1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội

85 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Cấp Nguồn Thu, Nhiệm Vụ Chi Giữa Ngân Sách Các Cấp Chính Quyền Địa Phương Của Thành Phố Hà Nội
Tác giả TS. Phạm Thị Hoàng Phương, ThS. Phạm Thanh Hà
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 157,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNHĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP HỌC VIỆN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP HỌC VIỆN

PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

TS Phạm Thị Hoàng Phương Ths Phạm Thanh Hà

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP HỌC VIỆN

PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐỒNG CHỦ NHIỆM

TS Phạm Thị Hoàng Phương Ths Phạm Thanh Hà

Trang 3

HÀ NỘI - 2021 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CQĐP : Chính quyền địa phươngCQTƯ : Chính quyền trung ươngHĐND : Hội đồng nhân dân

NSĐP : Ngân sách địa phương

NSNN : Bảo hiểm nhà nước

NSTƯ : Ngân sách trung ương

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 5

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI 14

1.1 Ngân sách nhà nước và hệ thống ngân sách nhà nước 14

1.1.1 Ngân sách nhà nước 14

1.1.2 Hệ thống ngân sách nhà nước 16

1.2 Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi 17

1.2.1 Khái niệm phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi 17

1.2.2 Căn cứ phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi 20

1.2.3 Nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương 21

1.3 Kinh nghiệm về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương 26

1.3.1 Kinh nghiệm phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của Thái Lan 26

1.3.2 Kinh nghiệm phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của Trung Quốc 28

1.3.3 Bài học kinh nghiệm 29

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương 30

1.4.1 Tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành của bộ máy quản lý nhà nước 30 1.4.2 Mức độ phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương .31

1.4.3 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương 32

CHƯƠNG 2 33 THỰC TRẠNG PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI Ở THÀNH

Trang 5

PHỐ HÀ NỘI 33

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Hà Nội 33

2.1.1 Giới thiệu chung về Thành phố Hà Nội 33

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Hà Nội tác động đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi 33

2.2 Thực trạng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2020 37

2.2.1 Thiết kế hệ thống ngân sách nhà nước tại Thành Phố Hà Nội 37

2.2.2 Phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước 40

2.2.3 Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước 47

2.3 Đánh giá thực trạng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020 54

2.3.1 Kết quả đạt được 54

2.3.2 Một số hạn chế 55

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 59

CHƯƠNG 3 61

GIẢI PHÁP PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 61

3.1 Định hướng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quản lý kinh tế - xã hội giữa các cấp chính quyền địa phương ở Thành phố Hà Nội 61

3.1.1 Quan điểm hoàn thiện 61

3.1.2 Căn cứ hoàn thiện 61

3.1.3 Định hướng về phân cấp quản lý kinh tế xã hội 61

3.2 Giải pháp hoàn thiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương ở Thành phố Hà Nội 63

3.2.1 Giải pháp đổi mới phân cấp nguồn thu 63

3.2.2 Giải pháp đổi mới phân cấp nhiệm vụ chi 68

3.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý, phương thức hoạt động theo mô hình chính quyền đô thị 71

Trang 6

3.2.4 Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các tổ chức

trong hệ thống chính trị xã (xã, thị trấn) 73

3.2.5 Một số giải pháp khác 75

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC BÀI BÁO CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌ

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của Thành phố

Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020 36Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu thuế, phí, lệ phí giữa ngânsách thành phố và ngân sách quận, huyện của Thành phố Hà Nội giai đoạn

2013 - 2020 42Bảng 2.3 Thu ngân sách cấp thành phố sau điều tiết từ các khoản thu theophân cấp của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2019 45Bảng 2.4 Thu ngân sách quận, huyện được hưởng theo phân cấp của Thànhphố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2019 46Bảng 2.5 Chi ngân sách cấp thành phố của TP Hà Nội giai đoạn 2013-2019 49Bảng 2.6 Mức độ tương xứng giữa các khoản thu được phân cấp và tổng chingân sách cấp thành phố giai đoạn 2013 – 2019 50Bảng 2.7 Chi ngân sách quận, huyện của TP Hà Nội giai đoạn 2013-2019 .52Bảng 2.8 Mức độ tương xứng giữa các khoản thu được phân cấp và tổng chingân sách quận, huyện giai đoạn 2013 – 2019 53

Y

Hình 2.1 Hệ thống ngân sách lồng ghép của Thành phố Hà Nội 38

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hà Nội là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm chính trị - hành chính quốcgia, kinh tế, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội, có quy mô dân số đứngthứ hai trong cả nước Các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và đời sốngnhân dân có sự đan xen giữa các yếu tố đô thị - nông thôn và ngày càngchuyển dịch theo hướng đô thị hóa

Chính quyền đô thị có trách nhiệm cung cấp dịch vụ có quy mô lớn, cóyếu tố ngoại lai tác động đến nhiều địa phương nhiều hơn so với chính quyềnđịa phương Do vậy, chính quyền đô thị cần được phân cấp quản lý NSNNlớn hơn để đảm bảo năng lực, quy mô tài chính ngân sách nhằm đảm bảothực hiện các trách nhiệm đặc thù của chính quyền đô thị

Trong những năm qua, phân cấp quản lý ngân sách giữa chính quyềncấp thành phố với chính quyền cấp huyện và cấp xã của TP Hà Nội đã bámsát Luật NSNN Tuy nhiên, phân cấp quản lý ngân sách ở TP Hà Nội hiệnnay chưa phù hợp với điều kiện áp dụng mô hình chính quyền đô thị được thíđiểm ở TP Hà Nội từ ngày 1/7/2021

Xuất phát từ yêu của thực tiễn, việc lựa chọn đề tài “Phân cấp nguồnthu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương của Thànhphố Hà Nội” là cần thiết nhằm góp phần phát huy những yếu tố tích cực,khắc phục những hạn chế về cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữacác cấp ngân sách của TP Hà Nội, nhất là trong điều kiện triển khai thí điểm

tổ chức mô hình chính quyền đô thị

Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hoá làm rõ hơn lý luận về phân cấpnguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp CQĐP; phân tích và đánh giá một cáchkhoa học về thực trạng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chínhquyền của TP Hà Nội hiện nay; làm rõ những kết quả, hạn chế và nguyên

Trang 9

nhân của tình hình; Đưa ra định hướng, mục tiêu, quan điểm và hệ thống cácgiải pháp khả thi nhằm hoàn thiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa cáccấp chính quyền của Thành phố Hà Nội trong điều kiện thí điểm quản lý theo

mô hình chính quyền đô thị tầm nhìn tới năm 2030

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Công trình của Wallace E Oates (1972), “Fiscal Federalism” đã chỉ raphân cấp tài khóa sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nếu như các hàng hóakhông mang tính chất quốc gia, thì dường như chính quyền địa phương cóhiệu quả hơn trong việc phân phối và cung ứng hàng hóa đó Điều này đượckhẳng định dựa trên nền tảng: nhiệm vụ chi của chính quyền địa phương cóthể đáp ứng được các sở thích và nhu cầu đa dạng của địa phương, và vì vậyđảm bảo tính hiệu quả trong phân bổ nguồn lực Phân cấp nguồn thu chochính quyền địa phương đòi hỏi phải tương thích với nhiệm vụ chi và tráchnhiệm giải trình

Công trình nghiên cứu của Bird & Wallich (1993), “Decentralization

of the Socialist State” cho rằng phân cấp tài khóa có thể giúp nâng cao hiệuquả của khu vực công, tăng cường cạnh tranh giữa các chính quyền địaphương trong việc cung ứng dịch vụ công, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Công trình nghiên cứu của Shah (1994), “The Reform ofintergovernmental Fiscal relation in developing and Emerging MarketEconomies” đã chỉ ra phân cấp tài khóa, khi nguồn thu phù hợp với nhiệm vụchi của chính quyền địa phương, sẽ dẫn đến: (1) kích thích nguồn thu của địaphương và cải thiện tài khóa tổng thể của quốc gia; (2) nâng cao trách nhiệmgiải trình của chính quyền địa phương; (3) giảm sự ảnh hưởng méo mó củaquá trình chuyển giao

Công trình của P.J Morgan and L.Q Trinh (2016), “FiscalDecentralization and Local Budget Deficits in Viet Nam: An Empirical

Trang 10

Analysis” đã chỉ ra kể từ năm 1975, Việt Nam đã dần dần phân cấp quản lýNSNN nhiều hơn cho CQĐP Nghiên cứu này có hai mục tiêu: (i) xác địnhkhuôn khổ thể chế hiện hành cho quan hệ ngân sách giữa các cấp chínhquyền ở Việt Nam và (ii) đánh giá thực nghiệm tính bền vững về nợ củachính quyền địa phương ở Việt Nam Phân tích thực nghiệm sử dụng haiphương pháp ước lượng: (i) phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) đểước tính các mối tương quan dài hạn giữa các phương trình đồng tích phân,

và (ii) các phương trình phản ứng tài khóa ở cấp tỉnh, dựa trên mô hình Bohn(2008) Các kết quả thực nghiệm cho thấy mức thâm hụt nhìn chung là bềnvững ở cấp địa phương

Công trình của Bilin Neyapti (2010), “Fiscal decentralization anddeficits: International evidence” nghiên cứu các tác động kinh tế vĩ mô củaphân cấp quản lý NSNN Nghiên cứu đối với 16 quốc gia trong giai đoạn1980–1998 chỉ ra rằng phân cấp chi ngân sách và thu ngân sách làm giảmthâm hụt ngân sách Nghiên cứu đưa ra một số phát hiện: (i) tác động kỷ luậttài khóa của phân cấp quản lý NSNN tăng lên theo quy mô dân số; (ii) không

có bầu cử địa phương có liên quan đến hiệu quả cao hơn của phân cấp quản

lý NSNN; (iii) Lợi ích của việc phân cấp chi ngân sách giảm đi khi phân chiachủng tộc và chất lượng quản trị

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trần Thị Diệu Oanh (2012), Luận án tiến sĩ “Phân cấp quản lý và địa

vị pháp lý của chính quyền địa phương trong quá trình cải cách bộ máy nhànước ở Việt Nam” Tác giả đã phân tích làm rõ quan niệm khoa học về phâncấp quản lý và những khái niệm có liên quan; đánh giá thực trạng phân cấpquản lý và địa vị pháp lý của chính quyền địa phương (CQĐP) trong quátrình cải cách bộ máy nhà nước ở Việt Nam; đề xuất các giải pháp đẩy mạnhphân cấp trên cơ sở quan điểm tiếp cận mới về quan hệ giữa chính quyềntrung ương (CQTƯ) và CQĐP để từ đó xác định rõ hơn địa vị pháp lý của

Trang 11

CQĐP ở nước ta đáp ứng yêu cầu nền kinh tế thị trường, cải cách bộ máy nhànước và xây dựng nhà nước pháp quyền.

Lê Toàn Thắng (2013), Luận án tiến sĩ "Phân cấp quản lý ngân sáchnhà nước Việt Nam hiện nay" Tác giả nghiên cứu về phân cấp quản lý ngânsách nhà nước (NSNN) ở Việt Nam trên góc độ lý thuyết hành chính công, đãđánh giá phân cấp quản lý NSNN theo bốn nội dung: Phân cấp thẩm quyềnban hành luật pháp, chính sách, tiêu chuẩn và định mức NSNN; Phân cấpquản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; Phân cấp thực hiện quy trình quản

lý NSNN; Phân cấp trong giám sát, thanh tra, kiểm toán NSNN Trên cơ sở

đó nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp và các điều kiện để thực hiện giảipháp tăng cường phân cấp cho các địa phương ở Việt Nam

Nguyễn Xuân Thu (2015), Luận án Tiến sĩ “Phân cấp quản lý NSĐP ởViệt Nam” Tác giả đã làm rõ tác động của phân cấp quản lý ngân sách địaphương (NSĐP) đến quản trị nhà nước của CQĐP trong trường hợp CQĐP ởViệt Nam Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu: (1) Phân cấp chochính quyền cấp huyện cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công mang tính địaphương và không đòi hỏi lợi thế về qui mô; chuyển giao lại cho chính quyềncấp tỉnh những nhiệm vụ chi mà cấp huyện thực hiện không hiệu quả; phânđịnh chi tiết từng nhiệm vụ chi cho từng cấp CQĐP (2) Điều chỉnh phươngthức chia sẻ nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN giữa NSTW và NSĐP;chuyển thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường thành khoản thu phân chiagiữa các cấp CQĐP; xây dựng một danh mục nguồn thu bắt buộc mà CQĐPphải tuân thủ và một danh mục các nguồn thu mở mà các địa phương có thể

tự lựa chọn nguồn thu và quyết định thuế suất hay mức thu (3) Xác định lạiphạm vi vay nợ của CQĐP và giới hạn nợ của CQĐP cần được xây dựng dựatrên khả năng trả nợ

Mai Đình Lâm (2012), Luận án tiến sĩ "Tác động của phân cấp tài khóađến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" Tác giả đã sử dụng mô hình thực

Trang 12

nghiệm có bổ sung thêm biến giải thích là độ mở kinh tế (đo lường bằng tổngkim ngạch xuất nhập khẩu của địa phương) để giải thích thêm cho tăngtrưởng kinh tế ở các địa phương Nghiên cứu sử dụng dữ liệu trong giai đoạn2000-2011 với phương pháp hồi qui sử dụng dữ liệu bảng Kết luận củanghiên cứu là phân cấp quản lý NSNN có ảnh hưởng tích cực đến tăngtrưởng kinh tế và biến bổ sung cũng có ý nghĩa giải thích cho tăng trưởngkinh tế các địa phương ở Việt Nam.

Nguyễn Thị Thanh (2017), Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện phân cấp quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NS của thành phố Hà Nội đếnnăm 2020” Tác giả đã đưa ra những luận giải về cơ sở lý luận phân cấp quản

lý đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) sử dụng nguồn NSNN Trên cơ sở kếtquả nghiên cứu về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng sử dụng nguồn NSNN,tác giả đã chỉ ra rằng khung phân cấp quản lý ngân sách của Nhà nước cũngnhư thể chế pháp lý hay các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp đầu tư

đã chi phối đến các quyết định đầu tư, dự toán thu chi và phân bổ ngân sách

từ đó tác động mạnh mẽ đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sửdụng nguồn NSNN; thêm vào đó, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhànước cũng như sự minh bạch của CQĐP cũng tác động lớn đến những chủtrương đầu tư của địa phương, và do đó cũng ảnh hưởng đến công tác phâncấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN

Tạ Văn Quân (2019), Luận án Tiến sĩ “Hoàn thiện phân cấp quản lýngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội” Luận án đã xác lập được khung

lý luận về nội dung phân cấp quản lý NSNN của một địa phương cấp thànhphố theo cách tiếp cận của ngành quản lý kinh tế Luận án đã làm rõ ảnhhưởng của phân cấp quản lý NSNN đến phát triển kinh tế xã hội của quốc gia

và từng địa phương Về thực tiễn, Luận án đã nghiên cứu về Phân cấp quản

lý NSNN đối với các cấp ngân sách của TP Hà Nội trong giai đoạn 2013 –

2017 Luận án cũng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến đối tượngnghiên cứu, trong đó, yếu tố "Tự chủ tài chính của các cấp chính quyền địa

Trang 13

phương" và yếu tố "Tác động tích cực đối với địa phương" có tác động mạnhnhất đến mức độ phân cấp quản lý NSNN của thành phố Hà Nội.

2.3 Sự cấp thiết và tính mới, tính khoa học và khả năng áp dụng thực tế của đề tài.

Một số nghiên cứu đã xem xét vấn đề phân cấp quản lý ngân sách nhànước song chủ yếu mới đánh giá dưới góc độ của những quy định pháp luật

về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước mà chưa đi sâu phân tích việc tổchức thực hiện và tính hiệu quả của việc thực hiện các quy định về phân cấpquản lý ngân sách nhà nước trên thực tế

Qua nghiên cứu nội dung các công trình đã công bố trong nước vànước ngoài, các công trình nghiên cứu kể trên chủ yếu tập trung nghiên cứu

về phân cấp quản lý NSNN ở tầm vĩ mô hoặc ở một địa phương nhưng trongđiều kiện chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa chính quyền đô thị và chínhquyền nông thôn Do đó, trong đề tài này, nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra nhữngnhận thức cơ bản về hoạt động của quản lý NSNN và hoàn thiện phân cấpnguồn thu, nhiệm vụ tại địa phương, cụ thể là TP Hà Nội cho giai đoạn 2021– 2025 và định hướng đến năm 2030

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận và căn cứ thực tiễn để đề xuất hệ thống các giảipháp khả thi nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN giữa các cấp CQĐPcủa TP Hà Nội trong thời kỳ 2022- 2025 tầm nhìn đến năm 2030

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá làm rõ hơn lý luận về phân cấp quản lý NSNN giữacác cấp CQĐP

- Đề tài tập trung phân tích và đánh giá một cách khoa học về thựctrạng phân cấp NSNN giữa các cấp CQĐP của TP Hà Nội hiện nay; làm rõnhững kết quả, hạn chế và nguyên nhân của tình hình

- Đưa ra định hướng, mục tiêu, quan điểm và hệ thống các giải pháp

Trang 14

khả thi nhằm hoàn thiện phân cấp NSNN giữa các cấp CQĐP của Thành phố

Hà Nội trong điều kiện thí điểm quản lý theo mô hình chính quyền đô thị tầmnhìn tới năm 2030

4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Những vấn đề lý luận về phân cấp quản lý NSNN; thực tiễn về phâncấp nguồn thu, nhiệm vụ chi lý giữa các cấp CQĐP của TP Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về phân cấp quản lý NS giữa cấptỉnh với cấp huyện và cấp xã của tỉnh đó với nội dung chủ yếu là: Phân cấpchi NSNN; Phân cấp thu NSNN; và điều hoà NSNN

- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu đối với trường hợp Thành phố

Hà Nội và khảo sát kinh nghiệm của một số quốc gia về phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi

- Thời gian nghiên cứu: Thực tiễn về phân cấp quản lý ngân sách giữacác cấp CQĐP ở Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2013 – 2020 Địnhhướng, mục tiêu, quan điểm và các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện phâncấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với trường hợp TP Hà Nội trong giai đoạn

2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài vận dụng phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, kết hợp với một số phương pháp nghiên cứu khoahọc cụ thể như nghiên cứu tài liệu, thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích

để làm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu của để tài đặt ra

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: đề tài thực hiện nghiên cứu các chế

độ, chính sách liên quan đến phân cấp quản lý NSNN Việt Nam Kết hợp lýluận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế, tác giả rút

ra những đánh giá, và tổng hợp lại đưa ra những kết luận, những đề xuấtmang tính khoa học, phù hợp với lý luận và thực tiễn về phân cấp quản lý

Trang 15

NSNN trường hợp TP Hà Nội.

- Phương pháp lịch sử: Tác giả sử dụng phương pháp này để tiếp cận

và khai thác vấn đề phân cấp quản lý NSNN trường hợp TP Hà Nội giaiđoạn 2013 - 2020

- Phương pháp so sánh: Tác giả sử dụng phương pháp này để làm rõ sựgiống và khác nhau, ưu điểm, hạn chế của các vấn đề nghiên cứu, từ đó cócác đề xuất phù hợp nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa khoa học: Tác giả sử dụng những kết quảnghiên cứu có liên quan đã được công bố trong và ngoài nước để hoàn thiện

cơ sở lý luận và các giải pháp của luận án

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nộidung chính của đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi;

Chương 2: Thực trạng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ở Thành phố

Hà Nội;

Chương 3: Giải pháp phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp

chính quyền địa phương của thành phố Hà Nội

Trang 16

Theo từ điển Investopedia, thuật ngữ “Ngân sách” được khái niệm nhưsau: “Ngân sách là một ước tính về doanh thu và chi phí trong một khoảngthời gian cụ thể trong tương lai và thường được tổng hợp và đánh giá lại trên

cơ sở định kỳ Ngân sách có thể được tạo ra cho một người, một nhóm người,một doanh nghiệp, chính phủ hoặc bất kỳ thực thể khác tạo ra và tiêu tiền.”

Theo từ điển Wikipedia, thuật ngữ “Ngân sách” được khái niệm nhưsau: “Ngân sách là một kế hoạch tài chính cho một thời kỳ xác định, thường

là một năm Nó cũng có thể bao gồm khối lượng bán hàng và doanh thu theo

kế hoạch, số lượng tài nguyên, chi phí, tài sản, nợ phải trả và dòng tiền Cáccông ty, chính phủ, gia đình và các tổ chức khác sử dụng nó để thể hiện các

kế hoạch chiến lược của các hoạt động hoặc sự kiện trong các điều kiện cóthể đo lường được.”

Theo từ điển Cambridge, thuật ngữ “Ngân sách” được hiểu như sau:

“Ngân sách là một kế hoạch cho biết một cá nhân hoặc tổ chức sẽ kiếm đượcbao nhiêu tiền và họ sẽ cần hoặc có thể chi tiêu bao nhiêu.”

Florida International University (2013) đưa ra khái niệm về “Ngânsách chính phủ” như sau: “Ngân sách chính phủ là một tài liệu do chính phủvà/hoặc tổ chức chính trị khác lập, trình bày các khoản thu thuế dự kiến của

Trang 17

mình (Thuế thừa kế, thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế nhập khẩu) vàchi tiêu/chi tiêu đề xuất (Chăm sóc sức khỏe, Giáo dục, Quốc phòng, Đường

bộ, Lợi ích của Tiểu bang) cho năm tài chính sắp tới.”

Theo Điều 4 Luật Ngân sách năm 2012 được phê duyệt bởi Chính phủMông Cổ, thuật ngữ “Ngân sách” và “Ngân sách nhà nước” được hiểu nhưsau:

“Ngân sách được hiểu là các nguồn tài chính cần thiết để thực hiện cácchức năng của chính phủ, bao gồm tổng hợp tài sản, thu, chi, nợ phải trả, cáccam kết và nghĩa vụ tài chính trong đó các quỹ được thu, phân bổ và chi tiêutrong phạm vi thẩm quyền của nhà nước, các hoạt động tài chính liên quan,các hoạt động được thực hiện, đầu vào cần thiết cho chúng và kết quả mongđợi Ngân sách nhà nước được hiểu là ngân sách được phê duyệt bởi Quốchội và được tạo ra, phân bổ và sử dụng bởi các thống đốc ngân sách chungtrực thuộc Chính phủ và ngân sách nhà nước.”

Theo Điều 1 của Luật NSNN năm 2002 của Việt Nam, thuật ngữNSNN được hiểu như sau:

“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảođảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”

Theo Khoản 14, Điều 4 Luật NSNN 2015 của Việt Nam, thuật ngữNSNN được hiểu như sau:

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được

dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của Nhà nước.”

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể thấy được sự khác nhau giữaNSNN và ngân sách tư nhân NSNN được các cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh mà thường là cơ quan lập pháp trong khi ngân sách tư nhân chỉ do chủdoanh nghiệp, hộ gia đình hay cá nhân quyết định NSNN phục vụ lợi ích

Trang 18

chung của xã hội trong khi ngân sách tư nhân mục đích là lợi nhuận doanhnghiệp hay lợi ích của bản thân hộ gia đình, các cá nhân.

Từ các quan niệm khác nhau, hệ thống có thể được hiểu là một tậphợp các bộ phận/đối tượng có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạtđộng vì một mục tiêu chung Khi nói đến hệ thống, cần phải làm rõ được hainội dung sau: i) Các bộ phận cấu thành nên hệ thống đó là gì; ii) Mối quan hệgiữa các bộ phận đó như thế nào

Theo Từ điển Bách Khoa toàn thư của Viện Hàn lâm KHXH Việt nam,

hệ thống NSNN được hiểu như sau:

“Hệ thống NSNN là tổng thể các ngân sách của các cấp của bộ máynhà nước từ trung ương đến cơ sở, giữa chúng có những mối quan hệ hữu cơ,được xác định bởi sự thống nhất về cơ sở kinh tế, chính trị, pháp lý và cácnguyên tắc tổ chức của nhà nước”

Tổng hợp nhiều quan niệm về hệ thống và hệ thống NSNN, ta có thểđưa ra một khái niệm như sau về hệ thống NSNN:

“Hệ thống ngân sách nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách, giữachúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tổ chức huy động,

Trang 19

quản lý các nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách Hệthống NSNN được tổ chức dựa trên những nguyên tắc tổ chức của nhà nước,nhằm đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.”

Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước được hiểu là việc xác định hệthống ngân sách nhà nước bao gồm những bộ phận cấu thành nào, xác địnhmối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống ngân sách nhà nước Ta cóthể đưa ra một khái niệm như sau về tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước:

Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước là việc xây dựng hệ thống ngân sách các cấp, xác định mối quan hệ giữa ngân sách các cấp trong hệ thống ngân sách nhà nước theo những nguyên tắc nhất định (còn gọi là phân cấp ngân sách hay phân cấp quản lý ngân sách), xác định cơ chế vận hành hệ thống ngân sách nhà nước và quy định quyền hạn, trách nhiệm của các cấp chính quyền trong quản lý ngân sách các cấp nhằm đảm bảo cho nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

1.2 Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

1.2.1 Khái niệm phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

Phân cấp ngân sách, còn được gọi là phân cấp tài khóa là một trongnhững nội dung của phân cấp (decentralization - được sử dụng trong thuậtngữ tiếng Việt là phân cấp hoặc phi tập trung hóa), vì vậy phân cấp ngân sáchthường được định nghĩa dựa trên khái niệm của phân cấp Tuy nhiên, đây làmột khái niệm phức tạp và không có sự nhất quán toàn diện về mặt phạm vicủa phân cấp, cách thức phân cấp và địa vị pháp lý của các chủ thể được phâncấp Trên thực tế, các định nghĩa chung được đưa ra bởi các học giả và cácnhà nghiên cứu thuộc các tổ chức như Liên Hợp Quốc (UNDP), Ngân hàngthế giới (WB), Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD), được chia sẻrộng rãi và được chấp nhận phổ quát tại các nước nói tiếng Anh và các nướcnhận tài trợ của các tổ chức này

Các quan điểm về phân cấp theo nghĩa rộng cho rằng: “Đây là việcchuyển giao quyền hạn và trách nhiệm về các hoạt động công cộng, từ chính

Trang 20

quyền trung ương, tới các tổ chức Chính phủ cấp dưới hoặc các tổ chức bán

tự trị và / hoặc khu vực tư nhân…”

Các quan điểm về phân cấp theo nghĩa hẹp cho rằng nó chỉ liên quanđến mối quan hệ giữa các chủ thể của khu vực Chính phủ: "Phân cấp là việcchuyển giao quyền hạn của các cấp chính quyền cấp cao hơn đến các cấpthấp hơn…" Theo quan niệm này, các chính quyền cấp dưới chịu sự kiểmtra, giám sát của chính quyền cấp trên

