chÕ ®é ¨n trong bÖnh ®¸i th¸o ®êng VAI TRÒ CỦA TẬP LUYỆN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MỤC TIÊU Nâng cao kiến thức về nguy cơ phát triển ĐTĐ ở những người không tập luyện Nhấn mạnh tầm quan[.]
Trang 1VAI TRÒ CỦA TẬP LUYỆN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 2MỤC TIÊU
những người không tập luyện.
điều trị tiền ĐTĐ và ĐTĐ
Những lợi ích sinh học và lâm sàng của tập luyện
ở bệnh nhân ĐTĐ
Trang 3PHẦN 1 LỐI SỐNG TĨNH TẠI VÀ NGUY CƠ MẮC
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 4 Lối sống tĩnh tại tăng nguy cơ ĐTĐ, bệnh lý tim
Lối sống tĩnh tại tăng nguy cơ mắc Hội chứng
chuyển hóa: Nghiên cứu 376 nam (tuổi 12,5 – 17,5) chơi game > 4h/ngày tăng nguy cơ Hội chứng chuyển hóa.
Trang 5Nguy cơ Đái tháo đường đo bằng BMI và vận
động thể lực
Hu G, et al Arch Intern Med 2004;164(8):892-896.
A Nguy cơ tương đối của đái tháo đường tuýp 2 tùy thuộc vào mức độ vận động thể lực và Chỉ số khối cơ thể (BMI)
B Vận động thể lực và nồng độ glucose trong huyết tương với sự điều chỉnh glucose bình thường hay suy giảm (IGR)
Trang 6Phân loại Hoạt động tập luyện (Tổng số lần mỗi tuần)
Mức độ vận
động (phút/tuần) Cường độ cho sức khỏe Các lợi ích Chú thích
Thụ động Không vượt quá vận động lúc ban đầu Không Thụ động không có lợi cho sức khỏe
Thấp Vận động nhiều hơn lúc đầu nhưng <150
phút/tuần Một vài
Mức độ vận động thấp thích hợp hơn thụ động
Trung bình 150 - 300 phút/tuần Đáng kể Vận động cường độ cao lợi ích nhiều hơn vận động
cường độ thấp
Cao >300 phút/tuần Cộng thêm Không có giới hạn trên, không phát hiện thêm lợi
ích đối với sức khỏe
www.health.gov/paguidelines
Trang 7PHẦN 2 LỢI ÍCH CỦA VẬN ĐỘNG
Trang 8Nh÷ng ®iÓm cÇn l u ý
insulin
t¨ng trong qu¸ tr×nh tËp luyÖn
ưa thÝch, phï hîp víi søc kháe
Trang 9kh«ng phô thuéc insulin
1 Gi¶m ® ưêng huyÕt
Trang 10- T¨ng nhạy c¶m insulin
víi insulin, kh«ng nh÷ng trong qu¸
tr×nh tËp luyÖn mµ c¶ sau tËp luyÖn.
gi¶m a.bÐo tù do, gi¶m “kho lipid l¹c chç’ gi¶m kh¸ng insulin
Receptor, t¨ng proteine vËn chuyÓn glucose
C¶I ThiÖn t×nh tr¹ng kh¸ng insulin
Traite de diabetologie 2009, Textbook 2010
Trang 112 Gi¶m c©n vµ duy tr× c©n nÆng
Chế độ tập luyện đóng vai trò quan trọng để duy trì cân nặng Khi
đi bộ, mức tiêu thụ năng lượng sẽ tăng lên 0.5 kcal/kg cân
nặng/km đi Một bệnh nhân 70 kg, sẽ tiêu hao năng lượng 35 kcal khi đi bộ 1 km Vậy để tiêu thụ mức năng lượng có trong một miếng bơ 100g, ta sẽ cần phải đi bộ khoảng 20 km Như vậy, việc đi bộ hàng ngày là cần thiết nhưng phải kết hợp với một chế độ ăn uống hợp lý mới có thể kiểm soát và duy trì
được mức cân nặng cơ thể hợp lý.
Tập luyện có tác dụng quan trọng là tiêu hao năng lượng dư thừa
của cơ thể, giúp giảm cân ở bệnh nhân quá cân và đặc biệt
duy trì cân nặng đạt được sau khi giảm cân Trong nghiên cứu can thiệp của Andersen và CS bằng chế độ ăn năng lượng thấp
và tập luyện hàng ngày trong vòng 16 tuần, sau một năm sau khi ngừng can thiệp thì những chủ thể ít vận động tăng cân trở lại có ý nghĩa (+ 4,9 kg) so với nhóm vận động trung bình (+ 0,3 kg) và nhóm vận động tích cực (- 2,0 kg).
Trang 123 Gi¶m huyÕt ¸p
Tập luyện đều đặn làm giảm 4% huyết áp tâm thu (6
mmHg) và giảm 5% huyết áp tâm trương (5
mmHg) Đối với bệnh nhân ĐTĐ, tập luyện cho phép giảm có ý nghĩa huyết áp tâm thu và tâm trương.
