1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng văn bản liên quan đến Hôn nhân gia đình

18 41 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 65,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC BÁO CÁO THỰC TẬP Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng văn bản liên quan đến Hôn nhân gia đình Họ và tên Xyz Sinh ngày Số báo danh Lớp tại HHH HHH tháng 3 năm 2022 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Học viện Tư pháp đã đưa chương trình thực tập thực tế tại các tổ chức hành nghề công chứng vào chương trình đào tạo Công chứng viên giúp tôi có thêm những kinh nghiệm thực tế về nghề.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

-BÁO CÁO THỰC TẬP

Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng

văn bản liên quan đến Hôn nhân gia đình

Họ và tên: Xyz Sinh ngày

Số báo danh:

Lớp: tại HHH

HHH tháng 3 năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Học viện Tư pháp đã đưa chương trình thực tập thực tế tại các tổ chức hành nghề công chứng vào chương trình đào tạo Công chứng viên giúp tôi có thêm những kinh nghiệm thực tế về nghề công chứng

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Văn phòng công chứng Abc thành phố HHH, đặc biệt là Trưởng văn phòng công chứng bang Văn Hữu cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên đã tạo điều kiện tiếp nhận, hướng dẫn tôi tận tình để hoàn thành việc thực tập một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

Xyz

Trang 3

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT VỀ TÀI SẢN VỢ CHỒNG 1

1 Tài sản chung vợ chồng 1

2 Tài sản riêng của vợ, chồng 2

II CÔNG CHỨNG THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO KHỐI TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG 4

1 Các trường hợp công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng 4

2 Thẩm quyền công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng 5

3 Địa điểm công chứng 5

4 Hồ sơ yêu cầu công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng 5

5 Thủ tục công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng6 III NỘI DUNG THỰC TẬP CÔNG CHỨNG THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO KHỐI TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG 7

1 Tóm tắt nội dung việc Công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng 7

1.1 Về thẩm quyền công chứng 7

1.2 Về hồ sơ công chứng 7

1.3 Chủ thể tham gia: 8

2 Kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và các hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng 8

2.1 Đánh giá hồ sơ 8

2.2 Quá trình giải quyết việc công chứng của Công chứng viên 9

2.3 Kinh nghiệm rút ra từ việc tham gia quá trình giải quyết việc công chứng 10

3 Kiến nghị, đề xuất về việc hoàn thiện pháp luật đối với hệ thống pháp luật liên quan đến tài sản vợ chồng và việc công chứng thỏa thuận liên quan đến tài sản vợ chồng .10 3.1 ban thiện quy định pháp luật về Công chứng 10

3.2 Kiến nghị về tổ chức thực hiện công chứng các văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng 12

3.3 Các biện pháp nhằm nâng cao trình độ, năng lực hiểu biết cho người dân trong việc thực hiện các thỏa thuận về tài sản của vợ chồng 13

Trang 4

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP Thực tập tại các tổ chức hành nghề công chứng về các vấn đề liên quan đến

Hôn nhân gia đình

Trong quá trình thực tập học phần CC5 tại văn phòng công chứng Abc, học viên đã có cơ hội tìm hiểu thêm về các hợp đồng, giao dịch liên quan đến các vấn đề

về hôn nhân gia đình nói chung và Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng nói riêng Học viên xin trình bày dưới đây khái quát quá trình thực tập, các kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu và đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về công chứng hợp đồng, giao dịch

I KHÁI QUÁT VỀ TÀI SẢN VỢ CHỒNG

1 Tài sản chung vợ chồng

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) năm 2014 đã có các quy định cụ thể về căn cứ xác định tài sản chung của vợ chồng Theo đó, tài sản chung của vợ chồng là những tài sản do vợ, chồng tạo ra, là thu nhập từ các hoạt động lao động, sản xuất, kinh doanh, là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của các bên, là những thu nhập hợp pháp khác trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 40 Luật HN&GĐ năm 2014,

là tài sản mà vợ chồng được thừa kế, tặng cho chung, và là những tài sàn do hai bên thỏa thuận đưa vào khối tài sản chung Tài sản chung này có chủ sở hữu là cả vợ và chồng (đồng sở hữn), quan hệ sở hữu ở đây là quan hệ sở hữu chung hợp nhất của vợ

và chồng Với vai trò là người đồng sở hữu tài sản, cả vợ và chồng đều có các quyền

sở hữu tài sản như nhau, có quyền khai thác và sử dụng tài nguyên khai thác được từ khối tài sản chung đó

