1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiet_30_Phuong_trinh_can_bang_nhiet

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Kiểm tra bài cũKiểm tra bài cũ Hãy viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào khi nóng lên giải thích ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng có mặt trong công thức ?  Q  m t = t2– t1  C Trả[.]

Trang 2

Kiểm tra bài cũ :

Hãy viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào khi nóng lên giải thích ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng có mặt trong công thức ?

 Q

 m

 t = t2– t1

 C

Trả lời : Q = m.C.t

Trong đó :

là nhiệt lượng vật thu vào ( J )

là khối lượng của vật ( Kg )

là nhiệt dung riêng ( J/Kg.K )

Trang 3

Quan sát hình sau:

Giọt nước sôi

Ca đựng nước nóng

Ai đúng, ai sai ?

Thái: Đố biết khi nhỏ một giọt nước

sôi vào một ca đựng nước nóng thì

giọt nước truyền nhiệt cho ca nước

hay ca nước truyền nhiệt cho giọt

nước ?

Bình: Dễ quá ! Nhiệt phải truyền từ

vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có

nhiệt năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca

nước sang giọt nước

An: Không phải ! Nhiệt phải truyền

từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật

có nhiệt độ thấp hơn, nghĩa là từ giọt

nước sang ca nước

Trang 4

1 Theo em khi nào thì xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật ?

2 Quá trình truyền nhiệt khi nào thì dừng lại ?

3 Nhiệt lượng vật thu vào và nhiệt lượng vật tỏa ra có

quan hệ gì?

012 9

10 11 12 13 17 19 21 23 27 29 30

TỰ NGHIÊN CỨU TRẢ LỜI CÂU HỎI ?

Trang 5

1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

2- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại

3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào

Vật A Nhiệt độ cao

Vật B Nhiệt độ thấp

Tiếp xúc nhau

Nhiệt lượng toả ra

Nhiệt lượng thu vào Nhiệt độ bằng nhau

Truyền nhiệt

Trang 6

II - Phương trình cân bằng nhiệt :

Q toả ra Q thu vào

Q thu vào = m 2 C 2 t 2

Q toả ra = m 1 C 1 t 1

Trong đó:

t 1 = t 1 - t: Độ giảm nhiệt độ

với t1là nhiệt độ đầu

t2 là nhiệt độ cuối

Trong đó:

t 2 = t- t 2 : Độ tăng nhiệt độ

với t1là nhiệt độ đầu

t2 là nhiệt độ cuối

Trang 7

III - Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt :

Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới 100oC vào một cốc nước ở 20oC Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25oC Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.

Tóm tắt :

Nhôm:

m 1 = 0,15 Kg

C 1 = 880 J/Kg.K

t 1 = 100 o C

t = 25 o C

Nước:

C 2 = 4200 J/Kg.K

t 2 = 20 o C

t = 25 o C

-m 2 = ? Kg

Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 100oC xuống 25oC là :

Giải

Q 1 = m 1 C 1 ( t 1 – t ) = 0,15 880( 100 - 25 ) = 9900 (J)

Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 25oC là :

Q 2 = m2.C2.( t – t 2 ) = m 2 4200( 25 – 20)

Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào

m2 4200( 25 – 20) = 9900 (J)

Q2 = Q1 =>

) 20 25

( 4200

9900

m2 =

Nêu các bước giải bài toán

Trang 8

B 1 : Tóm tắt bài toán để biết đại lượng nào cho và đại lượng cần tìm.

B 2 : Xác định vật toả nhiệt, vật thu nhiệt.

B 3 : Viết biểu thức tính nhiệt lượng tỏa ra của vật.

B 4 : Viết biểu thức tính nhiệt lượng thu vào của vật.

Các bước giải bài toán

B 5 : Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt để suy ra đại lượng cần tìm.

