Tuan 8 LT&C Luyen tap ve tu nhieu nghia Kiểm tra bài cũ Câu 1 Thế nào là nghĩa của từ thiên nhiên ? Cho ví dụ Tất cả những gì không do con người tạo ra(giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên) Ví dụ[.]
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là nghĩa của từ thiên nhiên ? Cho ví dụ
Tất cả những gì không do con người tạo ra(giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên).
Ví dụ: Núi, biển, sông, suối…………
Câu 2: Em hãy tìm từ và đặt câu nói về chủ đề thiên nhiên
Trang 3Luyện từ và câu:
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 4Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Nội dung thảo luận
Đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1 trao đổi và thực
hiện theo yêu cầu của bài tập.
(Thời gian 3 phút)
Trang 5a/ chín
Lúa ngoài đồng đã chín vàng (1)
Tổ em có chín người (2)
Nghĩ cho chín rồi hãy nói (3)
1/ Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Trang 6người
lúa
Trang 7a, Từ chín trong câu 2 (chín học sinh) chỉ số lượng Chín
trong câu1 (lúa chín), chỉ ở giai đoạn phát triển đầy đủ
nhất đến mức thu hoạch được Chín trong câu 3 (nghĩ
chín) là ở trạng thái đã suy nghĩ kĩ.
Như vậy:
*Từ chín trong câu 1 và câu 3 là từ nhiều nghĩa(vì có nét
nghĩa chung là ở mức đầy đủ)
*Từ chín trong câu 2 và các câu kia là từ đồng âm (vì
nghĩa hoàn toàn khác nhau)
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Trang 8b/ đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt (1)
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện.(2)Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.(3)
Trang 9Chè ngọt quá (nhiều đường)
đường
sửa đường dây điện
Đường phố
Trang 10b, Từ đường trong câu 1 là thức ăn có vị ngọt Từ
đường trong câu 2 là đường dây liên lạc Từ đường
trong câu 3 là đường giao thông đi lại
Như vậy:
*Từ đường trong câu 2 và câu 3 là từ nhiều nghĩa
(vì có nét nghĩa chung là vật kết nối)
*Từ đường trong câu 1 và các câu kia là từ đồng
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Trang 11C) Vạt -Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung (1)
Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre (2)
Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều (3)
(Nguyễn Đình Ánh)
Trang 12Vạt nương (đất)
Vạt áo Vạt tre
Trang 13c, Từ vạt trong câu 1 (vạt nương) là mảnh đất trồng trọt hình dải dài.Từ vạt trong câu 2 (vạt nhọn), chỉ hành động đẽo xiên
Từ vạt trong câu 3 (vạt áo) chỉ thân áo hình dải dài
Như vậy:
*Từ vạt trong câu 1 và câu 3 là từ nhiều nghĩa (vì có nét
nghĩa chung là vạt có hình dải dài)
*Từ chín trong câu 2 và các câu kia là từ đồng âm (vì nghĩa
hoàn toàn khác nhau)
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Trang 14Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa khác nhau như thế
Trang 15Đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2 suy nghĩ và làm theo
yêu cầu của bài tập
*Đối với các em học sinh TB, Y nhìn tranh đặt câu theo
tranh
*Đối với các em HSK, G biết đặt nhiều câu phân biệt
các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở bài tập
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Trang 16Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a, Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b, Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c, Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
Trang 19Mật ngọt chết ruồi Rót mật vào tai.