Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1953 – 19[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT HIỆP BÌNH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2021 – 2022
Thời gian: 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 Điểm giống nhau trong chủ trương chỉ đạo cách mạng Việt Nam của Đảng Cộng sản Đông Dương
qua hai đoạn 1936 – 1939 và 1939 – 1945 là:
A tạm gác lại các khẩu hiệu đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
B tập hợp lực lượng các mạng trong các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất
C tận dụng những hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp
D tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
Câu 2 Đâu không phải là hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập
từ năm 1930 đến năm 1945?
A Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương
B Hội phản đế đồng minh Đông Dương
C Mặt trận Việt Minh
D Mặt trận Liên Việt
Câu 3 Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN (theo Hiệp ước Bali năm
1976) có điểm chung là:
A giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
B không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực đối với nhau
C hợp tác hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
D chung sống hòa bình và nhất trí giữa các nước lớn
Câu 4 Điểm khác biệt cơ bản về thực hiện chủ trương phát triển đất nước của Xiêm (Thái Lan) so với Việt
Nam cuối thế kỉ XIX là:
A những đề xướng cải cách không xuất phát từ các ông vua
B đóng cửa, bế quan tỏa cảng với các nước phương Tây
C các sĩ phu tân học đề xướng cải cách đất nước
D tiến hành cải cách theo khuôn mẫu các nước phương Tây
Câu 5 Điểm khác biệt cơ bản giữa Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga và Cách mạng Tân hợi (1911) ở
Trung Quốc là gì?
A Tính chất cách mạng
C Phương pháp đấu tranh
B Lực lượng tham gia
D Nguyên nhân bùng nổ
Câu 6 Sự kiện nào đánh dấu Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX)?
Trang 2A Mở rộng lãnh thổ bằng các cuộc chiến tranh xâm lược
B Các công ty độc quyền đã chiếm lĩnh được thị trường thế giới
C Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa đất nước
D Mở rộng đầu tư, hợp tác với các nước tư bản phương Tây
Câu 7 Đâu không phải là mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
A Khai thông biên giới Việt – trung, mở rộng đường liên lạc quốc tế
B Mở rộng, củng cố căn cứ Việt Bắc, đưa cuộc kháng chiến phát triển
C Giành thế chủ động về chiến lược trên toàn chiến trường
D Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực của địch
Câu 8 Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến thất bại của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp cuối thể kỉ XX?
A Kẻ thù còn mạnh
C Tổ chức chưa chặt chẽ
B Thiếu đường lối đúng đắn
D Phong trào mang tính tự phát
Câu 9 Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là sự cải tổ của:
A Ủy ban lâm thời Khu giải phóng Việt Bắc
C Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
B Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì
D Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Câu 10 Ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp vì:
A thực dân Pháp bội ước, tấn công ta ở nhiều nơi
B xuất phát từ khát vọng độc lập của nhân dân
C điều kiện đấu tranh hòa bình không còn nữa
D thực dân Pháp gây ra hàng hoạt vụ thảm sát ở Hà Nội
Câu 11 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Đức tấn công Ba Lan bằng chiến lược chiến
tranh nào?
A “Sư tử biển”
C “Đánh nhanh thắng nhanh”
B “Nhảy cóc”, “nhảy cừu”
D “Chiến tranh chớp nhoáng”
Câu 12 Đâu không phải là mục đích của thực dân Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (10 -1947)?
A Phá hoại hậu phương kháng chiến, chặn đường tiếp tế của ta
B giành thắng lợi về quân sự để nhanh chóng kết thúc chiến tranh
C Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc
D Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
Trang 3Câu 13 Ý nào không phải là một đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)?
A Có nhiều trận đánh nổi tiếng
C Có vũ khí tối tân, lợi hại
B Có căn cứ địa vững chắc
D Có lãnh đạo tài giỏi
Câu 14 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào,
Campuchia một Đảng riêng vì lí do nào?
A Để tạo điều kiện cho các mạng mỗi nước lần lượt giành thắng lợi
B Để phù hợp với đặc điểm phát triển của mỗi nước
C Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng
D Để không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi nước
Câu 15 Điều kiện chính trị để tiếp thu các khuynh hướng cách mạng ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới
thứ nhất là gì?
