MỤC LỤC Trường ĐHKT QTKD ( Báo cáo thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC 8LỜI MỞ ĐẦU PHẦN 1 9KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI NGUYÊN 91 1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên 91 1 1 Tên và địa chỉ của công ty 91 1 2 Quá trình hình thành và phát triển 101 1 3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 111 1 4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 131 2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 131 2 1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 141 2 2 Chức năng của các bộ phận 191 3 Cơ cấu lao động c.
Trang 1MỤC LỤC
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 11
* Chức năng 11
* Nhiệm vụ 11
1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 12
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 12
1.2.2 Chức năng của các bộ phận 13
1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua và phương hướng phát triển trong thời gian tới 22
PHẦN 2 23
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI NGUYÊN.23 2.1 Khái quát chung về bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên 23
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23
Đại diện bên A Đại diện bên B 32
2.3 Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên 39
2.3.1.Đặc điểm TSCĐ của Công ty 39
2.3.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 41
* Chứng từ kế toán sử dụng 41
* Quy trình hạch toán 41
2.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên 59
* Đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên 59
2.4.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 59
2.4.3 Tính lương và các khoản trích theo lương 60
2.5 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 70
2.5.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 70
PHẦN III 113
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 113
Trang 23.1 Đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên 113 3.1.1 Ưu điểm 113
Trang 4TK đ/ư Tài khoản đối ứng
SCL TSCĐ Sửa chữa lớn tài sản cố định
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 11
* Chức năng 11
* Nhiệm vụ 11
1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 12
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 12
1.2.2 Chức năng của các bộ phận 13
1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua và phương hướng phát triển trong thời gian tới 22
PHẦN 2 23
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI NGUYÊN.23 2.1 Khái quát chung về bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên 23
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23
Đại diện bên A Đại diện bên B 32
2.3 Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên 39
2.3.1.Đặc điểm TSCĐ của Công ty 39
2.3.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 41
* Chứng từ kế toán sử dụng 41
* Quy trình hạch toán 41
2.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên 59
* Đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên 59
2.4.1 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 59
2.4.3 Tính lương và các khoản trích theo lương 60
2.5 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 70
2.5.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 70
PHẦN III 113
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 113
Trang 63.1 Đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên 113
3.1.1 Ưu điểm 113
DANH MỤC SƠ ĐỒ 1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 11
* Chức năng 11
* Nhiệm vụ 11
1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty 12
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 12
1.2.2 Chức năng của các bộ phận 13
1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua và phương hướng phát triển trong thời gian tới 22
PHẦN 2 23
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI NGUYÊN.23 2.1 Khái quát chung về bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên 23
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 23
Đại diện bên A Đại diện bên B 32
2.3 Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên 39
2.3.1.Đặc điểm TSCĐ của Công ty 39
2.3.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 41
* Chứng từ kế toán sử dụng 41
* Quy trình hạch toán 41
2.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Ô tô
Trang 72.5 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 70
2.5.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 70
PHẦN III 113
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 113
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên 113
3.1.1 Ưu điểm 113
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới của đất nước nhất là đối với nền kinh tế ngày càng phát triển.Các doanh nghiệp cũng phải đổi mới để có đủ sức cạnh tranh và tồn tại ổn định Trong sự nỗ lực đó có sự góp phần rất quan trọng của bộ máy
kế toán trong việc điều hành và quản lý công ty…
Để hoàn thiện kiến thức phù hợp với yêu cầu quản lý và sự phát triển của nền kinh tế thì mỗi học sinh, sinh viên ngành kế toán phải không ngừng học tập để hoàn thành nghiệp vụ không bị lạc hậu Vì vậy thực tế môn học có ý nghĩa vô cùng quan trọng không thể thiếu với mỗi học sinh, sinh viên nói chung và đối với chúng em nói riêng để thấy được rằng:
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động
về tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của tổ chức doanh nghiệp
Để có bộ máy kế toán hoạt dộng tốt, tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành thì mỗi chúng ta phải nắm vững những quy định của nhà nước về nội dung, cách thức ghi chép các loại chứng từ, sổ sách, hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính
Trên cơ sở đó mọi số liệu ghi chép vào sổ sách đều phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ tức là những tài liệu đó phải chứng minh một cách hợp pháp theo những quy định của nhà nước về công tác kế toán của doanh nghiệp
Ngoài ý nghĩa đó đợt thực tế môn học còn giúp em tìm thấy những cái mới, những vấn đề thực tiễn đang áp dụng trong các doanh nghiệp mà nhà trường chưa trang bị kịp để bổ sung và củng cố kiến thức đã học ở trường và làm quen với thực tế
Bằng những kiến thức các thầy các cô đã trang bị ở trường và trên thực tế số liệu đã thu thập được vào báo cáo tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên Nhưng chắc rằng bài báo cáo của em vẫn còn nhiều thiếu sót nên em rất
Trang 8mong các thầy cô bổ sungvà đóng gópnhững ý kiến quý báu để bản báo cáo này của
em hoàn thành và đạt kết quả tốt trong công tác
Trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu của hạch toán kế toán cùng với số liệuthực tế để phù hợp với vấn đề đặt ra trong chuyên đề
* Kết cấu của báo cáo
Phần 1:Khái quát về Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Ô tô TháiNguyên
Phần 3: Nhận xét và kết luận
Trang 9PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI NGUYÊN 1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên
1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty
Tên giao dịch: Công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên
Tên quốc tế: Thai Nguyen auto limited company
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 706 – 708 đường Dương Tự Minh, tổ 12, PhươngQuan Triều, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Mã số DN: 4600704132
- Điện thoại: 02803542222
- Ngày hoạt động: 07/08/2009
- Quản lý bởi : Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Loại hình DN: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài NN
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập năm 1994 và được biết đến là nhà phân phối các loại xe ô tô du lịchchính hãng đầu tiên tại Thái Nguyên từ 1994 - 2014
Năm 2015 được bổ nhiệm chính thức là nhà phân phối độc quyền của Mitsubishi
Mô tô Việt Nam tại Thái Nguyên và các tỉnh vùng núi Đông Bắc
Với tiêu chí cạnh tranh, sáng tạo và luôn hướng về khách hàng cùng những chiếnlược đúng đắn, chúng tôi tự hào được đánh giá là một công ty phân phối ô tô có uy tíntrên toàn Việt Nam hiện nay
1994 Trung tâm thương mại dịch vụ Thái Nguyên được thành lập , ngành nghề
kinh doanh chính : mua bán các loại ô tô , xe máy
2001 Được bổ nhiệm làm đại lý 3S chính thức của Công ty ô tô Deawoo Việt Nam tại
Thái Nguyên
2006 Đạt thành tích đại lý có doanh số bán hàng số 1 Việt nam
Trang 102007 Khai trương đại lý GM Daewoo Thái Nguyên – Chi Nhánh Sông Công
2012 Đổi tên công ty thành : Công ty TNHH ô tô Thái Nguyên
2012 Được bổ nhiệm là đại lý 3S chính thức của Hyundai Thành công tại Thái Nguyên
2015 Được bổ nhiệm là đại lý 3S chính thức của Mitsubishi MÔ tôrs Việt Nam
2016 Đạt giải 3 cuộc thi kỹ năng bán hàng trên toàn quốc do Mitsubishi MÔ tôrs Việt
Nam tổ chức
2016 Đạt Giải 3 đại lý có thị phần cao nhất trên toàn quốc của Mitsubishi MÔ tôrs Việt
nam
2017 Đạt giải nhì đại lý có chỉ số hài lòng khách hàng trên toàn quốc của Mitsubishi
MÔ tôrs Việt nam
1.1.3: Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
STT Tên ngành
1 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
2 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
3 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
4 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
5 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
6 Bán mô tô, xe máy
7 Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
8 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
9 Đại lý, môi giới, đấu giá
10 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
Trang 11STT Tên ngành
15 Quảng cáo
16 Cho thuê xe có động cơ
17 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
18 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng
Với mục đích là thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khai thác cóhiệu quả các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phương tiện đi lại hàng ,ban lãnh đạo Công ty đã xác định rõ chức năng của Công ty như sau:
- Nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh cụ thể:
là nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát triển thị trường, phát triển mặt hàngtăng lợi nhuận…các chiến lược phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Xây dựng và ban hành các sách lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh, cụ thể hóacác chiến lược bằng các biện pháp và giải pháp cụ thể nhằm thực thi có hiệu quả
- Thực hiện kinh doanh có lợi nhuận, tạo thị trường ổn định và phát triển mặthàng nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để từ đó đạt đượchiệu quả kinh doanh có lãi
- Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ trong Công ty Thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế,cán bộ quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, thương mại, dịch vụ, xây dựng và ban hành các chỉ tiêu chức năng của cán
Trang 12- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn công ty được phép quản lý Tựtạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc mở rộng và tăng trưởng hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Thực hiện tự trang trải về tài chính, sản xuất và kinh doanh cólãi,đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả, sử dụng đúng chế độ, đúng chính sách quy địnhcác nguồn vốn
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh để có nắm bắtđược tình hình cung cầu của thị trường nhằm đáp ứng kịp thời số lượng xe giao cho kháchhàng
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng của Công ty, kế hoạch sản xuấtkinh doanh phải hợp với chiến lược đã đề ra và nhu cầu thị trường hàng năm
- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạtđộng kinh doanh, sản xuất của Công ty Đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng đăng
ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ doCông ty thực hiện, về cả hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương hay hợpđồng liên doanh và các văn bản khác mà Công ty ký kết
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Laođộng, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhànước Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, tuân thủ các quy định của cơ quan tàichính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Đảm bảo thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, cácquỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định,thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước
1.2 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên được thực hiện
Trang 13SƠ ĐỒ 1.1: Cơ cấu bộ máy của công ty
b Giám đốc Công ty
Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngàycủa Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công
ty, phù hợp với Điều lệ Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Chủ sở hữu
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
c Phó giám đốc
CHỦ TỊCH CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc Nội chính
Phó Giám Đốc Kinh doanh
Trang 14Phó giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám Đốc, được Giám Đốc ủyquyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu tráchnhiệm trước Giám Đốc về phần việc được phân công.
