Slide 1 I Mục đích yêu cầu * Kiến thức Kỹ năng Biết tính chất kết hợp của phép cộng Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoánvà tính chất kết hợp của phép cộng Tính nhanh, chính xác * Thái độ Giáo dục[.]
Trang 1I Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức - Kỹ năng:
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoánvà tính chất kết hợp của phép cộng
- Tính nhanh, chính xác.
* Thái độ:
Giáo dục HS yêu thích môn học.
Tính chất kết hợp của phép cộng
Trang 21 Hoạt động khởi động (5 phút)
Cả lớp hát bài
Trang 3* TÝnh nhanh gi¸ trÞ cña biÓu thøc sau:
45 + 23 + 77
Thứ sáu, ngày 18 tháng 10 năm 2019
Toán
23 + 7 7 + 45
Trang 42 Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 5* So sánh giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng :
35 15 20
28 49 51
* Tính giá trị của biểu thức trong bảng sau:
(5 + 4) + 6 = 9 + 6 = 5 +(4 + 6 )=5 + 10 =
(28+49) + 51 28+ (49+51)
70
= 50 + 20 = = 35 + 35 = 70
= 77 + 51 = 128 = 28 + 100 = 128
Trang 6* So sánh giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng :
35 15 20
28 49 51
(5 + 4) + 6 =9+6=15 5 +(4 + 6 )=5+10=15
(35 + 15) + 20
= 50 + 20 = 70 35 + (15 + 20) = 35 + 35 = 70 (28+49) + 51
= 77 + 51 = 128 28+ (49+51) = 28 + 100 = 128
Ta thấy giá trị của (a + b) + c và của a + (b + c) luôn luôn bằng nhau, ta viết: (a + b) + c = a + (b + c)
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
= (a + c) + b
Trang 7Ta thấy giá trị của (a + b) + c và của a + (b + c) luôn luôn
bằng nhau, ta viết:
(5 + 7) + 3 = 5 + (7 + 3) = 15
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
= (a + c) + b (a + b) + c = a + (b + c)
= (5 + 3) + 7 = 15
Trang 8a b c ( a + b ) + c a + (b + c )
35 15 20
28 49 51
(5 + 4) + 6 = 9 + 6 = 15 5 + (4 + 6 ) = 5 + 10 = 15
(35 + 15) + 20
= 50 + 20 = 70 35 + (15 + 20) = 35 + 35 = 70 (28 + 49) + 51
= 77 + 51 = 128 28+ (49 + 51) = 28 + 100 = 128
- Mỗi biểu thức với hai cách làm trên, cách làm nào thuận tiện? Vì sao?
- Vậy tính chất kết hợp của phép cộng có tác dụng gì khi tính giá trị của
biểu thức?
+ Tính giá trị của biểu thức bằng nhiều cách.
+ Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất, có thể tính nhẩm được.
Trang 93 Hoạt động luyện tập
Trang 10* Bài 1 Tính bằng cách thuận tiện nhất.
4367 + 199 + 501 921 + 898 + 2079
= 4367 + (199 + 501)
= 4367 + 700
= 5067
= (921 + 2079 ) + 898
= 3000 + 898
= 3898
4400 + 2148 + 252
= 4400 + (2148 + 252 )
= 4400 + 2400
= 6800
Trang 11* Bài 2 Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba
nhận được 14 500 000 đồng Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?
? đồng
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
75 500 000 đồng
86 950 000 đồng
14 500 000 đồng
Trang 12Ngày thứ nhất và ngày thứ ba quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
75 500 000+14 500 000= 90 000 000 (đồng)
Cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
90 000 000+86 950 000= 176 950 000 (đồng)
Đáp số: 176 950 000 đồng
Hai ngày sau quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
86 950 000 +14 500 000 = 101 450 000 (đồng)
Cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
101 450 000+ 75 500 000= 176 950 000 (đồng)
Đáp số: 176 950 000 đồng
Hai ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
75 500 000+86 950 000= 162 450 000 (đồng)
Cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
162 450 000+14 500 000= 176 950 000 (đồng)
Đáp số: 176 950 000 đồng
Cách 1
Cách 2
Cách 3
Trang 13* Bµi tËp 3: ViÕt sè hoÆc ch÷ thÝch hîp vµo chç chÊm:
a a + 0 = … + a = …
b 5 + a = … + 5
c (a + 28) + 2 = a + (28 + …) = a + …
a 0
a
30 2
Trang 14Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức sau:
436 + 199 + 101
275 + 425 + 725
= 2 404
= 1 425
= 736
2 016 + (184 + 204) (350 + 115) + 150 = 615
Trang 154 Hoạt động vận dụng
- Xem lại các bài tập
- Làm thêm các bài tập ở nhà.
5 Nhận xét – Dặn dò: