Slide 1 PHẦN BA KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Giáo viên thực hiện Bùi Thị Hồng Diệu PHẦN BA I KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG[.]
Trang 3PHẦN
BA
I KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP
VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
IV.QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM
TRA
Trang 4I KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
1 Các khái niệm cơ bản
•Đánh giá (Assessment): Đánh giá trong dạy học bao
gồm các hoạt động thu thập thông tin về một lĩnh vực nào đó, nhận xét và phán xét đối tượng đó trên cơ sở đối chiếu các thông tin thu nhận được với mục tiêu được xác định ban đầu Từ đó đề xuất những biện pháp làm thay đổi thực trạng, điều chỉnh để nâng cao
hiệu quả dạy học.
Trang 5I KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
1 Các khái niệm cơ bản
* Kiểm tra (Test): Là một quá trình mà các mục tiêu và các tiêu
chí đi kèm được định ra từ trước, trong đó chúng ta kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với các mục tiêu và tiêu chí đã xác định
Quá trình kiểm tra thường hướng tới kiểm tra 4 thành phần
- Kiến thức
- Kĩ năng
- Thái độ
- Năng lực
Trang 6Đánh giá năng lực: Đánh giá năng lực
là đánh giá khả năng thực hiện một
công việc cụ thể trên việc kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với
yêu cầu sản phẩm đầu ra của quá trình giáo dục
Trang 72 Mục tiêu của kiểm tra đánh giá
- Đối với học sinh:
Cung cấp những thông tin phản hồi về quá trình học tập, từ
đó điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân
Xác nhận kết quả học tập của người học
Phát triển năng lực tư duy, năng lực hành động của
người học
- Đối với giáo viên:
Biết được trình độ chung của người học, những học sinh có tiến bộ, những học sinh sút kém để có thể động viên và giúp
đỡ kịp thời
Kết quả đánh giá giúp giáo viên xem xét và điều chỉnh lại
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hiện hành
-Đối với cán bộ quản lí giáo dục:
-Giúp nhà quản lí có động thái uốn nắn điều chỉnh, động
viên, khuyến khích kịp thời giáo viên và học sinh
Trang 8Quan điểm cũ về đánh giá Quan điểm mới về đánh giá
Đánh giá tổng kết thường được coi
là loại đánh giá chủ yếu và duy
nhất
Đánh giá quá trình và không chính thức là một thành phần quan trọng của đánh giá
Đánh giá diễn ra vào cuối kì hay
cuối năm học Đánh giá diễn ra trong suốt quá
trình học tập
Đánh giá theo chuẩn tương đối sử
dụng để so sánh kết quả đầu ra của
người học về thứ hạng hoặc vị trí
Đánh giá theo chuẩn tuyệt đối sử
dụng để so sánh kết quả đầu ra của người học với mục đích nhằm đưa
ra phản hồi và điều chỉnh
Kiến thức và sự tái hiện kiến thức
là nội dung đánh giá chủ yếu Sự cố gắng là một thành phần được ghi nhận trong quá trình
đánh giá
3 Các hình thức đánh giá
Trang 9Tập trung vào đánh giá nhận thức và kĩ năng cứng
của người được đánh giá
4 Các phương pháp đánh giá
Các phương pháp đánh giá truyền thống
Đối tượng sử dụng các phương pháp đánh giá này thường là giáo viên, học sinh rất ít có cơ hội được tham gia vào quá trình đánh giá: Bài kiểm tra tự luận, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành…
Các phương pháp đánh giá hiện đại