Mặc dù có điểm khác biệt, nhưng các khái niệm trên có những đồngnhất cơ bản đó là nếu xét trong phạm vi hẹp đây là "một quá trình chuyểngiao chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm" về quản lý nhà nước và tài chínhgiữa các cấp chính quyền khác nhau trong khu vực Chính phủ

Thông qua quá trình chuyển giao các chức năng công cộng và cácnguồn lực tài chính từ chính quyền trung ương đến các cấp chính quyền địaphương, phân cấp hình thành mối quan hệ về thu, chi, trợ cấp ngân sách giữacác cấp chính quyền trong khu vực Chính phủ Tuy nhiên, tùy theo cácphương thức phân cấp, chính quyền địa phương có thể được chuyển giaochức năng quản lý, hay quyền quyết định về ngân sách Với chức năng quản

lý ngân sách, chính quyền địa phương cấp dưới chịu trách nhiệm trước chínhquyền cấp trên trong các hoạt động tổ chức, điều hành, thực thi ngân sáchtheo các chuẩn mực do cấp trên quy định Với quyền quyết định ngân sách,chính quyền địa phương có những quyền tự quyết nhất định trong việc huyđộng các nguồn thu và vay nợ cũng như lựa chọn các chính sách chi tiêungân sách cho các dịch vụ công cộng được cung cấp bởi chính quyền địaphương Vì vậy phân cấp ngân sách nhà nước nếu được hiểu một cách toàndiện bao gồm phân cấp quản lý ngân sách và phân cấp thẩm quyền quyếtđịnh về ngân sách Nó có thể được khái niệm như sau: Phân cấp ngân sách làviệc phân chia nguồn lực và trách nhiệm chi tiêu cùng với các thẩm quyềnquản lý và quyền quyết định về ngân sách giữa các cấp chính quyền nhà nước

Phân cấp quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN cho từng cấp ngân

Trang 21

sách trong hệ thống NSNN là nội dung quan trọng của các quy định về phâncấp quản lý NSNN Cụ thể đó là việc xác định NSTƯ và NSĐP được thunhững khoản nào và thực hiện những nhiệm vụ chi cụ thể nào trong quá trìnhquản lý Phân cấp quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN là vấn đề phứctạp và khó khăn nhất khi tiến hành phân cấp quản lý NSNN Sự khó khăn nàybắt nguồn từ sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương, sự khác biệt

về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội giữa các vùng miền

Thông thường trung ương được phân cấp quản lý các nguồn thu ngânsách lớn, những khoản thu có tính chất tập trung quan trọng không gắn trựctiếp với công tác quản lý của địa phương như: thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, thu từ dầu thô, …

Địa phương được phân cấp nguồn thu ngân sách gắn trực tiếp với côngtác quản lý nhà nước tại địa phương như: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí môn bài, một số loại phí, lệ phí v.v

Đi liền với sự phân cấp quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước giữatrung ương và địa phương thì gắn với thẩm quyền tiến hành tổ chức thu vàkiểm tra giám sát và hạch toán các khoản thu này để phục vụ cho công tácquản lý NSNN

Trung ương phải thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách cho các hoạt động

có tính chất chiến lược, quan trọng của quốc gia như: chi đầu tư cơ sở hạ tầngkinh tế-xã hội, chi cho quốc phòng, an ninh, chi cho giáo dục, y tế, chi ansinh xã hội và chi hỗ trợ các địa phương chưa cân đối được ngân sách

Địa phương cũng thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách chủ yếu gắn liềnvới việc thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh dođịa phương trực tiếp quản lý Việc thực hiện phân cấp quản lý NSNN trongđiều kiện tự nhiên, xã hội và trình độ quản lý ở các địa phương khác nhau làđộng lực quan trọng cho các địa phương phát huy khả năng góp phần thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội

Trong quá trình phân cấp quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN thì

Trang 22

NSTƯ thực hiện bổ sung NSĐP qua hai hình thức là bổ sung cân đối ngânsách và bổ sung ngân sách có mục tiêu.

Khi nguồn thu của địa phương không đủ đáp ứng nhu cầu chi ngânsách của địa phương đó thì NSTƯ sẽ thực hiện việc cấp bổ sung ngân sáchcho NSĐP hoặc khi trung ương thực hiện một số một số chính sách nào đócủa quốc gia thì sẽ có sự bổ sung ngân sách từ trung ương cho địa phương

1.2.2 Căn cứ phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

1.2.2.1.Căn cứ hình thức cấu trúc nhà nước

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nước cần tổ chức hệthống chính quyền nhà nước các cấp từ trung ương đến cơ sở Cấu trúc nhànước bao gồm việc thiết lập bộ máy nhà nước theo các đơn vị hành chính -lãnh thổ và mối quan hệ của các bộ phận cấu thành nên bộ máy nhà nước.Mỗi cấp chính quyền trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụđược giao trên một địa bàn hành chính - lãnh thổ cần phải có đội ngũ cán bộcông chức, viên chức, cơ sở vật chất và các phương tiện tài chính Vì vậy cấutrúc của bộ máy chính quyền nhà nước, địa vị pháp lý cũng như các chứcnăng nhiệm vụ về quản lý nhà nước của các cấp chính quyền là căn cứ cơ bản

để xây dựng hệ thống ngân sách nhà nước của một quốc gia

Trên thế giới có hai mô hình tổ chức nhà nước: nhà nước liên bang vànhà nước đơn nhất Ở nhà nước liên bang hệ thống ngân sách thường được tổchức tương đương với tổ chức chính quyền liên bang, bang và địa phương.Trong các nhà nước liên bang phân cấp ngân sách thường được thực hiệntheo phương thức trao quyền Trong mô hình nhà nước đơn nhất, hệ thốngngân sách thường được tổ chức tương ứng với bộ máy chính quyền nhà nước,bao gồm ngân sác trung ương và ngân sách địa phương Tùy theo mức độ vềphân cấp được áp dụng tại các nước đơn nhất này, chính quyền địa phương

có thể có những quyền tự chủ nhất định về ngân sách, tuy nhiên quyền tự chủnày nằm dưới sự kiểm soát và các quy định chung của chính quyền trungương Trong một nhà nước đơn nhất, chính quyền trung ương thường nắm

Trang 23

giữ nguồn lực tài chính quan trọng, chính quyền địa phương thường có nhữngquyền hạn chế và hầu như không có các thẩm quyền quyết định về thu.

1.2.2.2 Căn cứ vào khả năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ công của các cấp chính quyền

Các nghiên cứu về kinh tế (mô hình Tiebout) đã chỉ ra rằng khi nguồnlực khan hiếm, cần phải lựa chọn cấp chính quyền có đủ khả năng để cungcấp các hàng hóa công cộng đảm bảo các mục tiêu về hiệu quả hoạt động (chiphí thấp nhất và chất lượng dịch vụ cao nhất), hiệu quả phân bổ nguồn lực(những dịch vụ cung cấp phản ánh nhu cầu của người dân địa phương) Cấpchính quyền nào có khả năng tối ưu trong việc cung cấp hàng hóa công cộngthì phân định nguồn thu và trách nhiệm chi ngân sách cho cấp đó

1.2.2.3 Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội những điều kiện khách quan và đặcthù của từng địa phương Sự khác biệt về những thuận lợi và khó khăn củamôi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội có thể làm trầm trọng hơn cácbất bình đẳng về thu nhập, về khả năng tài chính và cơ hội nâng cao mứcsống của người dân Vì vậy, khi phân chia nguồn thu, trách nhiệm chi tiêucũng như trợ cấp, cần tính đến những thuận lợi cũng như những khó khăn đốivới từng địa phương để đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng, miền cũngnhư để đảm bảo sự công bằng của người dân đối với việc thụ hưởng các dịch

vụ và hàng hóa công cộng

1.2.3 Nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương

1.2.3.1 Nội dung phân cấp nguồn thu

Nếu phân cấp trách nhiệm chi là để trả lời câu hỏi: “Ai là nhà sản xuất,sản xuất cái gì và cho ai” trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng, thìviệc phân cấp nguồn thu là để trả lời cho câu hỏi: “Ai là nhà cung cấp tàichính” cho việc sản xuất? Chính quyền địa phương, hay chính quyền trung

Trang 24

ương cung cấp tài chính; và cuối cùng đó là người nộp thuế địa phương hayngười nộp thuế quốc gia Từ nguyên lý này phân cấp nguồn thu cho một cấpchính quyền là việc chuyển giao quyền và trách nhiệm cho cấp chính quyền

đó, đối với việc nuôi dưỡng, huy động và sử dụng nguồn thu để thực hiện cácnhiệm vụ chi Việc phân cấp nguồn thu này cần phải đảm bảo một số nguyêntắc về hiệu quả kinh tế và hiệu quả quản lý: tương ứng với nhiệm vụ chi đượcphân cấp, đảm bảo cân bằng mối quan hệ lợi ích – chi phí của người nộp thuế

và hạn chế các tác động rủi ro của thuế, giảm thiểu chi phí hành chính liênquan đến việc quản lý và thu thuế