+ Phó Giám Đốc kinh tế - kinh doanh: Được Giám Đốc phân công chịu trách
nhiệm phối hợp điều hành kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty, tình hình sửdụng vốn, sổ sách kế toán và các chứng từ kinh tế của Công ty Có trách nhiệm nghiêncứu thị trường, giá cả trong và ngoài nước để đề ra chính sách tiếp thị, tổng hợp báocáo tình hình sản xuất – kinh doanh cho Giám đốc
+ Phó Giám Đốc nội chính: Được Giám Đốc phân công chỉ đạo công tác tổ
chức và nhân sự toàn công ty, quản trị và xây dựng cơ bản, văn thư hành chính, thựchiện chế độ chính sách tiền lương và công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên,công tác bảo vệ nội bộ, an ninh quốc phòng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở, tổchức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy nhân sự, quản trị hànhchính, đời sống an ninh nội bộ thường kỳ cho giám đốc Ngoài ra chỉ đạo công tác tổchức hành chính, công tác bảo vệ môi trường, công tác vệ sinh lao động và an toàn laođộng trong Công ty
d Phòng tổng hợp
- Công tác quản lý kế hoạch:
+ Phối hợp với các đơn vị trong Công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dàihạn và tổng hợp kế hoạch nghiên cứu, dịch vụ khoa học sản xuất kinh doanh…toàn Công
ty Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty theo quý, 6 tháng, năm
+ Cùng với phòng kế toán tài chính và các cán bộ chức năng trong phòng, vàcác đơn vị trong Công ty xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch: Kế hoạch nghiên cứu,dịch vụ khoa học – công nghệ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn,
kế hoạch vật tư nguyên liệu – kho hàng – vận tải, kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạchlao động tiền lương, kế hoạch tiếp thị và liên kết kinh tế,…
+ Chuẩn bị các thủ tục số liệu cho giám đốc Công ty đánh giá việc thực hiện
Trang 15- Công tác quản lý vật tư:
+ Tổ chức kho hàng thích hợp cho việc quản lý, bảo quản, nhập xuất thiết bị vật
tư hàng hóa, sản phẩm… phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của công ty
+ Lập sổ sách theo dõi và quản lý toàn bộ thiết bị, vật tư, nguyên liệu, sản phẩmnhập xuất qua kho và nhập xuất thẳng
+ Mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị dụng cụ… phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của Công ty
+ Phối hợp kiểm kê đột xuất, định kỳ theo chủ trương của Công ty
- Công tác quản lý kỹ thuật:
+ Quản lý các đề tài, đề án, các quy trình, quy phạm kỹ thuật theo phân cấp
+ Quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị thực hiện sản xuất các mặt hàng, sảnphẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng
+ Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất đểnâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
+ Quản lý các định mức kỹ thuật
+ Xây dựng chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Công ty trên cơ sởnăng lực thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu
+ Quản lý tổ hóa phân tích của Công ty
+ Tổ chức quản lý thiết bị, xây dựng các chương trình bảo dưỡng, sửa chữa lớncác thiết bị của toàn Công ty, kiểm tra đôn đốc việc bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bịcủa các đơn vị theo định kỳ
và một số Hội đồng khác của Công ty
+ Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề bạt và phâncông cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phóphòng…) của Công ty và các đơn vị trực thuộc
Trang 16+ Xây dựng kế hoạch, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi taynghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn Công ty.