Gi¶m nguy c¬ bÖnh lý tim m¹ch
Traite de diabetologie 2009, Textbook 2010
Trang 13chÊt l ưîng cuéc sèng cña ng ưêi bÖnh
Trang 14Can thiệp Lối sống Tích cực giúp Giảm cân,
Cải thiện sức khỏe, và Kiểm soát Đường huyết
cực vào lối sống có thể duy trì mức giảm cân đáng kể, những cải thiện về tình trạng sức khỏe, cùng với cải thiện kiểm soát đường huyết vừa phải ở những
người thừa cân hay béo phì bị đái tháo đường
Giảm cân* TT sức khỏe* HbA 1c **
HbA1c, hemoglobin A1c
The Look AHEAD Research Group Arch Intern Med 2010;170:1566-1575
Trang 15Bệnh nhân béo phì có đề kháng Insulin +/– ĐTĐ T2
Các tác động của giảm cân trong ngắn hạn trên
WGT, cân n ng; BMI, ch s kh i c th ; W-H, t s eo-mông; IS, Đ nh y c m insulin ặ ỉ ố ố ơ ể ỷ ố ộ ạ ả *P<0.001.
Hamdy O Diabetes Care 2003;26:2119-2125.
Trang 16KhuyÕn c¸o ®iÒu trÞ cña ADA vµ HiÖp héi nghiªn cøu §T§ Ch©u ¢u 2010
KhuyÕn c¸o ®iÒu trÞ cña ADA vµ HiÖp héi nghiªn cøu §T§ Ch©u ¢u 2010
Trang 17PHẦN 3
TẬP LUYỆN
Trang 18 Vận động thể lực (phisical activity): Tất cả các hoạt động dùng đến sức cơ dẫn đến tiêu thụ năng lượng, bao gồm các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (đi chợ, leo cầu thang…) và những bài tập luyện.
Tập luyện thể lực (Exercise): là một dạng vận động thể lực, là hoạt động có kế hoạch, nhằm rèn luyện thân thể
KHÁI NIỆM
Trang 19 Tập luyện dẻo dai (Aerobic
exercise): các hoạt động sử dụng các nhóm cơ lớn và đòi hỏi cung cấp o xy cho cơ liên tục trong quá trình tập
Tập luyện đối kháng
(Resistance exercise – Anaerobic exercise): sử dụng
ít cơ và không đòi hỏi cung cấp o xy trong thời gian ngắn tập luyện
CÁC LOẠI TẬP LUYỆN
Trang 20Các vận động dẻo dai (Aerobic Activities)
Trang 21Các vận động đối kháng (Resistance Activities)
Trang 22Khuyến cáo thực hành tập luyện
phòng chống bệnh đáI tháo
đƯờng
Trang 231 Hạn chế các yếu tố nguy cơ của
bệnh
động…
gian rỗi…
ường độ trung bình; hầu hết các
ngày trong tuần (150 phút/tuần).
hơn, thời gian kéo dài hơn thì lợi
ích hơn.
điều kiện kinh tế,…
Trang 243 Tăng vận động trong cuộc sống hàng
ngày
thuộc hàng ngày có lợi cho sức khoẻ
Trang 25IDF Khuyến cáo
Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nên tập luyện tổng cộng
30-45 phút một ngày, từ 3 -5 ngày một tuần, hoặc 150 phút một tuần, loại vận động dẻo dai
Bệnh nhân đái tháo đường nên đượng khuyến khích tập luyện
đối kháng 3 lần mỗi tuần
Trang 26PHÂN LOẠI CƯỜNG ĐỘ TẬP LUYỆN
Trang 27 TËp luyÖn kh«ng hîp lý lµm gia t¨ng
nguy c¬ tim m¹ch vµ chÊn th ưng
tim
tæn th ư¬ng bµn ch©n
Trang 28Những lời khuyên trước khi bắt đầu
Lựa chọn loại vận động ưa thích
Khởi đầu chậm, nên 5 – 10 phút một lần tập
Tăng dần cường độ và thời gian tập – chậm
Thực hiện cùng với bạn bè, người thân thành nhóm
Tránh sự nhàm chán bằng thay đổi đa dạng hình thức
vận động
Trang 29Đề ra những mục tiêu thực tế
Giúp bệnh nhân tìm cách khởi đầu – mục tiêu nên
– Chuyên biệt – cần thực hiện chính xác việc gì?– Đo lường được – bao lâu, bao thường xuyên?
– Có thể đạt được – phù hợp với khả năng
– Thực tế - phù hợp với mức độ khỏe
– Thời điểm – cụ thể khi nào bắt đầu
Khích lệ bệnh nhân tự thưởng cho mình khi đạt mục
tiêu đề ra
Trang 30Lời khuyên trước khi bắt đầu luyện tập
Với những bệnh nhân không quen vận động
Cần kiểm tra sức khỏe
cách hồi, mất mạch, …
Trang 31Trước khi bắt đầu tập luyện
Kiểm tra đường huyết trước khi vận động
– Nếu ĐH > 250 mg/dL: không nên tập
– Kiểm tra ketones nếu là ĐTĐ típ 1
– Nếu ĐH < 110 mg/dL: ăn 15 gam carbohydrate
Nên có nguồn cung cấp glucose (bánh, kẹo, nước
đường) sẵn sàng
Lưu ý đặc biệt trong trường hợp xử trí hạ đường huyết
khó khăn như: lặn, nhảy dù, leo núi
Trang 32Những thận trọng
luyện, có thể xuất hiện sau 24 – 36 giờ
đái tháo đường
Trang 33Biến chứng thần kinh ngoại biên và tự chủ
Trang 36Kết luận
Hành vi ít vận động gia tăng nguy cơ Đái tháo đường tuýp 2
soát glucose ở người lớn bị Đái tháo đường tuýp 2
Đái tháo đường tuýp 2
thể mang lại lợi ích như trị liệu nhận thức
Các nhân viên y tế vẫn còn miễn cưỡng ra y lệnh tập luyện
Trang 37Xin tr©n träng
c¸m ¬n !