Đối tượng sử dụng các phương pháp đánh giá này có thể là giáo viên và học sinh, điều đó đồng nghĩa với việc học sinh có thể được tham gia vào quá trình đánh giá với các PP: Trao đổi, trình diễn, hồ
sơ đánh giá, đánh giá sản phẩm dự án và qua các tình huống thực tế…
Tập trung vào đánh giá việc vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ của người được đánh giá vào
những tình huống cụ thể hoặc những tình huống gắn với thực tiễn
Trang 10II BIÊN SOẠN CÂU HỎI GẮN VỚI THỰC TIỄN
Trang 111 Cấu trúc của câu hỏi
Một câu hỏi hoặc bài tập gắn với thực tiễn thường có 3 phần:
- Phần thứ nhất và thứ hai luôn luôn xuất hiện trong câu hỏi/bài tập
- Phần thứ ba có thể có hoặc không có tùy theo dạng câu hỏi/bài tập:
Trang 122 Một số câu hỏi và bài tập minh họa
Trang 13ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình ảnh tắc đường thường thấy ở
Hà Nội Một đoạn sông Tô Lịch
Ước tình đến năm 2010, tỉ lệ đô thị hóa ở Hà Nội đạt tỉ lệ từ 30-32%
Trang 14Câu 1 Đô thị hóa ở Hà Nội
Những hình ảnh và thông tin trên cho thấy vấn đề gì liên quan đến đô thị hóa ở thành phố Hà Nội:
A Đang diễn ra tình trạng ô nhiêm môi trường
B Tỉ lệ dân thành thị thấp
C Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị
D Đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng
Trang 15Câu 2: Đô thị hóa ở Hà Nội
Hiện nay có đề xuất cho rằng “Quá trình đô thị hóa ở Hà Nội cần phải gắn với quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng hiện đại”.
Em hãy giải thích ngắn gọn định hướng trên có tác động gì đến quá trình đô thị hóa ở Hà Nội?
………
………
Hướng dẫn chấm câu 2
Mức đầy đủ: Đưa ra nhận định “Quá trình trên có tác động
thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh hơn nữa, làm tăng tỉ lệ dân thành thị, gắn đô thị hóa với sự phát triển kinh tế theo hướng hiện đại”
Mức không đầy đủ: Giải thích có ý đúng, ngôn ngữ chưa
chuẩn xác và lôgic
Mức không tính điểm
- Đáp án khác
- Không trả lời
Trang 16Câu 3: Đô thị hóa ở Hà Nội
Mức đầy đủ: Đưa ra một trong các biện pháp sau
- Phát triển tốt hệ thống giao thông nội đô hiện đại
- Giáo dục ý thức người tham gia giao thông
- Mở thêm các tuyên đường nội đô đạt chất lượng
Mức không đầy đủ: Chọn các phương án khác
Mức không tính điểm
- Đáp án khác
- Không trả lời
Trang 17Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển
Trang 18Câu 1: Động đất và núi lửa ở Nhật Bản
Nhật Bản nằm ở vùng tiếp giáp của 2 mảng kiến tạo lớn
- Các mảng kiến tạo lớn: Âu- Á và Thái Bình Dương
- Xu hướng xô vào nhau
Mức tương đối đầy đủ: Chỉ trả lời được một trong hai ý
Mức không tính điểm
- Đáp án khác
- Không trả lời
Trang 19Câu 2: Động đất và núi lửa ở Nhật Bản
Theo em, người Nhật Bản sẽ làm gì nếu gặp động đất?
A Nấp dưới gầm của những cái bàn vững chắc (bàn ăn, bàn làm việc…)
B Đóng chặt các cửa ra vào
C.Ngắt các nguồn cấp ga, điện
D Rời khỏi nhà bằng thang máy
E Nếu ở ngoài trời, cần tránh xa những vật có thể gây nguy hiểm
Trang 20III QUY TRÌNHBIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Trang 21QUY TRÌNH
21
1 Lựa chọn chủ đề trong chương trình GDPT để xác định KT, KN, TĐ và định hướng hình thành năng lực
2 Xác định chuẩn KT, KN của chủ đề lựa chọn để xếp vào
ô của ma trận sao cho tương ứng với mức độ nhận
thức; xác định các năng lực được hình thành.