Nội dung phân cấp thu ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyềnđịa phương ở Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 như sau:

Thứ nhất, phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước

Cơ chế phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách bao gồm hai nộidung cơ bản: (i) Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách; (ii) Xác định tỷ

lệ phần trăm các khoản thu phân chia mà mỗi cấp ngân sách được hưởng

(i) Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách: Bao gồm các khoảnthu mà từng cấp được hưởng 100%; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phầntrăm

Nhóm các nguồn thu ngân sách từng cấp được hưởng 100%: Cáckhoản thu gắn trực tiếp với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chínhquyền địa phương và mang tính ổn định, bao gồm các khoản thu về thuế vàcác khoản thu khác

Nhóm các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm điều tiết giữa ngânsách các cấp ngân sách địa phương

(ii) Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mà mỗi cấp ngânsách được hưởng: Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngânsách là tỷ lệ phần trăm mà từng cấp ngân sách được hưởng trên tổng số cáckhoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách Căn cứ để xác định tỷ lệ phân

Trang 25

chia các khoản thu là chênh lệch giữa nhu cầu chi tiêu tính theo định mức vàkhả năng thu của từng cấp ngân sách Các tỷ lệ phân chia này được tínhchung cho tất cả các khoản thu phân chia và tính riêng cho từng địa phương

và được ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách

Thứ hai, phân cấp thẩm quyền quyết định về thu ngân sách nhà nước

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể đối vớimột số loại phí, lệ phí do nằm trong danh mục đã được Quốc hội ban hành.Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cũng quyết định việc phân cấp nguồn thu chotừng cấp ngân sách ở địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thugiữa ngân sách các cấp tỉnh, huyện, xã

1.2.3.2 Nội dung phân cấp nhiệm vụ chi

Phân cấp chi ngân sách nhà nước là phân cấp thẩm quyền và tráchnhiệm trong chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền

Phân cấp nhiệm vụ chi cần được xây dựng phù hợp với trách nhiệmcung cấp các hàng hóa công cộng của chính quyền địa phương, rõ ràng vàminh bạch không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp, đảm bảo hiệu quả

về kinh tế, công bằng về tài khóa, trách nhiệm giải trình và hiệu lực quản lýhành chính Tuy nhiên hiệu quả phân bổ nguồn lực không có được khi chínhquyền cấp trên áp đặt các khoản chi tiêu bắt buộc cho chính quyền cấp dưới.Trong trường hợp này các quyết định chi tiêu của chính quyền cấp trên đượcchính quyền cấp dưới thực hiện có thể không phản ánh được đúng nhu cầucủa người dân Vì vậy, việc cho phép chính quyền cấp dưới có những quyền

tự quyết nhất định trong lựa chọn các khoản chi hoặc quyết định các địnhmức chi tiêu cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ phân cấp

Trang 26

địa phương

Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành, nhiệm vụ chicủa các ngân sách các cấp bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.Ngoài ra còn có các nhiệm vụ chi trả gốc, lãi tiền vay, chi bổ sung quỹ dự trữtài chính (đối với ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh), chi bổ sungcho ngân sách cấp dưới Ngân sách địa phương đảm nhận các nhiệm vụ chiliên quan đến phạm vi địa phương

Ngân sách cấp tỉnh có các nhiệm vụ chi sau:

1 Chi đầu tư phát triển

- Đầu tư cho các dự án do tỉnh quản lý

- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch

vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chínhcủa địa phương

2 Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh được phân cấptrong các lĩnh vực

3 Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền cấp tỉnh vay

4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương

5 Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh

6 Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sáchhuyện

7 Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ

Ngân sách cấp huyện có các nhiệm vụ chi sau:

1 Chi đầu tư phát triển

- Đầu tư cho các dự án do huyện quản lý

2 Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở cấp huyện được phâncấp trong các lĩnh vực

3 Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện

4 Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách

Trang 27

5 Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ

Ngân sách cấp xã có các nhiệm vụ chi sau:

1 Chi đầu tư phát triển

- Đầu tư cho các dự án do xã quản lý

2 Chi thường xuyên của các cơ quan, tổ chức ở cấp xã được phân cấptrong các lĩnh vực

3 Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã

4 Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ

Thứ hai, phân cấp thẩm quyền quyết định về chi ngân sách nhà nước.

Về định mức phân bổ ngân sách, định kỳ, để điều hành ngân sách cácgiai đoạn ổn định 5 năm, căn cứ vào Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốchội, Thủ tướng Chính phủ sẽ ban hành quyết định các nguyên tắc, tiêu chí vàđịnh mức phân bổ vốn đối với chi đầu tư phát triển và định mức phân bổ dựtoán chi thường xuyên ngân sách nhà nước Đối với phân bổ chi ngân sáchđịa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào định mức phân bổ ngânsách do Thủ tướng Chính phủ ban hành, khả năng tài chính - ngân sách vàđặc điểm tình hình ở địa phương, quyết định ban hành định mức phân bổngân sách làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ chi ngân sách ở địaphương Với một số cấp chính quyền cần được ưu tiên thúc đẩy phát triểnhoặc có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như vùng sâu, vùng xa, miền núihoặc hải đảo, nguồn thu bị hạn chế, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hànhnghị quyết về việc quy định cụ thể các định mức phân bổ ngân sách mangtính chất đặc thù cho cấp chính quyền đó

Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã hội, tình hình ngân sách địaphương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chế độ chi tiêu mà trungương ban hành ra nghị quyết về chế độ chi tiêu ngân sách địa phương, ápdụng cho các cấp ngân sách Đối với một số nội dung chi ngân sách mang

Trang 28

tính chất đặc thù ở địa phương, ngoài các định mức chi tiêu do trung ươngban hành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định định mức chi ngânsách, phù hợp với đặc điểm thực tế ở địa phương như chi cho công tác quản

lý, phát triển nông nghiệp, phát triển khoa học công nghệ

1.3 Kinh nghiệm về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương

1.3.1 Kinh nghiệm phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của Thái Lan

Tháng 11 năm 1999, Thái Lan ban hành một đạo luật quan trọng vềphân cấp là Luật Kế hoạch và trình tự phân cấp (Act of Decentralization Planand Procedures) Căn cứ vào đạo luật này, một uỷ ban đặc biệt bao gồm đạidiện của cơ quan chính phủ, CQĐP và giới chuyên môn, có tên gọi là Uỷ banPhân cấp quốc gia đã được thành lập và có nhiệm vụ đề ra kế hoạch phân cấp

và cũng qui định rõ chức năng, quyền hạn hành chính, thu thuế và phí giữaCQTƯ và CQĐP

Về hình thức, ở Thái Lan có ba cấp chính quyền là CQTƯ, chínhquyền tỉnh và chính quyền cơ sở Nhưng về thực chất, có 5 kiểu cơ quan tựchủ địa phương: ở thành thị có thành phố, quận (tiếng Thái là Thesaban), ởnông thôn có các Cơ quan hành chính tỉnh, cơ quan hành chính xã (Tambon)

và các uỷ ban vệ sinh môi trường hay còn gọi là các hạt vệ sinh Mỗi hìnhthức cơ quan tự chủ địa phương này đều hoạt động theo một đạo luật riêng.Những hình thức cơ quan tự chủ địa phương của Thái Lan đã tồn tại từ lâu,

kể từ hiến pháp quân chủ lập hiến đầu tiên của Thái Lan năm 1933 Mặc dù ởThái Lan cũng có huyện nhưng huyện không phải là cơ quan hành chính độclập mà thuộc thẩm quyền hành chính của Cơ quan hành chính tỉnh

Điểm đáng chú ý trong quá trình phân cấp của Thái Lan là sự thành lậpcác CQĐP ở cơ sở với tư cách là cơ quan tự chủ, hay còn gọi là Tambon,tương đương như xã ở Việt Nam Điểm đáng chú ý nữa là những cơ quan tựchủ địa phương này hoạt động độc lập với nhau và chỉ chịu sự giám sát của

Trang 29

CQTƯ thông qua Cục CQĐP thuộc Bộ Nội vụ.