A Phong trào công nhân
C Trào lưu vận động cải cách
B Phong trào yêu nước
D Phong trào Đông du
Câu 16 Cuộc khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản trong những năm 1929 – 1933 diễn ra bắt đầu từ lĩnh vực
Câu 17 Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), thắng lợi của chiến dịch
nào đã bắt đầu làm thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa Việt Nam và Pháp?
Trang 4B Thể hiện tinh thần đoàn kết của công nhân
C Chịu ảnh hưởng của tư tưởng vô sản
D Còn mang tính tự phát
Câu 20 Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai?
A Tiến hành các cuộc chiến tranh cục bộ ở các khu vực, đẩy mạnh liên kết quốc tế
B Lãnh thổ, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, năng động
C Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm
D Các chính sách, biện pháp điều tiết của nhà nước kịp thời, có hiệu quả
Câu 21 Đâu không phải là công việc được Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa triển
khai ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
A Soạn thảo và ban hành Hiến pháp mới
B Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với Liên Xô, Trung Quốc
C Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước
D Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam
Câu 22 Nội dung nào trong Bản Tuyên ngôn Độc lập (2 – 9 – 1945) khẳng đinh quyền dân tộc cơ bản của
Việt Nam trên phương diện pháp lí và thực tiễn?
A Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm, dân tộc đó phải được tự do và
độc lập
B Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững
quyền tự do và độc lập ấy
C Tất cả dân tộc trên thế giới sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng, đó là quyền bất khả xâm phạm
D Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và thật sự đã trở thành một nước tự do, độc lập
Câu 23 Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam?
A Tiên phong, mở đường cho đấu tranh chính trị
B Đông đảo, quyết định thắng lợi
C Nòng cốt, quyết định thắng lợi
D Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị
Câu 24 Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động quần chúng triệt để giảm
tô và cải cách ruộng đất trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1953 – 1954) nhằm:
A đáp ứng nhu cầu lương thực của chiến dịch
C đẩy mạnh tăng gia sản xuất nông nghiệp
B nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp
D bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân
Câu 25 Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1918 có tác dụng gì?
A Mở rộng quan hệ giao lưu với nước ngoài
Trang 5B giúp Người nhận thức và rút ra được những kết luận quan trọng
C Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản
D Giúp đất nước phát triển kinh tế
Câu 26 Nội dung nào không phải là ý nghĩa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của
nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?
A Góp phần thù hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
B Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh
D Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc
Câu 27 So với kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đờ Tatxinhi năm 1950 của thực dân Pháp được
đề ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
A Mĩ đã nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương
B Thực dân Pháp đã ở vào thế bị động
C Thực dân Pháp đang giữ thế chủ động trên chiến trường
D Hầu hết các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập
Câu 28 Vì sao triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?
A Thực dân Pháp đe dọa đưa quân đánh kinh thành Huế
B Vì sợ phong trào kháng chiến của nhân dân ta
C So sánh lực lượng trên chiến trường không có lợi cho ta
D Triều đình mơ hồ, ảo tưởng vào con đường thương thuyết
Câu 29 Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) của Việt Nam có điểm tương đồng với Hòa ước Brét-Li tốp (3 – 3
– 1918) của Nga về:
A kiên quyết bảo về chính quyền dân chủ nhân dân
C tư tưởng đề cao và giữ vững hòa bình
B sự kiên trì con đường cách mạng vô sản
D việc không tham gia vào chiến tranh đế quốc
Câu 30 Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa:
A không chỉ tạo ra thời cơ cho các quốc gia
C chỉ mang lại cơ hội cho các quốc gia
B bắt buộc tất cả các quốc gia phải đổi mới
D là xu thế có thể đảo ngược hoàn toàn
Câu 31 Hội nghị Giơnevơ năm 1954 được triệu tập trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
A Các vấn đề tranh chấp được giải quyết bằng sức mạnh quân sự
B Các nước lớn muốn giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng
C Quan hệ Xô – Mĩ từ đối đầu chuyển sang đối thoại
D Xu thế tòa cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Trang 6Câu 32 Quyết định nào không phải là của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản
Việt Nam (10 – 1930)?
A Bầu đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư của Đảng
B Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo
C Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức
D Đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 33 Cơ sở tạo nên vai trò to lớn của nhân dân Liên Xô trong suốt quá trình tồn tại là:
A một thể chế chính trị ưu việt, vì nhân dân lao động
B một nước đứng đầu thế giới trên mọi phương diện
C một lực lượng hùng hậu về chính trị, kinh tế và quân sự
D đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất của thời đại
Câu 34 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm khác biệt lớn nhất trong phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở Mĩ Latinh so với châu Á và châu Phi là về:
A hình thức đấu tranh
C đối tượng cách mạng
B lực lượng tham gia
D mục đích đấu tranh
Câu 35 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 – 1914) đã làm cho nông
nghiệp Việt Nam có sự chuyển biến như thế nào?
A Thế độc canh cây lúa không còn nữa
B Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
C Triệt tiêu hoàn toàn phương thức sản xuất phong kiến
D Kinh tế đồn điền, trang trại phát triển mạnh mẽ
Câu 36 Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1946 –
1954 là gì?
A Có chính quyền dân chủ nhân dân
B Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo
C Có hậu phương vững mạnh về mọi mặt
D Có lực lượng vũ trang ba thứ quân trưởng thành
Câu 37 Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, các cuộc tiến công của quân dân Việt Nam đều diễn ra ở những
hướng:
A tập trung các cơ quan đầu não quan trọng của thực dân Pháp
B quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
C quan trọng về chiến lược và sinh lực địch mạnh
D tập trung hệ thống tập đoàn cứ điểm kiên cố của địch
Câu 38 Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, câu nói của Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ
hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” thể hiện điều gì?
Trang 7B Tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam
C Lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân Việt Nam
D Ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam
Câu 39 Với nội dung Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã cơ bản giành
được:
A uy tín cao trên trường quốc tế
C một phần quyền dân tộc cơ bản
B quyền dân tộc cơ bản trên một nửa đất nước
D thắng lợi hoàn toàn về mặt ngoại giao
Câu 40 Một chính sách mới được Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thi hành ở Đông Dương giai đoạn
1936 – 1939 là:
A công nhận được nghỉ ngày chủ nhật có lương
C nới rộng quyền tự do báo chí
B tạm dừng hoạt động khai thác thuộc địa
D triệu tập Đông Dương đại hội
Trang 836 37 38 39 40
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 Sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã cho
thấy quy luật phát triển nào của chủ nghĩa tư bản?
A Cạnh tranh tự do
B Phát triển ổn định
C Phát triển kinh tế nhà nước
D Phát triển không ổn định
Câu 2 Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là
A giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo
B duy trì hoà bình và an ninh thế giới
C thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước
D giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực
Câu 3 Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX có mục tiêu chủ đạo là
A giành độc lập dân tộc
B chống thế lực phong kiến đầu hàng
C đấu tranh tự vệ, chống Pháp mở rộng bình định, chiếm đóng
D giúp vua dựng lại triều đình phong kiến tiến bộ
Câu 4 Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước bằng biện pháp
A cải cách
B bạo động
C dựa vào Trung Quốc
D dựa vào Nhật Bản
Câu 5 Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các Tổng thống Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973 là thực
hiện chiến lược
B chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
Trang 9D chế độ độc tài thân Mĩ
Câu 7 Vì sao trong những năm đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam (từ năm 1858 đến năm 1860), thực
dân Pháp bị thiệt hại nặng nhưng vẫn đứng vững được ở Việt Nam để tiếp tục mở rộng xâm lược?
A Triều đình Huế không tổ chức kháng chiến, đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân
B Pháp được tăng cường viện binh từ các chiến trường Trung Quốc, Italia
C Sai lầm về đường lối, chiến thuật của triều đình Huế
D Triều đình Huế không được lòng dân, không được nhân dân ủng hộ kháng chiến
Câu 8 Trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉ XXI, nền kinh tế nước nào
có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới?
