Vẽ mặt cầu tâm O, bán
kính OSo
5 Sự nhiễu xạ xuất hiện
nếu mặt cầu đi qua nút
Trang 26Cầu Ewald
Các nút mạng đảo thuộc mặt cầu sẽ cho vết nhiễu xạ trên phim
Các tia nhiễu xạ cắt detector sẽ thu nhận tín hiệu về mẫu
Đơn tinh thể
được đặt tại tâm của hình cầu
Trang 27Có thể hiểu phương
pháp Laue bằng các
vẽ mặt cầu Ewald
Chùm tia X có các
vectơ sóng nằm trong
khoảng từ k omin đến
k omax đến tinh thể dưới
cùng một góc tới
Hình cho thấy đường
tròn nhỏ có bán kính
komin và đường tròn lớn
có bán kính komax
Tất cả các điểm của
mạng đảo nằm trong
phần tối sẽ thỏa
mãn điều kiện nhiễu
xạ : các họ mặt ứng
với các điểm đó cho
các tia nhiễu xạ
Phương phaùp
Laue
komin
komax
kmin
kmax
Trang 28Caùc veát nhiễu xạ Laue (a) truyền qua và (b) phản xạ của một tinh thể crystal Al (lập phương)
Bức xạ Tungsten , 30 kV
Trang 29Vuøng tinh
theå
Sơ đồ giải thích sự hình thành đường vùng trên ảnh Laue
Hhkl u