Đạo luật phân cấp đã cố gắng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ củacác cơ quan tự chủ địa phương Chẳng hạn như trong lĩnh vực dịch vụ công,

Cơ quan hành chính Xã có nhiệm vụ: 1) cải tạo và duy tu đường sá, nước vànước thải, 2) dịch vụ công 3) xây dựng và duy tu bảo dưỡng, còn Cơ quanhành chính Tỉnh có nhiệm vụ 1) điều phối và phối hợp các Cơ quan tự chủđịa hương khác trong vùng, 2) cải tạo và duy tu các kênh đường thủy trongđất liền kết nối với các khu vực tự chủ địa phương khác, 3) thiết lập và duytrì hệ thống xử lý nước thải thống nhất, 4) hỗ trợ chính phủ hay các cơ quan

tự chủ địa phương khác trong việc phát triển địa phương

Đạo luật phân cấp cũng qui định rõ mọi nhiệm vụ, chức năng hay tráchnhiệm nào thuộc phạm vi trách nhiệm của CQTƯ nếu trùng với những chứcnăng của CQĐP qui định trong luật phân cấp thì phải được chuyển giao choCQĐP

Tuy nhiên, vẫn còn có nhiều điểm trùng nhau trong chức năng vàquyền hạn giữa các cơ quan CQĐP Ví dụ cả cơ quan hành chính tỉnh và cơquan hành chính xã đều có nhiệm vụ phát triển công nghiệp, du lịch, văn hoá,thể thao địa phương, bảo vệ nhóm người dễ bị tổn thương, phòng chống thiêntai, duy trì an ninh khu vực, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên

Về phân cấp ngân sách, CQĐP được thu khá nhiều loại thuế Chẳnghạn như Cơ quan hành chính xã được phép thu thuế nhà đất, thuế GTGT,thuế hàng hóa và các loại phí sử dụng

Thành công nổi bật của phân cấp ở Thái Lan là tăng tính tự chủ củachính quyền cơ sở, mà trong đó phải kể đến tự chủ trong chi tiêu với nguồnthu tăng lên Tuy nhiên, tỷ lệ chi tiêu tăng lên của CQĐP là nhờ có khoảnngân sách và tài trợ tăng lên được chuyển đồng thời với các nhiệm vụ từCQTƯ xuống Nội dung công việc chủ yếu liên quan đến những nhữngkhoản chi tiêu cho những dịch vụ công có qui mô nhỏ như cải tạo đường sá,cầu cống, kênh mương thuỷ lợi, cấp và thoát nước Việc chuyển giao quyền

Trang 30

hạn thu thuế vẫn chưa được thực hiện.

Mặc dù vậy, sự chi phối của CQTƯ đối với CQĐP ở Thái Lan vẫn cònrất mạnh Có thể nói “tỉnh” ở Thái Lan không hẳn là một cơ quan hành chínhđịa phương mà chỉ là một cơ quan đóng tại cơ sở của CQTƯ và chịu tráchnhiệm giám sát CQĐP trong phạm vi tỉnh đó

Một điểm cần chú ý nữa là Tambon (xã) được coi là đơn vị hành chínhđộc lập nhưng dân số thường quá nhỏ, năng lực tài chính yếu nên phân cấpthường dẫn đến cung cấp dịch vụ công không hiệu quả theo qui mô

1.3.2 Kinh nghiệm phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của Trung Quốc

Hệ thống NSNN của Trung Quốc bao gồm ngân sách trung ương vàbốn cấp ngân sách địa phương: NS cấp tỉnh gồm có 31 đơn vị (22 tỉnh, 4 khu

đô thị trực thuộc trung ương và 5 vùng tự trị); NS cấp đô chính (hơn 300 đơnvị); NS cấp phủ (hơn 2100 đơn vị) và NS cấp trấn Cấp chính quyền tỉnh cóthẩm quyền đối với các cấp dưới tỉnh

Quá trình chuyển đổi thị trường bắt đầu vào cuối những năm 70 đãnâng cao vai trò của các địa phương Khi cải cách kinh tế đạt được nhữngtiến bộ thì sự thay đổi trong cấu phần chi tiêu và giá cả tương đối đã chuyểngánh nặng chi tiêu công cộng lên vai của chính quyền địa phương Sự điềuchỉnh này dẫn tới sự thay đổi hơn nữa trong vận hành của chính quyền,nhưng Ttrung Quốc chưa bao giờ thông qua một chính sách phân cấp chínhquyền chính thức

Phân cấp chính quyền ở Trung Quốc là theo hướng cải cách kinh tếchứ không phải theo quá trình phân cấp chính quyền cụ thể Trong suốt mấythập kỷ qua Trung Quốc đã chuyển đổi từ một hệ thống phi tập trung sâu sắcđến một hệ thống có các nhân tố uỷ quyền và giao quyền Chính quyền địaphương phải chịu trách nhiệm hơn trong việc chi tiêu tài chính cho việc mởrộng các chức năng của họ trong nguồn thu riêng, cả chính thức và phi chínhthức, tạo cho họ quyền tự quyết hơn, ngoại trừ trong một số ngành có tiêu

Trang 31

chuẩn bắt buộc về dịch vụ công.

Ở Trung Quốc quyền tự quyết ở cấp độ địa phương nói chung là rấtyếu Ngân sách địa phương là do cơ quan lập pháp cùng cấp phê duyệt,nhưng mối liên hệ về thứ bậc ngân sách, việc thiếu quyền tự quyết về thuế tạiđịa phương, các chỉ thị của cấp cao hơn và nguồn tài trợ riêng, phần nào cũnglàm suy giảm quyền tự quyết này

Khi cải cách kinh tế được xúc tiến và chính quyền địa phương trởthành lực lượng chi phối nguồn thu của khu vực công, thì Trung Quốc đã banhành Hệ thống phân chia Thuế phi tập trung năm 1994 và tiếp tục điều chỉnh

hệ thống này năm 2002 Nguồn thu ngân sách địa phương bao gồm nguồnthuế phân chia – với những tỉ lệ tương đối mà đôi khi có thể đàm phán được– và một vài loại thuế đặc trưng của địa phương Chính quyền cấp tỉnh gầnnhư hoàn toàn tự do trong việc giao nguồn thu cho cấp dưới, dẫn đến việctrong cùng một nước có rất nhiều cách làm khác nhau

1.3.3 Bài học kinh nghiệm

Thứ nhất: Tất cả các nước thực hiện phân cấp đều được thể chế hoábằng hiến pháp và các đạo luật riêng Mặc dù hệ thống hành chính ở các nướcnói trên khác nhau và không giống với Việt Nam nhưng phân cấp đều nhằmmục đích tăng quyền tự chủ cho cấp chính quyền cơ sở, là cấp gần dân nhất

Thứ hai: Cần phân biệt rõ những dịch vụ được cung cấp bởi từng cấpCQĐP để từ đó phân định trách nhiệm về mặt hành chính Tuy nhiên, điềunày không hề đơn giản

Thứ ba: Để phối hợp lợi ích và kế hoạch phát triển của các đơn vị tựchủ cơ sở hoặc chính quyền cơ sở, cần có biện pháp thúc đẩy sự hợp tác giữacác cấp CQĐP, giữa chính quyền và người dân

Thứ tư: Điều cực kỳ quan trọng là phải nâng cao được trách nhiệm tàichính của CQĐP trước người dân Bởi vậy phải có những biện pháp tăngcường nguồn thu cho địa phương, chẳng hạn như cho phép địa phương thunhững loại thuế liên quan đến tài sản

Trang 32

Thứ năm: Nếu quá trình phân cấp diễn ra nhanh chóng mà không có sựchú ý thỏa đáng đến phân phối lại thu nhập sẽ làm cho khoảng cách giàunghèo gia tăng Bởi vậy, cần xây dựng cơ chế điều tiết về mặt NS giữa cáccấp CQĐP để ngăn chặn sự bất bình đẳng gia tăng thêm giữa các khu vực.Những vùng kém phát triển hơn phải có những chính sách ưu đãi hơn Cơ chếđiều tiết ngân sách phải được xây dựng trên cơ sở khách quan, hợp lý vàđược đồng thuận

Thứ sáu: Quá trình phân cấp diễn ra mạnh đã mang lại quyền tự chủnhiều hơn cho chính quyền cấp cơ sở nhưng cũng dẫn đến hiện tượng cục bộđịa phương Do đó cần tăng cường sự giám sát của cả cấp trên và của nhândân địa phương

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương

1.4.1 Tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành của bộ máy quản lý nhà nước

Phân cấp quản lý NSNN chịu sự tác động của hình thức cấu trúc nhànước, đó là việc tổ chức bộ máy nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnhthổ và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành Nhà nước, giữa cơ quan nhànước ở trung ương với cơ quan nhà nước ở địa phương

Hình thức cấu trúc nhà nước quyết định việc tổ chức bộ máy nhà nướcthành các cấp chính quyền khác nhau, mỗi cấp chính quyền lại gắn với mộtđịa bàn lãnh thổ và phạm vi quản lý nhất định và thường đòi hỏi có ngân sách

để thực thi các chức năng, nhiệm vụ của cấp mình Điều này tác động đếnquá trình tổ chức và thực hiện phân cấp quản lý NSNN, tức là quá trình phânđịnh quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt độngquản lý NSNN

1.4.2 Mức độ phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương

Việc tổ chức bộ máy nhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ nảy

Trang 33

sinh yêu cầu hình thành những cấp NSNN tương ứng với từng cấp hànhchính đó Tuy nhiên đây mới chỉ là điều kiện cần, bởi vì có nhiều cách khácnhau trong việc chuyển giao một bộ phận trong tổng thể các nguồn tài chínhcho việc thực hiện các nhiệm vụ của của mỗi đơn vị hành chính Chẳng hạn,

có thể giao một số quyền huy động nguồn thu của địa phương hoặc cho phépđịa phương toàn quyền quyết định vấn đề thu chi ngân sách hay thực hiệnviệc chuyển kinh phí cấp phát theo nhu cầu thực tế phát sinh