C Khởi nghĩa Hương Khê
D Khởi nghĩa Bãi Sậy
Câu 10 Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là do
A cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt
B sự khủng hoảng trầm trọng của Liên Xô cuối những năm 80 của thế kỉ XX
C tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa
D sự vươn lên của Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh mạnh mẽ với Mĩ
Câu 11 Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa lịch sử như
thế nào?
A Đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
B Đánh dấu Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
C Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
D Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng
Câu 12 Một trong những thành tựu nhóm năm nước sáng lập ASEAN đạt được khi tiến hành chiến lược
kinh tế hướng nội là
A mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
B sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước
C tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp
D đã giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
Câu 13 Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
Trang 10A ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
B khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh
C tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
D thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế
Câu 14 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường số một thế giới về
A tài chính
B quân sự
C công nghiệp
D chính trị
Câu 15 Một trong những điểm khác giữa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Nam Kì
sau Hiệp ước 1862 với cuộc kháng chiến chống Pháp ở giai đoạn trước là
A kết hợp chống Pháp và chống phong kiến đầu hàng
B tương quan lực lượng chênh lệch ngày càng có lợi cho ta
C diễn ra sôi nổi, khiến cho Pháp gặp nhiều khó khăn
D thể hiện lòng yêu nước, ý chí bất khuất chống ngoại xâm
Câu 16 Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng Campuchia với cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam
năm 1945 là
A tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ
B giành được chính quyền từ thực dân Pháp
C thi hành đường lối hòa bình, trung lập
D không giành được chính quyền từ phát xít Nhật
Câu 17 Một trong những mục tiêu chiến lược của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Vươn lên chi phối, lãnh đạo thế giới
B Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
C Thủ tiêu chủ nghĩa tư bản và chế độ người bóc lột người
D Đoàn kết phong trào công nhân quốc tế
Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới vì
A Mĩ là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
B Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử
C sự suy giảm kinh tế của các nước tư bản ở châu Âu
D Mĩ là Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
Câu 19 Hoạt động tiêu biểu của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là
A tổ chức phong trào Đông Du
B mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì
C thành lập Hội Duy tân
D mở trường Đông Kinh nghĩa thục
Trang 11Câu 20 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) là do
A nhân dân không tiếp tế được cho nghĩa quân
B thiếu sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến với đường lối đúng đắn
C Pháp kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn chính trị đàn áp khởi nghĩa
D so sánh lực lượng quá chênh lệch
Câu 21 Nội dung nào dưới đây không đúng về tác động của sự tan rã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các
nước Đông Âu đến tình hình thế giới?
A Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc
B Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại
C Trật tự hai cực Ianta sụp đổ
D Trật tự thế giới một cực được thiết lập
Câu 22 Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội và chủ trương thành lập nước
Cộng hòa Dân quốc Việt Nam là do ảnh hưởng của
A cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất ở Trung Quốc
B cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản
C cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc
D cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm
Câu 23 So với các giai đoạn lịch sử thế giới trước đây, đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế trong nửa sau
thế kỉ XX là
A chuyển sang hòa hoãn và hòa dịu
B được mở rộng và đa dạng
C luôn căng thẳng với nhiều cuộc chiến tranh và xung đột
D quan hệ căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
Câu 24 Văn kiện tạo nên cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu là
A Định ước Henxinki năm 1975
B Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972
C Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược năm 1972
D Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa năm 1972
Câu 25 Sau Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Thực hiện chính sách "Định hướng Đại Tây Dương"
C Trở thành đối trọng của Mĩ
D Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới
Câu 26 Yếu tố nào dưới đây phản ánh không đúng về nguyên nhân phát triển của kinh tế Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Vai trò điều tiết của nhà nước
B Áp dụng khoa học - kĩ thuật và sản xuất
Trang 12C Chi phí cho quốc phòng thấp
D Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Câu 27 Từ năm 1897 đến năm 1914, thực dân Pháp thực hiện ở Việt Nam
A cuộc chiến tranh xâm lược
B chính sách cai trị thực dân kiểu mới
C chính sách bình định quân sự
D cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
Câu 28 Nội dung nào dưới đây không phải là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
B Phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc
C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Câu 29 Khẳng định nào sau đây không đúng về tình hình Liên bang Nga (1991 - 2000)?
A Là "quốc gia kế tục Liên Xô"
B Kiên trì con đường chủ nghĩa xã hội
C Là một nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
D Vị thế ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế
Câu 30 Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì?
A Không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
B Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa
C Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D Khoa học - kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 31 Ngày 25 - 8 - 1883, triều đình Huế kí với Pháp một bản hiệp ước do Pháp thảo sẵn, thường được
gọi là Hiệp ước
A Patơnốt
B Nhâm Tuất
C Giáp Tuất
D Hácmăng
Câu 32 Thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật của Liên Xô năm 1949 là
A chế tạo thành công bom nguyên tử
B phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh Trái Đất
C phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
D đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng
Câu 33 Bản Hiến chương ASEAN được kí kết (11 - 2007) nhằm xây dựng ASEAN thành một
A cộng đồng vững mạnh
B tổ chức năng động và hiệu quả
Trang 13C tổ chức hợp tác toàn diện
D cộng động kinh tế, văn hóa
Câu 34 Nhân tố nào sau đây chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX?
A Xu thế toàn cầu hóa
B Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
C Chiến tranh lạnh
D Sự ra đời các khối quân sự đối lập
Câu 35 Lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A lật đổ chính quyền độc tài thân Mĩ, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân
B đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, củng cố nền độc lập dân tộc
C giành độc lập, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân
D lật đổ chính quyền độc tài thân Mĩ, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ
Câu 38 Nhận xét nào dưới đây không đúng về chủ nghĩa tư bản trong thời kì 1945 - 1991?
A Hệ thống tư bản chủ nghĩa có những biến chuyển quan trọng
B Các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực
C Chủ nghĩa tư bản là hệ thống duy nhất trên thế giới
D Các nước tư bản đều chịu tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973
Câu 39 Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10 - 1949)
là
A đưa chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới
B chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Á
C nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á
D chấm dứt sự nô dịch của đế quốc trên phạm vi thế giới
Câu 40 Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là một nước
A thuộc địa, nửa phong kiến
Trang 14Câu 1 Mục tiêu căn bản của ta khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào
B củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
C làm phá sản kế hoạch Nava
D giành quyền chủ động trên chiến trường chính
Câu 2 Trong thời kì 1954 – 1965, thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế
giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
Trang 15C trận Ấp Bắc (Mĩ Tho)
B cuộc đấu tranh phá “ấp chiến lược”
D cao trào “Đồng khởi”
Câu 3 Sư kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của Trung Quốc chính thức hoàn thành?
A Cuộc chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi
B Cuộc nội chiến thất bại, lực lượng Quốc dân đảng phải rút chạy từ Đài Loan
C Cuộc nội chiến kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập
D Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản
Câu 4 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc tác động đến quan hệ quốc tế thông qua sự kiện nào?
D Đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mêm lớn nhất thế giới
Câu 6 Nội dung nào sau đây là chủ trương của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong Đông – Xuân 1953 –
1954?
A Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán
B Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954
C Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu
D Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng
Câu 7 Định ước Henxiki năm 1975 được kí giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canada nhằm tạo nên một
cơ chế
A khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia
B giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
C trao đổi hợp tác, phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật
D giải quyết vấn đề xung đột, tranh chấp ở châu lục này
Câu 8 Đâu không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?
A Khai thông biên giới Việt – Trung
B Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
C Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi
D Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava
Câu 9 Đâu không phải là âm mưu của Mĩ khi kí với thực dân Pháp “Hiệp định phòng thủ chung Đông
Dương”?
Trang 16A Giúp thực dân Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”
B Mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
C Giúp thực dân Pháp tiếp tục theo đuổi chiến tranh
D Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương
Câu 10 Tháng 8/1961, Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” với mục đích
A nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba
B đối phó với phong trào giải phóng dân tộc
C ngăn chặn nguy cơ thật bại ở miền Nam (Việt Nam)
D ngăn chặn sự lớn mạnh của Mĩ Latinh
Câu 11 Nội dung nào trong Hiệp định Giơnevơ (1954) thể hiện thắng lợi nhất của ta?
A Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do
B Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương
C Các bên thực hiện tập kết, chuyển giao khu vực
D Các bên thực hiện ngừng bắn
Câu 12 Từ chiến dịch Việt Bắc (1947) đến chiến dịch Biên giới (1950) được coi là một bước phát triển
mới của cuộc kháng chiến chống Pháp vì
A làm cho Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta
B ta giành được thế chủ động trên chiến trướng chính Bắc Bộ
C âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại
D tạo cơ sở cho ta kết thúc sớm cuộc kháng chiến chống Pháp
Câu 13 Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến độc lập Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Hơn 90% dân số không biết chữ
B Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành
C Các thế lực đế quốc và phản động bao vậy, chống phá
D Chính quyền cách mạng non trẻ
Câu 14 Nguyên nhân căn bản nhất đưa kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
do
A lợi dụng chiến tranh làm giàu
B các chính sách biện pháp điều tiết của Nhà nước
C nhờ áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại
D có lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú
Câu 15 Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của lực lượng công nhân Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A kinh tế kết hợp chính trị
C kinh tế kết hợp bao động vũ trang
B đòi quyền lợi kinh tế
D kinh tế, chính trị và vũ trang
Trang 17Câu 16 Nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) là
A sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
B chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít
C do sự linh hoạt, sáng tạo, ý chí ddaonf kết yêu nước của nhân dân ta
D do sự bùng nổ, phát triển của cao trào kháng Nhật cứu nước
Câu 17 Tác dụng lớn nhất của cuôc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947 là:
A Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về chiến khu an toàn
B Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực Pháp
C Giam chân địch ở các đô thị
D Tiêu hao được nhiều sinh lực địch
Câu 18 Đối với cách mạng Việt Nam, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đánh dấu bước
ngoặt gì mới với Đảng ta?
A Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với ta
B Đổi tên và đưa Đảng ra hoạt động công khai
C Thống nhất các mặt trận
D Thành lập các chính đảng cộng sản riêng ở từng nước
Câu 19 Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian
1 Nước Cộng hòa Ai Cập thành lập
2 17 nước châu Phi được trao trả độc lập
3 Nhân dân Angiêri giành được thắng lợi
Câu 20 Nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo và tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng đến nhân dân,
tại Đại hội Đảng (2/1951) cho xuất bản báo
A Đại đoàn kết
B Tiền phong
C Nhân dân
D Thanh niên
Câu 21 Nhiệm vụ cách mạng từng miền được xác định sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là
A Giải phóng hoàn hoàn miền Nam thống nhất đất nước
B Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam
C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
D Đẩy mạnh đấu tranh đòi thi hành Hiệp định ở hai miền Nam – Bắc
Trang 18Câu 22 Cho bảng dữ liệu sau:
I (Thời gian) II (Sự kiện)
Câu 23 Mục tiêu nào sau đây không phải của chính phủ Mĩ trong chiến lược toàn cầu ngay sau năm 1945?
A Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh
B Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh
C Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
Câu 24 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân các nhà yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX quyết định lựa
chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản?
A Có sự hậu thuẫn đắc lực của giai cấp tư sản dân tộc
B Thấy được tính ưu việt của cách mạng dân chủ tư sản
C Khi bế tắc về đường lối nên họ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài
D Triều đình phong kiến Việt Nam đã ngả theo hướng quân chủ lập hiến
Câu 25 Năm 1945, sự kiện nào đã tạo thời cơ cho các nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh giành độc
lập?
A Hồng quân Liên Xô tiến công quân Nhật ở Mãn Châu (Trung Quốc)
B Mĩ bất ngờ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma rồi Na-ga-xa-ki của Nhật Bản
C Quân Đồng minh tiến vào Đông Nam Á giải giáp quân Nhật
D Nhật Bản đầu hàng Đồng minh
Câu 26 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức
bóc lột nào?
A Kết hợp phong kiến và đế quốc
C Kết hợp phong kiến và tư sản
B Tư bản chủ nghĩa
D Phong kiến
Câu 27 Đặc điểm chung của nền kinh tế Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 là