Ngoài ra, trong thời kỳ hôn nhân hay tại thời điểm giải quyết việc ly hôn, những tài sản mà các bên cho rằng là tài sản riêng của mình nhưng không có đầy đủ căn cứ,

cơ sở để chứng minh thì đều được xác định thuộc khối tài sản chung của vợ chồng, được giải quyết, xử lý giống như những tài sản chung khác của vợ chồng

Từ những phân tích trên có thể thấy các đặc điểm của tài sản chung của vợ chồng như sau:

- Thứ nhất, tài sản chung của vợ chồng phải tồn tại dưới các hình thức tài sản được pháp luật thừa nhận

Trang 5

- Thứ hai, tài sản chung của vợ chồng là những tài sản được hình thành, tồn tại hoặc sát nhập trong thời kỳ hôn nhân

- Thứ ba nguồn gốc tài sản chung của vợ chồng là những tài sản được tạo ra bởi

vợ, chồng hoặc cả hai, được hình thành từ các nguồn thu nhập hợp pháp, là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng không phải là tài sản được chia trong thời kỳ hôn nhân, là tài sản được thừa kế chung, được tặng cho chung hoặc được vợ, chồng thỏa thuận đưa tài sản đó vào khối tài sản chung của vợ chồng

- Thứ tư tài sản chung của vợ chồng có đồng sở hữu là vợ và chồng, quan hệ sở hữu tài sản của vợ, chống đối với tài sản chung là quan hệ sở hữu hợp nhất

- Thứ năm, các quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung của vợ và chồng là như nhau

Vậy, tài sản chung của vợ chồng là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân do các hoạt động sinh hoạt trong cuộc sống hôn nhân hoặc được thừa kế tặng cho hoặc do các bên thỏa thuận tạo nên Tài sản chung thuộc quyền sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng mỗi người có quyền và nghĩa vụ tài sản như nhau

2 Tài sản riêng của vợ, chồng

Xuất phát tử quyền sở hữu tài sản của các chủ thể, bên cạnh quyền sở hữu chung thì quyền sở hữu riêng là nội dung rất quan trọng Sở hữu riêng là quyền năng được pháp luật bảo vệ, nó có thể tồn tại trong các quan hệ xã hội, trong đó bao gồm quan hệ hôn nhân và gia đình Vợ chồng khi kết hôn, chung sống với nhau, bên cạnh quyền sở hữu chung đối với tài sản của vợ chồng thì vợ và chồng vẫn có quyền được

sở hữu riêng đối với tài sản, pháp luật công nhận và bảo vệ quyền năng này

Tài sản riêng của vợ, chồng được hiểu đầy đủ là tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của vợ hoặc quyền sở hữu riêng của chồng, bao gồm các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt với tài sản đó Sở hữu riêng có nghĩa là sở hữu cá thể, là việc một cá nhân hay một pháp nhân cụ thể sở hữu một tài sản cụ thể nào đó Trong quan hệ pháp luật về hôn nhân và gia đình, cụ thể hơn là trong quan hệ hôn nhân, quyển sở hữu tài sản riêng thuộc về vợ hoặc chồng Các tài sản này được tự do quyết định bởi một chủ thể duy nhất là chủ sở hữu (vợ hoặc chông) nhằm phục vụ các lợi ích, nhu cầu cá nhân của vợ hoặc chồng nhưng không được trái với các quy định của pháp luật Do tài sản nêng là tài sản thuộc sở hữu cá nhân nên nó có thể được hình thành ở bất kỳ thời điểm nào, trước hay trong thời kỳ hôn nhân, do chính chủ sở hữu tạo nên hoặc được thừa hưởng độc lập Bên cạnh đó, tại sàn nêng của vợ, chông cũng cần phải đảm bảo các điều kiện luật đình để trở thành tài sản được pháp luật hừa nhận và bảo vệ Điều 43 Luật HN&GĐ năm 2014 đã quy định cụ thể về tài sản riêng của vợ, chồng Theo đó, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm các tài săn mà người đó có được trước khi kết hôn, tài

