Slide 1 ÔN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM TỪ NHIỀU NGHĨA Tắt mích trước khi vào học Cô gọi bạn nào mới bật mích Chuẩn bị vở luyện tập chung Ghi thứ ngày vào vở Trình bày bài thật cẩn thận Chuẩn bị vở nháp Kiểm tra Nê[.]
Trang 1ÔN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM- TỪ NHIỀU
NGHĨA
Trang 2-Chuẩn bị vở luyện tập chung.
-Ghi thứ ngày vào vở.
-Trình bày bài thật cẩn thận.
Trang 3Kiểm tra: Nêu khái niệm về từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ.
Trang 4*.Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Thứ 3 ngày 31 tháng 3 năm 2020
Luyện từ và câu
1 Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển
2 Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu…
Lưỡi:
* Tìm nghĩa chuyển của các từ: Lưỡi, miệng.
miệng ly, miệng chén, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa…
Miệng:
Trang 5(1) Bé chạy lon ton trên sân.
(2) Tàu chạy băng băng trên
c) Sự di chuyển nhanh của những phương tiện giao thông.
d)Sự di chuyển nhanh bằng chân.
Bài 1: Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ “chạy” trong
mỗi câu ở cột A:
A B
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 6Bé chạy lon ton trên sân
Trang 7Tàu chạy băng băng trên đường ray
Trang 8Dân làng khẩn trương chạy lũ
Trang 9Bài 2 : Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa chung
nhất của từ chạy trong tất cả các câu sau ?
1.Bé chạy lon ton trên sân.
trên đường ray
Trang 10Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Trang 11 Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ? a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Trang 12b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?
Trang 13 Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ? c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Trang 14a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Nghĩa gốc :
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
Bài 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?
Trang 15 Bài 4: Chọn một trong hai từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ ấy.
a Đi
Nghĩa gốc: tự di chuyển bằng bàn chân.
Nghĩa chuyển: mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che giữ.
b Đứng
Nghĩa gốc: ở tư thế thẳng, chân đặt trên mặt nền.
Nghĩa chuyển: ngừng chuyển động.
Trang 16 Bài 4: Chọn một trong hai từ dưới đây để phân biệt các nghĩa của từ ấy:
a Đi
- Nghĩa gốc : tự di chuyển bằng bàn chân.
- Nghĩa chuyển: mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.
Ví dụ: Bé Hà đang đi vào lớp.
Ví dụ: Giờ học thể dục, các bạn đều đi giày ba-ta.
b Đứng
- Nghĩa gốc : ở tư thế thân thẳng, chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Chú bộ đội đứng gác.
- Nghĩa chuyển: ngừng chuyển động.
Ví dụ: Hôm nay, trời đứng gió.
Trang 17Bố em đi bộ tập thể dục
Bố em đi bộ tập thể dục
Bé Thơ đang tập đi.
Bé Thơ đang tập đi
Nga đi đôi giày màu đỏ
Nga đi đôi giày màu đỏ
Ông em đi rất chậm
Ông em đi rất chậm
Bạn Nam đi đôi giày đẹp quá!
Bạn Nam đi đôi giày đẹp quá!
Trời lạnh, mẹ đi tất cho ấm chân
Trời lạnh, mẹ đi tất cho ấm chân
Em đi đôi găng tay để làm vệ sinh
Em đi đôi găng tay để làm vệ sinh
Bµi 4:
Phân biệt từ đi là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển
Trang 18Em đứng đợi mẹ trước cổng trường
Trang 19Ghi nhớ : Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên
hệ với nhau
* Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Củng cố:
Trang 21Luyện từ và câu
Từ đồng âm.
I Nhận xét:
* Bài 1 Đọc các câu sau đây:
a Ông ngồi câu cá b Đoạn văn này có 5 câu.
Con yêu quý của bố! Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường Hãy coi sự ngu dốt là thù địch Bố tin rằng con sẽ luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
* Ở 2 câu này có từ nào đọc giống nhau?
- câu
Trang 22* Bài 2: Dòng nào nêu đúng nghĩa mỗi từ “câu”ở bài tập 1?
b Đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, được mở đầu bằng một chữ viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu.
a Bắt cá, tôm bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi) buộc ở đầu một sợi dây.
b Đoạn văn này có 5 câu.
a Ông ngồi câu cá.
- Vậy từ đồng âm là gì?
* Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Trang 23 II Ghi nhớ:
* Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Trang 24cánh đồng Tượng đồng một nghìn đồng
* Bài 1: Phân biệt nghĩa của những từ đồng
âm trong các cụm từ sau:
a Cánh đồng - tượng đồng - một nghìn đồng
Trang 25đá bóng đá
Trang 26c) ba và má ba ba ba tuổi
Cha (bố, thầy, tía …) Số tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên.
Trang 27* Bài 2: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm
bàn, cờ.
M: -Nhà nhà treo cờ mừng ngày quốc
khánh.
- Cờ vua là một môn thể thao được
nhiều người ưa thích
Trang 28bạc bàn
Bàn có lọ hoa
bàn
* Bài 2: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm
hộ đồng bào bị lũ lụt
Trang 29Ghi nhớ : Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên
Trang 30• LUYỆN TẬP
Trang 31a Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói
Bài tập 1 Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào
là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại
- Ngoài đường , mọi người đã đi lại nhộn nhịp
c Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh
Trang 32a Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói
Bài tập 1 Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng
âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Lúa
chín (9) Chínsinh học
Suy nghĩ cho
chín( suy nghĩ kĩ)
Trang 33Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa quả phát triển đến mức thu
hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số 9 , số đứng sau số 8
Trang 34b Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Trang 35Vạt nương
Vạt áo Vạt tre
vạt
Trang 36- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. Đồng âm
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Là mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi
Vạt của thân áo
Dùng dao để đẽo, chặt
Trang 37• Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Trang 38Bài 2: Nhìn nhanh – Đoán đúng
Câu 1 : Từ “ mắt ” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc :
a)Đôi mắt của em bé đen láy.
Trang 39Bài 2: Nhìn nhanh – Đoán đúng
Câu 1 : Từ “ mắt ” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc :
a)Đôi mắt của em bé đen láy.
Trang 40Bài 3: Hãy xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển:
a) Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, miệng bát, miệng túi, nhà
- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
- Đàn cò đang bay trên trời