Những cách thức chuyển giao nguồn tài chính nói trên không thể diễn

ra một cách tuỳ tiện mà nó phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lý nhà nước

về kinh tế - xã hội giữa trung ương và địa phương Mức độ phân cấp quản lýnhà nước đó được thể hiện ở các quy định giữa trung ương và địa phươngtrong hoạt động quản lý nhà nước

Phân cấp theo lãnh thổ là sự phân giao quyền hạn, nhiệm vụ, phươngtiện vật chất và tài chính, nhân sự … cho chính quyền địa phương Trong cơchế đó, trung ương công nhận quyền tự chủ trong những phạm vi và mức độkhác nhau của địa phương Tại địa phương, công dân được bầu cử bộ máychính quyền theo quy định của pháp luật Địa phương trở thành các đơn vị tựchủ có tư cách pháp nhân, được tự chủ quyết định các vấn đề về kinh tế, xãhội và ngân sách thuộc thẩm quyền của địa phương

Phân cấp quản lý nhà nước là một trong những nội dung quan trọngcủa hoạt động hành chính hiện đại Phân cấp quản lý nhà nước được thể hiệndưới những hình thức khác nhau và với những mức độ khác nhau như tảnquyền, ủy quyền hay trao quyền Tản quyền là biện pháp tổ chức quyền lựccủa Nhà nước, qua đó các cơ quan trung ương uỷ nhiệm cho các cơ quan địaphương quyền quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách do trung ương banhành

1.4.3 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

Đây là nhân tố có tính đặc thù mà ngay từ khi tổ chức bộ máy quản lýnhà nước theo đơn vị hành chính lãnh thổ phải quan tâm Tính đặc thù đó

Trang 34

thường được biểu hiện ở những đặc điểm tự nhiên như địa hình đặc biệt(quần đảo, núi cao ) vùng có tài nguyên hay có những điều kiện xã hội đặcbiệt như tập trung đông một dân tộc nào đó Những đặc điểm của đơn vị lãnhthổ là đối tượng cần chú ý đến của công tác phân cấp quản lý NSNN từ đódẫn đến những nội dung phân cấp quản lý NSNN cũng có những tính chấtđặc thù.

Trong điều kiện tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở địa phương không

có sự biến động lớn thì nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN là ổn định Khi nềnkinh tế phát triển thì khả năng tích lũy nguồn lực càng lớn, khả năng chi chođầu tư phát triển càng cao vì vậy phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cũngcần thay đổi cho phù hợp hơn trong điều kiện mới

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI

Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu chung về Thành phố Hà Nội

Hà Nội là thủ đô, là thành phố trực thuộc trung ương và cũng là một đôthị loại đặc biệt của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hà Nội nằm

ở tả ngạn sông Đà và hai bên đồng bằng sông Hồng Phía Bắc giáp với tỉnhVĩnh Phúc và Thái Nguyên, phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Đông giápvới tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên, còn phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc Sau khiđược mở rộng, Hà Nội nằm trong top 17 Thủ đô có diện tích lớn nhất thế giớivới diện tích 3.358,6 km2 và dân số 8,05 triệu người (năm 2019) Với vị tríđịa lý thuận lợi này, thành phố dễ dàng trở thành trung tâm kinh tế – chínhtrị, văn hóa, khoa học quan trọng của cả nước Hà Nội là thành phố có diệntích lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là thành phố đông dân thứ hai và cómật độ dân số cao thứ hai trong 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam,nhưng phân bố dân số không đồng đều Hiện tại, Hà Nội có 30 đơn vị hànhchính cấp huyện, bao gồm 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Hà Nội tác động đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

Kinh tế - xã hội Thành ph́ố giai đoạn 2013 - 2020 diễn ra trong bốicảnh tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, khó lường: Kinh tế thếgiới tăng trưởng chậm lại, hoạt động thương mại, tài chính toàn cầu suy gỉam

do căng thẳng thương mại giữa các nước lớn gia tăng, chiến tranh thương mại

Mỹ -Trung diễn biến phức tạp Giá vàng tăng cao, giá dầu thô biến độngmạnh; tình hình khu vực biển đông diễn biến phức tạp Ở trong nước, bêncạnh những thuận lợi từ kết qủa đạt được, nền kinh tế đ́ối mặt với những khókhăn, thách thức đến mục tiêu tăng trưởng: Tình hình thời tiết, vấn đề ô

Trang 36

nhiễm môi trường diễn biến phức tạp; bệnh dịch tả lợn Châu Phi lây lan trêndiện rộng đã gây ảnh hưởng nặng tới ngành chăn nuôi Việc điều chỉnh giáđiện và một số dịch vụ gây sức ép lên chỉ số giá tiêu dùng; tình hình giảingân v́ốn đầu tư công cũng như thực hiện một số dự án lớn còn chậm Năm

2020, đại dịch Covid-19 bùng phát và lan rộng khắp toàn cầu đã ảnh hưởngnghiêm trọng đến kinh tế thế giới và khu vực

Để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,Thành ph́ố đư triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết, Kếtluận của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ và Thành ph́ố về những nhiệm

vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, đồng thời đẩy mạnh cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh, tăng cường công tác đ́ối ngoại, xúc tiến thươngmại, quảng bá phát triển du lịch và dịch vụ Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hộiThủ Đô tiếp tục phát triển và đạt kết quả tích cực:

Dù phải chịu những biến động phức tạp của kinh tế quốc tế, song tốc

độ tăng trưởng kinh tế của Hà Nôi vẫn luôn đạt mức khá Kinh tế TP Hà Nộiliên tục tăng trưởng và đạt mức khá trong giai đoạn 2015-2020; tổng sảnphẩm trên địa bàn (GRDP) của thành phố ước tăng 7,39%, đạt mục tiêu đề ra(từ 7,3% đến 7,8%), cao hơn giai đoạn 2010-2015 (6,93%) Năm 2020, quy

mô GRDP của Hà Nội ước đạt 1,06 triệu tỷ đồng, tương đương 45 tỷ USD;GRDP bình quân đầu người ước đạt 5.420 USD/người/năm, tăng 1,5 lần sovới năm 2015, gấp 1,8 lần bình quân cả nước

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, theo hướng hiện đại, tỷ trọngkhu vực công nghiệp và dịch vụ tăng mạnh; khu vực nông nghiệp giảm còn2,09% Tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân đạt 7,12%/năm Tổng kimngạch xuất, nhập khẩu năm 2020 ước đạt 48,47 tỷ USD, tăng 1,34 lần so vớinăm 2015 Hoạt động của các tổ chức tín dụng đạt kết quả tích cực, vốn huyđộng liên tục tăng, bảo đảm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.Năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Thủ đô

Trang 37

được cải thiện rõ rệt Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2019của thành phố tăng 15 bậc, lên vị trí thứ 9 cả nước.

Thu NSNN trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 liên tục tăng và vượt dựtoán, ước đạt gần 1.200.000 tỷ đồng, tăng 11,1%/ năm, gấp 1,64 lần giai đoạn2011-2015 Đáng chú ý, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn2016-2020 ước đạt 1,74 triệu tỷ đồng, gấp 1,65 lần giai đoạn trước, bằng39,2% GRDP, đạt mục tiêu đề ra Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm

2019 đạt 8,67 tỷ USD, cao nhất sau hơn 30 năm mở cửa và hội nhập, là nămthứ hai liên tiếp Hà Nội dẫn đầu cả nước Mặc dù chỉ chiếm 1% về diện tích,8,5% về dân số nhưng Hà Nội đóng góp trên 16% tổng sản phẩm nội địa(GDP), 18,5% thu ngân sách, 20% thu nội địa và 8,6% tổng kim ngạch xuất,nhập khẩu của cả nước Hà Nội cũng có hợp tác giao thương chặt chẽ vớinhiều địa phương trong toàn quốc (đã ký kết thỏa thuận hợp tác phát triển vớitrên 50 địa phương), nhất là Vùng Thủ đô và tam giác phát triển kinh tế HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh, ngày càng xứng đáng vai trò là trung tâm lớn

về kinh tế và giao dịch quốc tế, một động lực phát triển của vùng Đồng bằngsông Hồng và cả nước

Năm 2019, GRDP của TP Hà Nội tăng 7,62%, vượt mục tiêu kế hoạch

đề ra, là mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2016-2020 Năm 2020, GRDP của

TP Hà Nội tăng 3,98% so với năm 2019 Tăng trưởng GRDP đạt mức thấp

so với kế hoạch về mức tăng trưởng của năm 2019, chủ yếu do ảnh hưởngnặng nề từ đại dịch Covid-19 Quy mô GRDP năm 2020 theo giá hiện hànhước đạt 1.016 nghìn tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 122,7 triệuđồng (tương đương 5.285 USD), tăng 2,34% so với năm 2019 Cơ cấu khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 2,24% GRDP; khu vực công nghiệp

và xây dựng chiếm 23,67%; khu vực dịch vụ chiếm 62,79%; thuế sản phẩmtrừ trợ cấp sản phẩm chiếm 11,3%

Trang 38

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020

Trang 39

2.2 Thực trạng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương của thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2020