Trang 6

sản được thừa kế, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản đã được chia nêng cho

vợ, chồng tử khối tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, những tài sản phục vụ các nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng, tài sản được hình thành trên tài sản nêng hoặc hoặc lợi, lợi tức phát sinh từ tại sân nêng của vợ, chồng được chia từ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; và những tài sản do hai bên thỏa thuận, thống nhất đưa thành tài sản riêng của vợ hoặc chồng Có thể thấy, tài sản riêng của

vợ, chồng không bị giới hạn bởi phạm vi của hôn nhân mà cơ bản pháp luật điều chỉnh

về tài sản riêng của vợ, chồng thông qua định về nguồn gốc tài sản cũng như quyền sở hữu tài sản Việc vợ, chồng sở hữu tài sản riêng tương tự như việc một cá nhân, pháp nhân sở hữu tài sản riêng của mình trong quan hệ pháp luật Vợ, chồng có quyền tự do quyết định, chủ động định đoạt, khai thác và thu hưởng những gia trị mà tài sản đó mang lại, phục vụ cuộc sống và nhu cầu cá nhân Tuy nhiên, trong quan hệ tài sản giữa

vợ và chồng có tranh chấp tài sản nêng là đối tượng mà chủ sở hữu phải có nghĩa vụ chứng minh quyên sở hữu của mình đối với tài sản đó, làm căn cư để xác định đầu là tài sản nêng, đâu la tài sản chung của vợ chồng

Tài sản riêng của vợ, chồng có đặc điểm:

- Thứ nhất, tài sản riêng vợ chồng phải tồn tại dưới hình thức tài sản được pháp luật thừa nhận

- Thứ hai, sự hình thành tài sản riêng của vợ, chồng không bị giới hạn bởi thời

kỳ hôn nhân nhưng chịu sự tác động của thời kỳ hôn nhân đến việc khai thác, sử dụng

và quản lý tài sản

- Thứ ba, tài sản riêng vợ, chồng có nguồn gốc tự do, có thể được tạo ra bởi chính vợ hoặc chồng trước khi kết hôn, được thừa kế, tặng cho riêng vợ hoặc chồng, được thụ hưởng theo luật định đối với những tài sản, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng được chia từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, hoặc do các bên thỏa thuận, nhất trí

- Thứ tư quan hệ sở hữu tài sản là quan hệ sở hữu riêng của vợ hoặc chồng, có quyền và nghĩa vụ tài sản độc lập

Tóm lại, “Tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản có thể được hình thành trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân do vợ hoặc chồng tự tạo ra hoặc thụ hưởng từ các nguồn tài sản khác theo quy định pháp luật hoặc được thừa kế tặng cho riêng hoặc do các bên thỏa thuận tạo thành Tài sản riêng thuộc sở hữu riêng của vợ chồng người sở hữu có quyền và nghĩa vụ tài sản độc lập”

3 Nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ, chồng

Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:

“Điều 46 Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

Trang 7

Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật; giao dịch liên quan đến tài sản đó phải 1 theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung; trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Có 02 trường hợp nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng như sau:

- Nhập tài sản trước khi kết hôn: Hình thức này còn được Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định là thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng Cũng theo đó, thoả thuận này phải được lập trước khi kết hôn và bằng văn bản có công chứng/chứng thực

- Nhập tài sản sau khi kết hôn: Đây là hình thức thỏa thuận nhập tài riêng vào tài sản chung vợ chồng Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật; giao dịch liên quan đến tài sản đó phải 1 theo hình thức nhất định; việc thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó Tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung; trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật

có quy định khác

II CÔNG CHỨNG THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO KHỐI TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

Khi Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng được công chứng viên viết lời chứng, ký tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thì trở thành văn bản công chứng và có giá trị thi hành với các bên tham gia giao dịch, các bên có liên quan và có giá trị chứng cứ

1 Các trường hợp công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

- Đối với trường hợp nhập tài sản trước khi kết hôn, thoả thuận này phải được lập trước khi kết hôn và bằng văn bản có công chứng/chứng thực theo quy định của Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình

- Đối với trường hợp nhập tài sản sau khi kết hôn: Nếu tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật; giao dịch liên quan đến tài sản đó phải 1 theo hình thức nhất định; việc thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó Như vậy, nếu tài sản thỏa thuận liên quan đến bất động sản, thì văn bản thỏa thuận bắt buộc phải được công chứng/chứng thực mới có hiệu lực

Trang 8

2 Thẩm quyền công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung

vợ chồng

Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 quy định như sau:

“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”

Theo quy định trên, đối với Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng có đối tượng liên quan đến bất động sản thì công chứng viên tại tổ chứng hành nghề công chứng có trụ sở ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với bất động sản có thẩm quyền công chứng Đối với các Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng khác có thể được tiến hành công chứng ở bất cứ

tổ chức hành nghề công chứng nào

3 Địa điểm công chứng

Theo quy định tại Điều 44 Luật Công chứng thì việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trừ các trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của

tổ chức hành nghề công chứng Như vậy, đối với công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng thì việc công chứng phải được thực hiện tại trụ

sở của tổ chức hành nghề công chứng trừ trường hợp các bên là người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý

do chính đáng khác không thể đến chức hành nghề công chứng

4 Hồ sơ yêu cầu công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

Theo quy định tại điều 40 Luật công chứng 2014, hồ sơ yêu cầu công chứng đối với Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng bao gồm các giấy

tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

- Dự thảo Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng (nếu có)

Trang 9

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu đói với tài sản, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có

5 Thủ tục công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

Theo đó, khi công chứng viên nhận được yêu cầu công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng, công chứng viên cần thực hiện các hoạt động nghiệp vụ cơ bản sau:

- Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng Trường hợp hồ

sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thi thụ lý, ghi vào

sổ công chứng

+ Trường hợp hồ sơ công chứng chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người yêu cầu công chứng và bổ sung hoàn thiện hồ sơ

+ Trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cấu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng giao dịch là không

có thật thi công chứng viên để nghi người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng

- Sau khi kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên soạn thảo Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng nếu người yêu cầu công chứng yêu cầu công chứng viên soạn thảo hoặc kiểm tra dự thảo Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng mà các bên đã tự soạn thảo trước đó Nếu trong dự thảo Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của thỏa thuận không phủ hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho bên ủy quyền và bên được ủy quyền biết để sửa chữa Trường hợp vợ chồng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng

- Tiếp theo công chứng viên chuyển lại dự thảo Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng cho vợ chồng, người làm chứng tự đọc lại hoặc công chứng viên hoặc người làm chứng đọc cho họ nghe Trường hợp vợ chồng đồng ý toàn

bộ nội dung trong dự thảo Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ

Trang 10

chồng thì ký vào từng trang của Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung

vợ chồng Công chứng viên ký vào từng trang của Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

Cuối cùng công chứng viên chuyển Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng đã được ký cho bộ phận thu ngân thực hiện thu phí công chứng, thù lao công chứng và các chi phí khác (nếu có), đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng, trả hợp đồng giao dịch đã được đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng cho vợ chồng đồng thời giữ lại một bản chính để lưu trữ Việc công chứng đến thời điểm này coi như đã hoàn tất

III NỘI DUNG THỰC TẬP CÔNG CHỨNG THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO KHỐI TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

1 Tóm tắt nội dung việc Công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

Ông bang bang 1 và bà Lê Hồng 2 là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn

số 46/2017 do UBND xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố HHH đăng ký ngày 29/3/2017 Ngày 12/06/2015, bà Lê Hồng 2 đã ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số: 786/HĐMBCH-456C với Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 tỉnh Điện Biên để mua căn hộ số 4032, tầng 40, diện tích sử dụng căn hộ 72,92m2, diện tích sàn xây dựng căn hộ: 82,25m2 thuộc Tòa nhà 456C - Dự án tổ hợp chung cư và dịch vụ thương mại 456, ô đất 456, lô CC6 Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Hồ Linh Đàm, Phường bang Liệt, quận bang Mai Ngày 17/04/2017, hai ông bà đến văn phòng công chứng Abc thành phố HHH yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận nhập tài sản của riêng của bà 2 là toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ nêu trên vào khối tài sản chung của vợ chồng

1.1 Về thẩm quyền công chứng

- Do căn hộ chung cư là đối tượng của hợp đồng mua bán nằm ở địa chỉ Nhà tái Tòa nhà 456C Dự án tổ hợp chung cư và dịch vụ thương mại 456, ô đất 456, lô CC6 Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Hồ Linh Đàm, Phường bang Liệt, quận bang Mai, thành phố HHH Tổ chức hành nghề công chứng là Văn phòng Công chứng Abc thành phố HHH nằm trên cùng địa bàn nên Công chứng viên của văn phòng có thẩm quyền công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

1.2 Về hồ sơ công chứng

Thành phần hồ sơ công chứng Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng: Người yêu cầu công chứng là bang bang 1, trên phiếu có đầy đủ thông tin hồ sơ, ngày giờ, chữ ký Người tiếp nhận là Phạm Công

Ngày đăng: 20/04/2022, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w