Mô tả các mức độ yêu cầu của các chuẩn bằng các động từ hành động .
Biên soạn câu hỏi/bài tập theo các mức độ nhận
thức của KT, KN và định hướng hình thành năng
lực.
Tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo chủ đề đã lựa chọn
Trang 221 Quy trình biên soạn
- Bước 1: Lựa chọn chủ đề trong chương trình
để xác định kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng hình thành năng lực.
Ví dụ: Chủ đề “Một số quy luật của lớp vỏ Địa lý”
Trang 231 Quy trình biên soạn
- Bước 2: Xác định chuẩn KT, KN của chủ đề lựa chọn, xếp vào ô của ma trận sao cho tương ứng với mức độ nhận thức; xác định các năng lực
được hình thành.
BẢNG CHUẨN KT, KN
Trang 24Bảng mô tả mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh, quy luật địa đới
và phi địa đới của lớp
vỏ địa lí
Lấy được các
ví dụ biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chính của lớp vỏ địa lí trong một hiện tượng
ở ngoài thực tế
Phân tích ví
dụ cụ thể ngoài thực
tế biểu hiện cho quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vò địa lí
Trang 251 Quy trình biên soạn
- Bước 3: Mô tả các mức độ yêu cầu của các chuẩn bằng các động từ
hành động.
Lưu ý: các động từ hành động được
mô tả theo NIKO
- Bước 4: Biên soạn câu hỏi/bài tập theo các mức độ nhận thức của KT,
KN và định hướng hình thành năng lực.
BẢNG BLOOM
Trang 26Bảng mô tả mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh, quy luật địa đới
và phi địa đới của lớp
vỏ địa lí
Lấy được các
ví dụ biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chính của lớp vỏ địa lí trong một hiện tượng
ở ngoài thực tế
Phân tích ví
dụ cụ thể ngoài thực
tế biểu hiện cho quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vò địa lí
Trang 271 Quy trình biên soạn
- Bước 5: Tổ chức các hoạt động học tập cho chủ đề lựa chọn
Trang 28ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
CHUNG
Trang 29MỘT SỐ NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HS
Trang 30CÁC NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN
ĐỊA LÍ
1 Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
2 Năng lực học tập tại thực địa
3 Năng lực sử dụng bản đồ
4 Năng lực sử dụng số liệu thống kê
5 Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video
clip, mô hình
Trang 31Bảng mô tả mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh, quy luật địa đới
và phi địa đới của lớp
vỏ địa lí
Lấy được các
ví dụ biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chính của lớp vỏ địa lí trong một hiện tượng
ở ngoài thực tế
Phân tích ví
dụ cụ thể ngoài thực
tế biểu hiện cho quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vò địa lí
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, tư duy theo lãnh thổ.
Trang 32THANG ĐO CÁC MỨC ĐỘ CỦA
NĂNG LỰC
Trang 33Bảng mô tả mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh, quy luật địa đới
và phi địa đới của lớp
vỏ địa lí
Lấy được các
ví dụ biểu hiện của quy luật thống nhất
và hoàn chính của lớp vỏ địa lí trong một hiện tượng
ở ngoài thực tế
Phân tích ví
dụ cụ thể ngoài thực
tế biểu hiện cho quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vò địa lí
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, tư duy theo lãnh thổ.
Trang 34BÀI SOẠN MẪU Bài tập mẫu
Trang 35IV XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA
1 Quy trình
Bước 1 Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của
học sinh sau khi học xong một chủ đề,
mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ
năng của chương trình và thực tế
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1.Đề kiểm tra tự luận;
2.Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3.Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: Có cả câu hỏi dạng tự luận và
câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ
năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học
sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận
dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Khung ma trận
Trang 36Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ
đề (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )
tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho
mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Khung ma trận
Trang 38ĐỀ KIỂM TRA MẪU
Đề kiểm tra mẫu