+ Quản lý lao động – tiền lương cán bộ công nhân viên cùng với phòng kế toán– tài vụ xây dựng tổng quỹ tiền lương, kinh phí hành chính Công ty…
+ Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng các định mức lao độngđơn giá tiền lương
+ Mở sổ sách theo dõi, thống kê lao động để giải quyết kịp thời các chế độ cóliên quan đến người lao động như: Chế độ nâng bậc lương, nghỉ phép, Các chế độ liênquan đến BHXH – BHYT và các chế độ khác
+ Lập và quản lý sổ BHXH và các tài liệu có liên quan đến BHXH của ngườilao động
+ Chủ trì Xây dựng các quy chế nội bộ có liên quan đến Công tác quản lý Công
ty, chế độ chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
- Công tác Hành chính quản trị:
+ Quản lý công tác xây dựng cơ bản của Công ty
+ Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Thực hiện công táclưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng
+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị, công cụ, dụng cụ thuộc khối quản lý Công ty
và quản lý điện, nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt tại Công ty
+ Quản lý các công trình phúc lợi, nhà khách, công tạp vụ, lễ tân trong Công ty.+ Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường.+ Quản lý công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia về an ninh quốcphòng với chính quyền địa phương
+ Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng cháy chữacháy của Công ty và các đơn vị trực thuộc
+ Theo dõi pháp chế về hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty, hướng dẫncác cán bộ chức năng thuộc Công ty hoạt động, ký kết hợp đồng, liên kết kinh doanh
Trang 17+ Tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán của Công ty theo đúng luật kếtoán và chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành.
+ Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính gửi Giám đốc, Phó Giámđốc kinh doanh, Trưởng phòng Tổng hợp, các cơ quan quản lý theo quy đinh Phântích hoạt động sản xuất – kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch
và điều hành sản xuất của Công ty
+ Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống mọi diễn biến các nguồnvốn cấp, vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyênliệu, hàng hóa trong sản xuất – kinh doanh của Công ty
+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, tình hình công nợ, đônđốc thu hồi công nợ của Công ty, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thứcthanh toán khác, thực hiện công tác thanh toán đối nội và thanh toán quốc tế (nếu có)
+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, hàng năm đúng tiến độ và cùng PhòngTổng hợp của Công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng loại sản phẩm, từng đơn vị, giúpcho Ban Giám Đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ kết quả sản xuất kinh doanhtừng loại sản phẩm, từng đơn vị
+ Chủ trì việc tổ chức kiểm kê định kỳ, đột xuất trong toàn công ty và thanh lýtài sản cố định do Công ty trực tiếp quản lý
+ Chủ trì thanh lý các loại hợp đồng kinh tế, quản lý toàn bộ các tài liệu đủpháp lý có liên quan đến hợp đồng và thanh lý hợp đồng
- Xây dựng kế hoạch và quản lý tài sản:
+ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để lập kế hoạch tài chính đáp ứngkịp thời cho sản xuất
+ Quản lý chặt chẽ các loại vốn: Vốn cố định, vốn lưu động, chuyên dùng, xâydựng cơ bản… để khai thác có hiệu quả tài sản, nguồn vốn của Công ty
+ Theo dõi hướng dẫn các đơn vị mở sổ sách, quản lý các vấn đề có liên quanđến công tác kế toán tài chính
+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độquảnlý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính (Tại các xưởng liên kết)
+ Cùng với phòng tổng hợp giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch, xét duyệthoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc theo định kỳ
Trang 18+ Lập sổ sách theo dõi tài sản cố định và quản lý tài sản cố định, công cụ, dụng
cụ trong toàn Công ty
+ Quản lý và lập hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ, Phiếu xuất kho tiêu thụ sản phẩm, trả hàng gia công theo yêu cầu của phòngtổng hợp đã được Giám đốc phê duyệt
+ Lập phiếu nhập kho theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành
+ Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách
kế toán tài chính, cho các cán bộ nhân viên quản lý có liên quan
f Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh – dịch vụ và các phân xưởng
- Phòng kinh doanh – dịch vụ : thực hiện việc tiếp nhận, tư vấn thủ tục, các loại sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng
- Xưởng lắp ráp – sửa chữa bảo dưỡng: thực hiện lắp ráp hoàn thiện các loại xe, tiến hành sửa chữa bảo dưỡng theo yêu cầu của khách hàng
- Xưởng sơn: thực hiện việc sơn hoàn thiện, đổi màu xe theo yêu cầu của kháchhàng
Các phân xưởng này đều được xây dựng tại Đường Cách Mạng Tháng 8, phườngCam Giá, Thành Phố Thái Nguyên Các xưởng có nhiệm vụ tổ chức quản lý, an toànlao động, vệ sinh môi trường, trật tự an ninh thuộc phạm vi phân xưởng
1.3 Cơ cấu lao động của công ty
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản, không thể thiếu trong quátrình sản xuất Đối với mỗi Doanh nghiệp, con người luôn là yếu tố trung tâm, mangtính quyết định và có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Việc bố trí và sử dụng laođộng một cách khoa học, hợp lý sẽ thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao năng suấtlao động
Hiện nay Công ty có 60 lao động Tình hình cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện như sau:
Trang 19Bảng 1.1: Bảng cơ cấu lao động công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
STT Tiêu thức phân loại
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2020 so với
năm 2021Số
lượngngười
Tỷtrọng(%)
Sốlượngngười
Tỷtrọng(%)
Số lượngngười Tỷ trọng
Phân loại đối tượng
Qua bảng số liệu ta thấy:
+ Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2020 - 2021 có sự biến độngtheo chiều hướng tăng lên Cụ thể : Năm 2021 tăng so với năm 2020 là 33,33 (%) có
sự gia tăng như vậy là do nhu cầu về lao động của năm 2021 tăng so với năm 2020.+ Lao động theo giới tính: Năm 2021 lao động nam có 42 người (chiếm 70
%) tăng so với năm 2020 là 12 người (40 %), lao động nữ có 18 người (chiếm 30 %)giảm so với năm 2020 là 3 người (20 %) Tỷ lệ Nam chiếm đa số tổng lao động của xínghiệp và có xu hướng tăng trong năm 2021 Điều này phù hợp với yêu cầu hoat độngsản xuất kinh doanh của xí nghiệp, hoặc bộ phận bán hàng nhu cầu đi thị trường nhiềuthì tăng lao động nam chiếm ưu thế hơn Lao động Nữ làm việc chủ yếu trong bộ phậnquản lý và phục vụ như phòng kế toán, phòng kinh doanh, bộ phận dọn dẹp vệ sinh…+ Lao động phân theo tổ chức lao động: Năm 2021 lao động trực tiếp là 39người có xu hướng tăng so với năm 2020 là 9 người tức tăng 30%.Trong khi đó laođộng gián tiếp năm 2021 là 21 người tăng so với năm 2020 là 6 người tức tăng 40 %
Tỉ trọng lao động gián tiếp cao hơn lao động tực tiếp
Trang 20+ Về trình độ lao động: Cũng được tăng lên:
+ Cao Đẳng và đại học tăng từ 10 lên 15 người tương ứng với tỷ lệ tăng 50
%
+ Trung Cấp tăng từ 12 người lên 18 người tương ứng với tỷ lệ tăng 50%.+ Lao động là công nhân tăng từ 20 người lên 22 người tức tăng 10 %+ Qua phân tích số liệu cho thấy, Công ty chú trọng công tác tuyển dụng
để có thể tìm kiếm được nguồn lao động có trình độ tay nghề cũng như trình độchuyên môn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lao động của mình để tăngnăng suất lao động giảm chi phí
1.4 Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên trong hai năm gân đây.
Trong những năm gần đây do khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế bị ảnh hưởngkhông nhỏ, tuy nhiên đơn vị vẫn giữ vững được sự ổn định và kinh doanh có lãi,doanh thu năm sau cao hơn năm trước
Trang 21Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta có thể nhìn nhận tình hình sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp trong 2 năm vừa qua như sau:
Nhìn chung trong 2 năm gần đây Công ty đều làm ăn có lãi cụ thể:
Năm 2021 doanh thu thuần đạt 28.125.887.885 đồng so với năm 2020 tăng10.255.139.910 đồng tương đương với 57,39%
Lợi nhuận trước thuế qua 2 năm cũng tăng, năm 2021 lợi nhận kế toán trước thuếđạt 155.067.728 đồng so với năm 2020 tăng 31.507.614 đồng tương đương với25,5% Qua số liệu trên cho thấy tuy doanh thu thuần tăng mạnh nhưng lợi nhuậntrước thuế năm 2021 lại tăng không tương xứng với doanh thu, điều này chứng tỏtrong năm 2021 các khoản chi phí cũng tăng mạnh làm giảm khoản lợi nhuận củaCông ty
Năm 2021 lợi nhuận kế toán sau thuế đạt 127.930.876 đồng so với năm 2020tăng 25.993782 đồng tương đương với 25,5%
Công ty làm ăn có lãi mở rộng quy mô kinh doanh và đã bắt đầu có xu hướngđầu tư vào một số ngành nghề khác đã không những giải quyết được phần nào việclàm cho con em ở tại địa phương mà còn đóng góp và ngân sách nhà nước hàng chụctriệu đồng
Trang 221.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua và phương hướng phát triển trong thời gian tới.
* Những thuận lợi:
Công ty có đội ngũ cán bộ chỉ huy quản lý kỹ thuật được đào tạo cơ bản, có nănglực nhiệt tình công tác, không ngừng nâng cao chuyên môn:
+ Đội ngũ công nhân có trình độ, ham học hỏi
+ Phương tiện vận tải và thiết bị vật tư hiện đại
+ Sản phẩm của đơn vị là các công trình hoàn thành được hội đồng nghiệm thunhất trí nghiệm thu đưa vào sử dụng vì vậy một sản phẩm là một công trình hoànthành
* Những khó khăn:
- Sự tăng cao và bất ổn về giá cảđòi hỏi công ty cần có sự tính toán thật cẩn thận
- Sự xâm nhập thị trường của các công ty trong và ngoài nước có vốn đầu tư lớntrong khi nguồn vốn đầu tư của công ty có phần hạn chế hơn
* Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
- Hiện nay ban giám đốc công ty tập trung hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máyquản lý, kinh doanh sao cho có hiệu quả, phương hướng đó được thực hiện từng bướcchiến lược sau:
- Nâng cao năng lực bộ máy quản lý và đội ngũ công nhân lao động, yêu cầu bậcthợ từ 3/7 trở lên
- Đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại, phù hợp hơn
- Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đảm bảo tốt các chế độ chính sáchđối với người lao động
- Duy trì thị trường đã có từng bước tìm kiếm và mở rộng thị trường mới
Trang 23PHẦN 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ
THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát chung về bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toán tập trung, bộ máy kế toántrong công ty bao gồm kế toán phân xưởng và kế toán công ty riêng biệt và được phâncấp quản lý
Mỗi doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động cho đơn vị mình cần tổ chức một bộmáy kế toán phù hợp Một bộ máy kế toán hợp lý, chặt chẽ, hạch toán rõ ràng, đầy đủ,chính xác làm cho hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn, pháthuy được thế mạnh của mình Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay có sựđầu tư từ nước ngoài tăng nhanh làm cho thị trường cạnh tranh mạnh mẽ có nhiềudoanh nghiệp hình thành với nhiều phương thức kinh doanh khác nhau, quy mô khácnhau Vì vậy mà các thông tin về tài chính kế toán, tình hình kinh tế phải được cungcấp thường xuyên, kịp thời, đầy đủ, chính xác để các nhà quản lý nắm bắt tình hìnhmột cách nhanh chóng, đưa ra những quyết định sáng suốt, đúng đắn, phù hợp với tìnhhình SXKD
Hiện nay Công ty đang sở hữu đội ngũ kế toán giỏi, năng động, giàu kinhnghệm cùng với các kế toán viên trẻ hăng say học hỏi, nghiên cứu để trau dồi kiếnthức, kinh nghiệm, nâng cao trình độ, tay nghề Bộ máy kế toán đã góp phần khôngnhỏ vào thành công của Công ty
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán Chi phí, TSCĐ
Kế toán Thanh toán
Thủ quỹ
Trang 24* Chức năng của bộ máy Kế toán – Tài chính
- Kế toán trưởng:
+ Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán của Công ty, trực tiếp kiểm tra việc hạchtoán, ghi chép phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của các bộ phận kế toán Làngười chịu trách nhiệm trước Giám đốc, các hoạt động kinh tế bằng tiền
+ Tổng hợp chi phí SXKD từ các phần hành kế toán của từng giai đoạn hay kỳsản xuất, tính giá thành sản phẩm
+ Trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ phân tích tình hình hoạtđộng kinh tế của doanh nghiệp
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Từ các chứng từ kế toán ghi chép vào sổ sách kế toán, chi tiết toàn bộ về sốlượng nguyên vật liệu, CCDC để tổng hợp tính chi phí SXKD, tính và lập bảng phân
bổ NVL, CCDC cho từng công trình
- Kế toán tiền lương và Bảo hiểm:
Phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời kết quả lao động của CB CNV Tính toántổng hợp đầy đủ tiền lương cho CB CNV theo tháng và các khoản phải nộp theo lươngtheo quy định của chế độ kế toán hiện hành
- Kế toán TSCĐ và tổng hợp chi phí:
Tổng hợp chi phí từ các công trình, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ số liệu vàtổng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ qua các kỳ, tính toán trích lập vàlập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng công trình để tính giá thành sản phẩm
- Kế toán thanh toán:
+ Căn cứ vào chứng từ gốc khi tiến hành sản xuất, kế toán thanh toán tiến hànhlập phiếu thu, chi, kèm theo đầy đủ chứng từ theo đúng chế độ kế toán quy định
+ Hoàn tất các thủ tục thanh toán khi được chủ đầu tư nghiệm thu khối lượngtheo giai đoạn hoàn thành
+ Hàng ngày kế toán theo dõi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 252.1.2: Chính sách chế độ kế toán áp dụng
- Quá trình sản suất kinh doanh tương đối phức tạp nên hiện nay Công ty TNHH
Ô tô Thái Nguyên áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ để hạch toán
- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12) hàng năm
- Kỳ hạch toán: theo tháng
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài Chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán (VNĐ)
- Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng chủ yếu là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toánchi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, xác định giá trị hàng tồn khotheo phương pháp nhập trước xuất trước
- Đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao đang áp dụng tại công ty: Phương pháp tính khấuhao theo đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phítài chính và chi phí trả trước trong năm phát sinh
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Khi nhận bàn giao lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ mua từ nhà cung cấp
- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: Các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh bằn ngoại tệ khác được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản tiền cógốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng nhà nước Việt Namcông bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dưcác khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển và doanh thu hoặc chiphí tài chính trong năm
Trang 262.1.3: Hình thức kế toán
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trước đây, công tác kế toán hoàn toàn thực hiện thủ công bằng tay Ngày nay với
sự phát triển của KHKTCN, máy vi tính được đua vào sử dụng rộng rãi Đối với Công
ty TNHH Ô tô Thái Nguyên được áp dụng kế toán trên máy vi tính - Phần mềm kếtoán
Đặc trung cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dung làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ,
MISA
Trang 27số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
- Giao diện phần mềm Công ty sử dụng phần mềm kế toán misa để thực hiệncông tác kế toán
- Kế toán ghi sổ trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Đây là hình thức ghi sổphù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất của Công ty Đặc trưng cơ bản của hình thứcghi sổ này được lập trên cơ sở từng chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại có cùng nội dung kinh tế
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc báng tổng hợp chứng từ cùng loại
đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ căn cứ vàochứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng phải tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phátsinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối sốphát sinh
Trang 28Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên ghi vào sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính.
Hình thức ghi sổ này chặt chẽ, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, giám sát,quản lý của Công ty một cách hiệu quả nhất Hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ của công ty theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Định kỳ 15 ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
Chứng từ kế toán
CTKT cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Trang 29nợ, có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối sốphát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính
2.2 Tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
Hàng hóa trong Công ty có nhiều chủng loại khác nhau, vì vậy hạch toán hàngtồn kho phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của hàng hóa Hạch toán đượcghi chép thường xuyên liên tục các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp để nhằm quản lýchặt chẽ hơn tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp
- Kế toán chi tiết hàng hoá tại công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên theo phươngpháp thẻ song song
- Kế toán tổng hợp hàng hoá tại công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên theo phươngpháp kê khai thường xuyên
+ TK112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 331: Phải trả người bán và được mở chi tiết cho từng người bán
+ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
*Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ví dụ 1: Ngày 11/11/2021 công ty mua xe của công ty Mishubishi Việt Nam
chưa thanh toán giá trị : 1.958.000.000 ( bao gồm VAT 10%) Trong đó Ô tô newtriton athlete có giá 710.000.000 (chưa bao gồm VAT), Ô tô spander cross có giá1.050.000.000 (chưa bao gồm VAT)
ĐK: Nợ TK 156 (new triton athlete ): 710.000.000
Trang 30Nợ TK 156 (spander cross ): 1.050.000.000
Nợ TK 133: 178.000.000
Có TK 331: 1.958.000.000 Chứng từ sử dụng :
+ Hóa đơn GTGT
+ Biên bản giao nhận
+ Phiếu nhập kho
Trang 31Biểu số 2.1: Trích HĐ GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 11 tháng 11 năm 2021
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: 01AN/11P
Số hóa đơn: 0008346
Đơn vị bán hàng: : Công ty mishubishi Việt Nam
Địa chỉ: 285 đường CMT8, Phương 12, Quận 10, Thành Phố Hồ Hồ Minh
Họ tên người mua hàng: Bùi Duy Đô
Tên đơn vị: Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
Địa chỉ: : P Quan Triều, TP Thái Nguyên, T Thái Nguyên
Số tài khoản: …
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 4600391578
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Ô tô new triton athlete Chiếc 1 710.000.0000 710.000.0000
02 Ô tô spander cross Chiếc 1 1.050.000.000 1.050.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.936.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ chín trăm ba mươi sáu triệu đồng
Trang 32Biểu số 2.2: Biên bản giao nhận hàng hóa
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA
Ngày 11 tháng 11 năm 2021Chúng tôi gồm:
Bên A (Bên nhận hàng): Công ty Ô tô Thái Nguyên
- Địa chỉ: P Quan Triều, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện: Ông: BùiDuyĐô Chức vụ: nhân viên phòng
kinhdoanh
Bên B (Bên giao hàng): Công ty mishubishi Việt Nam
- Địa chỉ: 285 đường CMT8, Phương 12, Quận 10, Thành Phố Hồ Hồ Minh
- Điện thoại 024 3974 9797: Fax:
- Đại diện: Ông: Lê Minh Ngọc Chức vụ: Nhân viên phòng kinhdoanh
- Hai bên cùng nhau thống nhất số lượng hàng hóa bàn giao nhưsau:
STT Tên quy cách vật liệu Mã số ĐVT
Số lượng Đúng quy
cách
Không đúngquy cách
-Kèm theo chứng từ + Hóa đơn giá trị giatăng
-Biên bản kết thúc vào hồi 14h cùng ngày Hai bên đều thống nhất kýtên
-Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản để làm chứng từ thanh toán
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 33Đơn vị: Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên Mẫu số 01 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
- Họ và tên người giao: Lê Minh Ngọc
- Theo HĐGTGT số 00008346 ngày 11 tháng 11 năm 2021
Nhập tại kho: Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên địa điểm: P Quan triều, TP Thái
Nguyên
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng
1 Ô tô new triton athlete 1 Chiếc 1 1 710.000.0000 710.000.0000
Cộng x x x x 1.760.000.000 1.760.000.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một tỷ bảy trăm sáu mươi triệu đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 11 tháng 11 năm2021
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 34Biểu số 2.3: Thẻ kho
Đơn vị: Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
Địa chỉ: P Quan Triều, TP Thái Nguên, Tỉnh Thái Nguyên
Thẻ khoTên hàng hóa: Ô tô new triton athlete
Đơn vị: ChiếcNgày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
Ngày nhậpxuất
Trang 35Biểu số 2.4: trích sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA
Tháng 11 Năm 2021Tên hàng hóa: Ô tônew triton athlete Đơn vị tính:chiếc
Trang 36Biểu số 2.5: Chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
Địa chỉ: Quan Triều - TP Thái Nguyên – TN
Trang 37Biểu số 2.6: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm: 2021Chứng từ ghi sổ
Trang 38Biểu số 2.7: Trích sổ cái tài khoản 156
Đơn vị: Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
Địa chỉ: Quan Triều - TP Thái Nguyên – TN
Trang 392.3 Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Ô TÔ Thái Nguyên
2.3.1.Đặc điểm TSCĐ của Công ty
- Đặc điểm: TSCĐ là một trong các nhân tố góp phần thúc đẩy hoạt động kinhdoanh đạt hiệu quả cao Do có giá trị lớn nên công tác kế toán TSCĐ phải đảm bảo theodõi chặt chẽ, kịp thời, đồng thời phải tính và phân bổ khấu hao hợp lý vào chi phí kinhdoanh
- TSCĐ trong Công ty tăng trong kì chủ yếu do mua sắm
- Tính đến thời điểm ngày 30/10/2021, tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên có:
- Tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình: 3.810.000.000 đồng, trong đó:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: 1.750.000.000 đồng
+ Thiết bị dụng cụ quản lí: 860.000.000 đồng
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn: 1.200.000.000 đồng
- Tổng nguyên giá TSCĐ vô hình: 850.000.000 đồng, trong đó:
+ Quyền sử dụng đất: 850.000.000 đồng
- Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình: 1.704.850.000 đồng trong đó:
+ Nhà của vật kiến trúc: 729.166.667 đồng
+ Thiết bị dụng cụ quản lí: 375.683.333 đồng
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn: 600.000.000 đồng
- Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ vô hình: 0 đồng
- Giá trị còn lại TSCĐ hữu hình: 2.105.150.000 đồng, trong đó:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: 1.020.833.333 đồng
+ Thiết bị dụng cụ quản lí: 484.316.667 đồng
+ Phương tiện vận tải truyền thông: 600.000.000 đồng
- Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình: 850.000.000 đồng
- Tình hình quản lý TSCĐ tại Công ty
Mỗi TSCĐ trong Công ty phải có một bộ hồ sơ riêng gồm: biên bản giao hận TSCĐ, hợpđồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan TSCĐ phải được phân loại,thống kê đánh giá và có thẻ riêng được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và được phảnánh trong sổ theo dõi TSCĐ
Mỗi TSCĐ được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại ghitrên sổ kế toán
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
- Phân lạo TSCĐ tại Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên gồm:
Trang 40Biểu số 2.8: Biên bản kiểm kê TSCĐ
Đơn vị: Công ty TNHH Ô tô Thái Nguyên
Ban kiểm kê gồm:
- Ông Phạm Duy Hoàng Chức vụ: Giám đốc Công ty Trưởng ban
- Ông NguyễnVăn Linh Chức vụ: Phó Giám đốc công ty Phó ban
- Bà Trần Thị Quỳnh Chức vụ: Nhân viên phòng kế toán Ủy viên
Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:
Nơi sử dụng
Ghi chú
Giá trị
Nguyên giá
Giá trị còn lại