2.2.1 Thiết kế hệ thống ngân sách nhà nước tại Thành Phố Hà Nội

NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của cơ quan nhà nước mà đã đượcphía cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và quỹ NSNN này đượcđảm bảo thực hiện trong một năm để đảm bảo các chức năng, cũng như nhiệm

vụ của nhà nước

Hệ thống NSNN được hiểu là tổng thể các ngân sách của các cấp chínhquyền trong hệ thống nhà nước Tổ chức hệ thống ngân sách sẽ phải chịu tácđộng bởi nhiều yếu tố mà trước hết đầu tiên đó là chế độ xã hội của một hệthống nhà nước cũng như việc phân chia về lãnh thổ hành chính Thôngthường ở các nước thì hệ thống ngân sách được tổ chức phù hợp với hệ thốngcủa cơ quan hành chính

NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

Ngân sách trung ương là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trungương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương.Ngân sách trung ương gồm các đơn vị dự toán của các cơ quan trung ương(Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ Tổ chức xã hội thuộctrung ương, tổ chức đoàn thể trung ương,…)

Ngân sách địa phương là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địaphương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địaphương và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương,trong đó:

(i) Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm ngânsách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

39

Trang 40

(ii) Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phốthuộc thành phố trực thuộc trung ương , bao gồm ngân sách cấp huyện vàngân sách của các xã, phường, thị trấn;

(iii) Ngân sách các xã, phường, thị trấn

Hình 2.1 Hệ thống ngân sách lồng ghép của Thành phố Hà Nội

Ngân sách Thành phố Hà Nội và ngân sách quận, huyện, thị xã đượcphân cấp nguồn thu bao gồm nguồn thu được hưởng 100% và nguồn thu phânchia giữa các cấp chính quyền, và nhiệm vụ chi cụ thể nhằm bảo đảm chủđộng trong thực hiện những nhiệm vụ được giao Tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sáchcấp dưới được ổn định trong giai đoạn 2011-2016 và 2017-2021 Ngân sáchtừng quận, huyện, thị xã có thể nhận bổ sung từ ngân sách thành phố dưới haihình thức bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu

Bổ sung cân đối ngân sách cấp thành phố cho ngân sách quận, huyện,thị xã nhằm bù đắp chênh lệch giữa số thu được hưởng theo phân cấp và nhu

40

Ngân sách thành phố

Hà Nội

Ngân sách cấp thành phố Hà Nội

Sở, ngành cấp thành phố Đơn vị trực thuộc

Ngân sách quận, huyện, thị xã

Ngân sách cấp quận, huyện, thị xã

Ngân sách cấp

xã, phường, thị trấn

Phòng, ban cấp quận, huyện, thị xã

Đơn vị trực thuộc

Quan hệ giữa các cấp ngân sách

Quan hệ với đơn vị chi tiêu

Ngày đăng: 20/04/2022, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Sử Đình Thành (2013), “Phân cấp ngân sách gắn với đổi mới chính quyền địa phương đô thị”, Hội thảo Tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp ngân sách gắn với đổi mới chính quyềnđịa phương đô thị
Tác giả: Sử Đình Thành
Năm: 2013
24. Morgan, Peter J. and Trinh, Long Q. (2016), “Fiscal Decentralization and Local Budget Deficits in Viet Nam: An Empirical Analysis”, ADBI Working Paper No. 613, https://ssrn.com/abstract=2893058 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fiscal Decentralization andLocal Budget Deficits in Viet Nam: An Empirical Analysis
Tác giả: Morgan, Peter J. and Trinh, Long Q
Năm: 2016
25. Bilin Neyapti (2010), “Fiscal decentralization and deficits: International evidence”, European Journal of Political Economy, Volume 26, 155-166, doi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fiscal decentralization and deficits: Internationalevidence
Tác giả: Bilin Neyapti
Năm: 2010
26. Thushyanthan Baskaran (2012), “Tax Decentralization and Public Deficits in OECD Countries”, Publius The Journal of Federalism, October 2012, doi: 0.2307/41682908 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tax Decentralization and PublicDeficits in OECD Countries
Tác giả: Thushyanthan Baskaran
Năm: 2012
27. Moussé Sow and Ivohasina F. Razafimahefa (2015), “Fiscal Decentralization and the Efficiency of Public Service Delivery”, IMF Working Paper, WP/15/59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FiscalDecentralization and the Efficiency of Public Service Delivery
Tác giả: Moussé Sow and Ivohasina F. Razafimahefa
Năm: 2015
28. Luiz R.de Mello Jr (2000), “Fiscal Decentralization and Intergovernmental Fiscal Relations: A Cross-Country Analysis”, World Development, Volume 28. Pages 365-380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fiscal Decentralization andIntergovernmental Fiscal Relations: A Cross-Country Analysis
Tác giả: Luiz R.de Mello Jr
Năm: 2000
1. Tô Thiện Hiền (2012), Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. Mai Đình Lâm (2012), Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Lê Chi Mai (2006), Phân cấp quản lý NSNN cho chính quyền điạ phương: Thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác
4. Trần Thị Diệu Oanh (2012), Phân cấp quản lý và địa vị pháp lý của CQĐP trong quá trình cải cách bộ máy nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội Khác
5. Bùi Đường Nghiêu (2006), Điều hòa NS giữa Trung ương và địa phương, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
6. Tạ Văn Quân (2019), Hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại Khác
7. Võ Kim Sơn (2004), Phân cấp quản lý nhà nước – Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
8. Nguyễn Thị Thanh (2017), Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NS của thành phố Hà Nội đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. Lê Toàn Thắng (2013), Phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ quản lý công, Học viện Hành chính Khác
10. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương (2005), Thực hiện tốt sự phân cấp giữa CQTƯ với CQĐP, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Xuân Thu (2015), Phân cấp quản lý NSĐP ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
14. UBND TP. Hà Nội, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng năm 2013-2020 Khác
15. UBND TP. Hà Nội, Báo cáo tổng quyết toán ngân sách Thành phố các năm 2013- 2019 Khác
16. UBND TP. Hà Nội, Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách Thành phố các năm 2013- 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết. - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
hu ẩn bị bảng nhóm và bút viết (Trang 1)
4 HS lên bảng. c)   88   11 - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
4 HS lên bảng. c) 88 11 (Trang 2)
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, đặc biệt là những hình ảnh vừa cụ thể, mộc mạc vừa có tính khái quát và giàu chất thơ. - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
d ụng nhiều biện pháp tu từ, đặc biệt là những hình ảnh vừa cụ thể, mộc mạc vừa có tính khái quát và giàu chất thơ (Trang 25)
Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội của Thành phố Hà Nội của Cục Thống Kê Thành phố Hà Nội và Quyết định công khai ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội các năm trong giai đoạn 2016 – 2020 - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
gu ồn: Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội của Thành phố Hà Nội của Cục Thống Kê Thành phố Hà Nội và Quyết định công khai ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội các năm trong giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 38)
Hình 2.1 Hệ thống ngân sách lồng ghép của Thành phố Hà Nội - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
Hình 2.1 Hệ thống ngân sách lồng ghép của Thành phố Hà Nội (Trang 40)
Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu thuế, phí, lệ phí giữa ngân sách thành phố và ngân sách quận, huyện của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020 - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
Bảng 2.2 Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu thuế, phí, lệ phí giữa ngân sách thành phố và ngân sách quận, huyện của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020 (Trang 43)
Tình hình thu NS cấp thành phố của TP. Hà Nội được thể hiện qua Bảng 2.3. Bảng này chỉ tính “số thực thu”- thu ngân sách cấp thành phố sau điều tiết từ các khoản thu theo phân cấp, không bao gồm thu bổ sung từ ngân sách trung ương, thu kết dư ngân sách, t - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
nh hình thu NS cấp thành phố của TP. Hà Nội được thể hiện qua Bảng 2.3. Bảng này chỉ tính “số thực thu”- thu ngân sách cấp thành phố sau điều tiết từ các khoản thu theo phân cấp, không bao gồm thu bổ sung từ ngân sách trung ương, thu kết dư ngân sách, t (Trang 45)
Tình hình thu NS quận, huyện của TP. Hà Nội được thể hiện qua Bảng 2.14. Bảng này chỉ tính “số thực thu”- thu ngân sách quận, huyện được hưởng theo phân cấp, không bao gồm thu bổ sung từ ngân sách cấp thành phố, thu kết dư ngân sách, thu chuyển nguồn, thu - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
nh hình thu NS quận, huyện của TP. Hà Nội được thể hiện qua Bảng 2.14. Bảng này chỉ tính “số thực thu”- thu ngân sách quận, huyện được hưởng theo phân cấp, không bao gồm thu bổ sung từ ngân sách cấp thành phố, thu kết dư ngân sách, thu chuyển nguồn, thu (Trang 46)
Bảng 2.6 Mức độ tương xứng giữa các khoản thu được phân cấp và tổng chi ngân sách cấp thành phố giai đoạn 2013 – 2019 - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của thành phố hà nội
Bảng 2.6 Mức độ tương xứng giữa các khoản thu được phân cấp và tổng chi ngân sách cấp thành phố giai đoạn 2013 – 2019 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w