Trang 9

C a)- Hãy dùng phương trình cân 1: bằng nhiệt để

tính nhiệt độ của hổn hợp gồm 200g

nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt

độ trong phòng.

b)- Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giá

trị của nhiệt độ tính được Giải thích tại

sao nhiệt độ tính được không bằng nhiệt

độ đo được

Tóm tắt: Câu a)

C = 4200J/Kg.K

m1 = 200g = 0,2Kg

m2 = 300g = 0,3Kg

t1 = 100oC

t2 = nhiệt độ phòng (25oC)

-t = ? oC

Giải

Nhiệt lượng mà 200g nước sôi tỏa ra :

Q1 = m1.C.( t1 - t2 )

=0,2.C.(100 – t ) Nhiệt lượng mà 300g nước ở nhiệt độ phòng thu vào :

Q2 = m2.C.( t – 25 ) = 0,3.C ( t – 25 ) Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có :

Q1 = Q2 0,2.C.( 100 – t ) = 0,3.C.( t – 25 )

20 – 0,2t = 0,3t – 7,5

20 – 7,5 = 0,3t + 0,2t 27,5 = 0,5t

ĐS : t = 55 o C

Trang 10

C2: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5Kg vào 500g nước Miếng

đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC Hỏi

nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao

nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ?

Tóm tắt :

m1 = 0,5Kg

C1 = 380J/Kg.K

t1 = 80 o C

t = 20 o C

m2 = 500g = 0,5Kg

-Q2 = ? J

t2 = ? o C

Giải

Nhiệt lượng mà nước nhận băng nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa

ra : Q2 = Q1 = m1C1( t1 – t ) = 0,5.380.( 80 – 20 ) = 11400 J

Nước nóng thêm :

Q2 = m2.C2 t2

11400 = 0,5.4200 t2

t2 = 5,43 o C

ĐS : Q2 = 11400 J và nước nóng thêm 5,43 o C

Trang 11

C3. Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng

kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 200C Tính nhiệt dung riêng của kim loại Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K

Tóm tắt:

Kim loại(toả) Nước (thu)

m1= 400g m2 =500g

= 0,4kg =0,5kg

t1 = 100 0 C t’1 = 13 0 C

t 2 = 20 0 C t’2 = 20 0 C

c2 =4190 J/kg.K

-C1 = ? tên?

Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra

Q1 = m1C1( t1 – t ) = 0,4.C1.( 100 – 20 ) Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2.C2 t = 0,5 4190 ( 20 – 13 ) = 14665 (J ) Theo phương trình cân bằng nhiệt:

Q2 = Q1

0,4.C 1. 80 = 14665(J)

C 1 = 14665 : 32 = 458,281

460

Kim loại đó là Thép

Giải:

Trang 13

MỘT VÀI HÌNH ẢNH –TƯ LIỆU

Do nhiệt lượng Trái Đất hấp thu vào nhiều hơn nhiệt lượng mà nó toả ra nên dẫn đến hiện tượng mất cân bằng nhiệt trên Trái Đất Hậu quả là băng ở hai cực tan chảy,núi lửa phun trào,hạn hán,lũ lụt…xảy ra ngày càng nhiều hơn.

Trang 14

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Nhiên liệu là gì? + Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu có ý nghĩa gì?

Trang 15

3

2

Trang 16

Nêu nội dung nguyên lý truyền nhiệt

1

1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

2- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại.

Trang 17

Bạn nhận được phần quà là một tràng pháo tay

2

Trang 18

Công thức tính nhiệt lượng vật

thu vào

3

Q = mc( t – t

Trang 19

Công thức tính nhiệt lượng

vật tỏa ra

4

Q = mc( t1- t2 )

t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối

Trang 20

Chúc quý thầy cô và các em sức khỏe,

hạnh phúc, vạn sự cát tường!

Ngày đăng: 20/04/2022, 12:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quan sát hình sau: - Tiet_30_Phuong_trinh_can_bang_nhiet
uan sát hình sau: (Trang 3)
MỘT VÀI HÌNH ẢNH –TƯ LIỆU - Tiet_30_Phuong_trinh_can_bang_nhiet
MỘT VÀI HÌNH ẢNH –TƯ LIỆU (Trang 13)
MỘT VÀI HÌNH ẢNH –TƯ LIỆU - Tiet_30_Phuong_trinh_can_bang_nhiet
MỘT VÀI HÌNH ẢNH –TƯ LIỆU (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm