a Nêu sự thay đổi màu của sợi dây đồng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra b Bỏ dây đồng ra khỏi cốc sau thí nghiệm ở trên, lấy toàn bộ phần dung dịch cho phản ứng hết [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 50 phút
ĐỀ THI SỐ 1
Phần I: Trắc nghiệm (Thí sinh chọn một đáp án viết câu trả lời vào tờ giấy thi)
Câu 1: Thành phần chính của cao su thiên nhiên là
Câu 2: Cacbon monooxit là chất khí rất độc Công thức của cacbon monooxit là
Câu 4: Monosaccarit X có khả năng làm mất màu nước brom Tên gọi của X là
Câu 5: Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là
Câu 6: Chất nào sau đây là amin bậc hai?
Câu 7: Vật liệu polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong phân tử?
Câu 8: Hợp chất nào sau đây dùng để sản xuất kim loại nhôm?
Câu 9: Phương pháp thủy luyện điều chế được kim loại nào sau đây?
Câu 10: Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
Câu 11: Nhận định nào sau đây đúng?
C Có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng
Câu 12: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học?
D Để thanh thép (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm
Câu 13: Cho hỗn hợp axit axetic và axit acrylic tác dụng với glixerol thu được tối đa bao nhiêu trieste
không no mạch hở?
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng?
Trang 2A Các aminoaxit là các hợp chất hữu cơ đa chức
B Anbumin của lòng trắng trứng thuộc loại protein phức tạp
C Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa xanh
D Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm
dịch X thì thu được kết tủa màu vàng Công thức của X là
Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng?
A Các este thường là chất lỏng, tan tốt trong nước
B Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều
C Chất béo rắn chủ yếu chứa các gốc axit béo không no
D Benzyl axeat có mùi thơm của chuối chín
dịch NaOH Số đồng phân cấu tạo phù hợp với X là
Câu 18: Nhận định nào sau đây đúng?
D Al là chất lưỡng tính, tan được trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng
B Fructozơ là đồng phân của glucozơ
C Thủy phân glucozơ thu được ancol etylic
D Saccarozơ thuộc loại đisaccarit
Câu 20: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 28% khối lượng Cho 40 gam X tác dụng với dung
dịch HCl dư, thấy có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là
ứng tạo được kết tủa là
Câu 22: Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong
nước, hòa tan tốt trong chất béo Công thức của vitamin A như sau:
Nhận định nào sau đây về vitamin A là đúng?
CH3
OH
Trang 3B Cacbon chiếm 72,10% khối lượng phân tử
C Là một hợp chất phenol
D Hiđro chiếm 10,72% khối lượng phân tử
Câu 23: Cho các polime sau: Polietilen, poli (metyl metacrylat), xenlulozơ, tơ nitron, tơ nilon-6,6 Số
Câu 26: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng trong dung dịch?
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
3,584 lit hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm NO2 và CO2 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
được 11,425 gam chất rắn và dung dịch X Tách lấy chất rắn, thêm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được thêm m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 30: Tiến hành phản ứng theo các bước sau:
Bước 1: Lấy 2 ml dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm sạch
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm thu được kết tủa, sau đó kết tủa tan dần đến hết, tạo dung dịch trong suốt không màu
Bước 3: Sục khí axetilen vào dung dung dịch trong ống nghiệm, quan sát hiện tượng
Cho các phát nhận xét sau:
(a) Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng bạc
(b) Ở bước 3 xảy ra phản ứng oxi hóa axetilen
(c) Trong sản phẩm kết tủa thu được ở bước 3, cacbon chiếm 10% khối lượng
(d) Có thể phân biệt axetilen với propin dựa vào thí nghiệm trên
(e) Ở bước 3, nếu cho glucozơ vào ống nghiệm, đun nóng thì hiện tượng xảy ra tương tự như thí nghiệm trên
Số nhận xét đúng là
Trang 4Câu 31: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T Cho 39,18 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được 39,48 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 39,18 gam E cần vừa đủ 0,135 mol NaOH, thu được glixerol và 41,01 gam muối Để đốt cháy hết 39,18 gam E cần vừa đủ a mol O2 Giá trị của a là
Câu 32: Hỗn hợp E gồm amin X no, mạch hở và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol Y) Đốt cháy
hết 0,52 mol E cần dùng vừa đủ 5,02 mol O2, thu được N2, CO2 và 3,88 mol H2O Mặt khác, nếu cho 0,52 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,56 mol Khối lượng của X trong
0,52 mol E là
NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối khan D, E (MD < ME) và 0,1 mol hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là
Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch KOH vào dung dịch Ba(HCO3)2
(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch NH4HSO4
(c) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng
(d) Cho HCl vào dung dịch Fe(NO3)2
(e) Đun nóng nhẹ dung dịch NaHCO3
(f) Cho CuS tác dụng với dung dịch HCl
Số thí nghiệm thu được chất khí sau phản ứng là
Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn không màu, tan tốt trong nước
(b) Thủy phân hoàn toàn amilopectin và xenlulozơ đều thu được sản phẩm duy nhất là glucozơ
(c) Có thể chuyển hóa các chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa
(d) Các polime sử dụng làm cao su đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng
(e) 1 mol tripeptit Gly-Ala-Glu tác dụng tối đa 3 mol HCl hoặc 4 mol NaOH
Số phát biểu đúng là
Câu 36: Cho 23,8 gam hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, isopropylamin và etylamin tác dụng với dung
dịch NaOH dư thì có 0,25 mol NaOH đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn 23,8 gam X, thu được CO2, N2 và 18 gam H2O Cho 47,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m
gam muối Giá trị của m là
1,792 lít khí H2 (đktc) Tách hết lượng muối khỏi dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,24 gam một muối
X Phần trăm khối lượng của oxi trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 5A 28,8 % B 63,3% C 57,6% D 21,1%
dung dịch Y chỉ chứa các muối Chia Y thành hai phần bằng nhau Nhỏ từ từ 210 ml HCl 1 M vào phần một, thu được 2,912 lít khí Nhỏ từ từ phần hai vào 210 ml HCl 1M thu được 3,36 lít khí thoát ra Các khí
đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của V và a lần lượt là
Câu 39: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol 2:1) vào nước dư
(2) Cho dung dịch NaHSO4 tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1:1)
(3) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch K2CO3 (tỉ lệ mol 1:1)
(4) Cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH (tỉ lệ mol 1:1)
(5) Cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng dung dịch Ba(OH)2 (tỉ lệ mol 1:1)
Số thí nghiệm sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 1 chất tan là
khối lượng) tan hoàn toàn vào nước thu được 1 lit dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc) Giá trị pH của Y gần
nhất với giá trị nào sau đây?
là những chất kết tủa trong dung dịch
AlCl3 + NaHCO3 X1 ↓ + CO2 + NaCl
X1 + X2 Al2(SO4)3 + Na2SO4 + H2O
NaHCO3 + X2 CO2 +
X1 + Ba(OH)2 H2O + X3
X2 + X3 + H2O X1 ↓+ X4 ↓ +
NaHCO3 + NaOH X5 + H2O
Al2(SO4)3 + X5 + H2O X1 ↓+ CO2 +
Xác định X1, X2, X3, X4, X5 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Hỗn hợp X gồm hai kim loại hóa trị I và một kim loại hóa trị II Hòa tan hoàn toàn 19,9 gam hỗn hợp X
vào nước, thu được V1 lít dung dịch Y và 4,48 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Z là dung dịch hỗn hợp của hai axit: H2SO4 và HCl, trong đó số mol HCl gấp 2 lần số mol H2SO4 Trung hòa V1 lít dung dịch Y bằng V2
lít dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Tính giá trị của m
Trang 6Câu 2 (4,0 điểm)
Chỉ được dùng thêm một thuốc thử là dung dịch BaCl2, hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các lọ dung dịch trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Cu dư vào dung dịch X, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH loãng dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Lọc, tách kết tủa Z, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn T Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra, xác định thành phần của dung dịch X, dung dịch Y, kết tủa
Z và chất rắn T Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 3 (4,0 điểm)
Cho 9,12 gam FeSO4 và 13,68 gam Al2(SO4)3 vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,8% thu được dung dịch A
Hòa tan 38,8 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch A thu được kết tủa B và dung dịch C
- Tách kết tủa B, sau đó đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn còn lại sau khi nung kết tủa B
- Cho V lít dung dịch HCl 2M vào dung dịch C thu được kết tủa, lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng 2,55 gam Tìm giá trị của V
Câu 4 (3,5 điểm)
thí nghiệm Giả sử các dụng cụ và điều kiện thí nghiệm cần thiết có đủ
2 Trong nước thải công nghiệp có chứa một lượng các muối tan của một số kim loại nặng như: Pb, Fe,
Để xử lý sơ bộ nước thải trên (làm giảm hàm lượng các muối của kim loại nặng) có thể sử dụng một hóa chất rẻ tiền, dễ kiếm nào? Hãy viết các phương trình phản ứng minh họa
3 Hỗn hợp rắn A gồm CuO và MgO Cho luồng khí CO (dư) đi qua 14,0 gam hỗn hợp A nung nóng đến
khi phản ứng hoàn toàn, thu được 11,6 gam chất rắn Tính khối lượng CuO có trong hỗn hợp rắn A
Câu 5 (4,0 điểm)
1 Người ta đốt 5,6 gam Fe trong khí O2, sau một thời gian thu được m1 gam hỗn hợp rắn A Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn A trong 520 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch B (chỉ chứa 2 chất tan là FeCl2 và FeCl3) và 0,224 lít khí H2 (đktc) Cho 0,2 mol AgNO3 vào dung dịch B, phản ứng hoàn toàn thu được m2 gam kết tủa Tính giá trị của m1, m2
2 Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 (có mặt V2O5 với thể tích không đáng kể), tỉ khối của hỗn hợp khí X so với khí H2 là 28 Nung nóng bình để phản ứng hóa học xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thu được hỗn hợp khí Y Tính tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2, biết hiệu suất phản ứng là 80%
Trang 7NaHCO3 + NaHSO4 CO2 + Na2SO4 + H2O 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 4H2O + Ba(AlO2)2 2NaHSO4 + Ba(AlO2)2 + 2H2O 2Al(OH)3 ↓+ BaSO4 ↓+ Na2SO4 NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3 ↓+ 3CO2 +3Na2SO4
Từ (1) thấy mối quan hệ: 2(OH)kiềm H2 0,4 ← 0,2 (mol)
Từ (2) và (3) thấy mối quan hệ: (OH)kiềm H(axit) 0,4 0,4 (mol)
Đặt nHCl = a mol nH(HCl) = a mol nH2SO4 = b mol nH(H2SO4) = 2b mol Theo (*) ta có: a + 2b = 0,4 (I); Theo bài: a = 2b ⟺ a – 2b = 0 (II)
Từ (I) và (II) có hệ: {𝑎 + 2𝑏 = 0,4
𝑎 − 2𝑏 = 0 {𝑎 = 0,2
𝑏 = 0,1Vậy: nHCl = a = 0,2 mol nCl = 0,2 mol
nH2SO4 = b = 0,1 mol n(SO4) = 0,1 mol
Ta có: mMuối = mX + mCl + m(SO4)
mMuối = 19,9 + 0,2 35,5 + 0,1.96 = 36,6 (gam)
Tổng Tổng điểm câu 1
2 1 Cho dung dịch BaCl2 lần lượt vào 5 mẫu dung dịch, mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là
MgSO4, H2SO4, Na2CO3 (nhóm 1) Mẫu nào không tạo kết tủa là NaCl và HCl (nhóm 2)
Lấy một trong 2 dung dịch ở nhóm 2 nhỏ vào các mẫu dung dịch ở nhóm 1:
- Nếu dung dịch nhỏ vào không có hiện tượng gì thì dung dịch đã lấy của nhóm 2 là dung dịch NaCl
- Nếu dung dịch khi nhỏ vào có một lần xuất hiện sủi bọt khí thì dung dịch đã lấy của nhóm
2 là dung dịch HCl, dung dịch phản ứng với HCl là Na2CO3 (nhóm 1) Hai dung dịch còn lại của nhóm 1 không có hiện tượng gì là dung dịch MgSO4 và H2SO4
Ta lấy dung dịch Na2CO3 vừa nhận được ở trên lần lượt cho vào 2 mẫu dung dịch này:
- Mẫu nào có khí thoát ra là dung dịch H2SO4
- Mẫu có kết tủa trắng là dung dịch MgSO4 PTHH: BaCl2 + MgSO4 BaSO4↓ + MgCl2 BaCl2 + H2SO4 BaSO4 ↓ + 2HCl
Trang 8BaCl2 + Na2CO3 BaCO3↓ + 2NaCl 2HCl + Na2CO3 2NaCl + H2O + CO2 H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + H2O + CO2 MgSO4 + Na2CO3 MgCO3↓ + Na2SO4
Tổng
2 PTHH: Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2↓ + 2NaCl CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 2Fe(OH)3t0
Fe2O3 + 3H2O Cu(OH)2 t0
CuO + H2O Dung dịch X gồm: FeCl2, FeCl3; Dung dịch Y gồm: FeCl2, CuCl2 Kết tủa Z gồm: Cu(OH)2, Fe(OH)2; Chất rắn T gồm: Fe2O3, CuO
Tổng Tổng điểm câu 2
3 nFeSO4 = 0,06 mol; nAl2(SO4)3 = 0,04 mol
nNaOH = 0,97 mol; nH2SO4 = 0,1 mol PTHH:
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (1) FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4 (2) Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 (3) Theo các phản ứng (1), (2), (3) số mol NaOH đã dùng là:
nNaOH(1,2,3) = 2.nH2SO4 + 2.nFeSO4 + 6.nAl2(SO4)3 = 0,2 + 0,12 + 0,24 = 0,56 (mol) Vậy sau các phản ứng (1), (2), (3, NaOH còn dư:
nNaOH còn dư = 0,97 – 0,56 = 0,41 (mol) Tiếp tục có phản ứng:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (4) Theo PTHH: nNaOH(4) = nAl(OH)3 = 0,08 mol
Vậy nNaOH dư = 0,41- 0,08 = 0,33 (mol) → Al(OH)3 phản ứng hết
- Kết tủa B: Fe(OH)2; Dung dịch C: {
𝑁𝑎𝑂𝐻 𝑑ư: 0,33 𝑚𝑜𝑙𝑁𝑎𝐴𝑙𝑂2: 0,08 𝑚𝑜𝑙
𝑁𝑎2𝑆𝑂4: 0,28 𝑚𝑜𝑙
* Nung B: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (5) 2Fe(OH)3 t0
Fe2O3 + 3H2O (6) Theo phản ứng (5), (6): 𝑛𝐹𝑒2𝑂3 =1
2𝑛𝐹𝑒(𝑂𝐻)2 = 0,03 (𝑚𝑜𝑙) Khối lượng Fe2O3 thu được: 𝑚𝐹𝑒2𝑂3 = 0,03.160 = 𝟒, 𝟖 (𝒈𝒂𝒎)
Trang 9nAl2O3 = 2,55102 = 0,025 (𝑚𝑜𝑙)
* Cho V lít dung dịch HCl 2M vào dung dịch C chắc chắn xảy ra phản ứng:
HCl + NaOH NaCl + H2O (7) nHCl(7) = nNaOH = 0,33 mol
Và có thể có các phản ứng:
HCl + H2O + NaAlO2 Al(OH)3 ↓+ NaCl (8) 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O (9) 2Al(OH)3 t0
Al2O3 + 3H2O (10)
Vì sau phản ứng thu được 2,55 gam chất rắn →có phản ứng (8), (10)
𝑛𝑁𝑎𝐴𝑙𝑂2 = 0,08 → 𝑛𝐴𝑙2𝑂3 𝑐ự𝑐 đạ𝑖 = 0,04 (𝑚𝑜𝑙) Thực tế: 𝑛𝐴𝑙2𝑂3 = 0,025 < 0,04 Xảy ra 2 trường hợp:
nHCl(8) = nAl(OH)3(8) = nAl(OH)3(10) = 2nAl2O3 = 2.0,025 = 0,05 (mol)
2 = 0,25 (lít)
Tổng điểm câu 3
4
cô cạn dung dịch thu được Na2CO3
CO2 + NaOH ⟶ NaHCO3 2NaHCO3t C0 Na2CO3 + CO2 + H2O
Cách 2: Lấy 2 bình chứa cùng một thể tích dung dịch NaOH có cùng nồng độ Sục từ từ
CO2 đến dư vào bình thứ nhất, thu được dung dịch NaHCO3 Sau đó đổ bình 2 (dung dịch NaOH) vào dung dịch thu được ở bình thứ nhất, cô cạn, thu được Na2CO3
NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O
Tổng
2 Chọn hóa chất rẻ tiền, dễ kiếm để xử lý sơ bộ nước thải: dung dịch Ca(OH)2
2Fe(NO3)3 + 3Ca(OH)2 ⟶ 2Fe(OH)3 ↓ + 3Ca(NO3)2 Pb(NO3)2 + Ca(OH)2 ⟶ Pb(OH)2 ↓ + Ca(NO3)2
Trang 10 mCuO = 0,15.80 = 12,0 (g)
Tổng Tổng điểm câu 4
520 ml = 0,52 lít; nHCl = 0,52 0,5 = 0,26 (mol); nH2 = 0,22422,4 = 0,01 (mol); Đốt Fe trong oxi
có phản ứng:
3Fe + 2O2 t0
Fe3O4 (1)
Vì hỗn hợp rắn A tác dụng với dung dịch HCl tạo khí H2 nên trong A có: Fe, Fe3O4 Fe + 2HClFeCl2 + H2 (2)
Fe3O4 + 8HClFeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (3)
FeCl2 + 2AgNO3Fe(NO3)2 + 2AgCl ↓ (4)
FeCl3 + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3AgCl ↓ (5)
Từ (2) có: nFe = nH2 = 0,01 mol; nHCl = 2nH2 = 2.0,01 = 0,02 (mol) Vậy nHCl (3) = 0,26 - 0,02 = 0,24 (mol) Theo (2): nFe3O4 = 1/8.nHCl =1/8 0,24 = 0,03 (mol) m 1 = mFe + mFe3O4 = 0,01.56 + 0,03.232 = 7,52 (gam) Kết tủa là AgCl Bản chất của việc tạo kết tủa là sự kết hợp của (Cl) trong FeCl2 và FeCl3 với Ag trong dung dịch AgNO3 Theo phản ứng (2),(3): nCl (FeCl2, FeCl3) = nHCl = 0,26 mol Ta thấy: nAg(AgNO3) = 0,2 mol < nCl(FeCl2, FeCl3) = 0,26 mol nAgCl = nAgNO3 = 0,2 mol m 2 = 0,2.143,5 = 28,7 (gam) Tổng 2 PTHH: 2SO2 + O2 t0 ,V2O5 2SO3 Có tỉ khối của X với H2 là 28 = 28 2 = 56 (g/mol) O2 32 8
56
SO2 64 24
𝑛𝑂2 𝑛𝑆𝑂2 = 1
3
Giả sử có nO2 = 1 (mol) nSO2 = 3 (mol)
2SO2 + O2 t0 ,V2O5
2SO3 Theo PTHH: 2 mol: 1 mol
Theo bài: 3 mol: 1 mol
Ta thấy: 3
2 > 1
1, vậy Hpư tính theo Oxi
Bài cho Hpư = 80% nên: nO2p.ư = 0,8 mol nO2 chưa p.ư = 1- 0,8 = 0,2 (mol) nSO3 = nSO2p.ư = 2nO2 = 2 0.8 = 1,6 (mol)
X
M
Trang 11nSO2chưa p.ư = 3 – 1,6 = 1,4 (mol) Hỗn hợp Y gồm: {
a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí ( ô; chu kì; nhóm); loại nguyên tố(kim loại; phi kim; khí hiếm)?
b) So sánh tính kim loại hoặc phi kim của các nguyên tố trên (nếu có), giải thích ngắn gọn?
c) Viết công thức cấu tạo hợp chất với hidro của các nguyên tố trên và sắp xếp độ phân cực của liên kết
theo chiều giảm dần
nồng độ là 0,0101 mol/l
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra?
b) Trong khoảng thời gian phản ứng trên, hãy tính
- Tốc độ trung bình của phản ứng xảy ra theo Br2
- Tốc độ trung bình tạo ra sản phẩm HBr
bằng phương trình hóa học của phản ứng xảy ratheo phương pháp thăng bằng electron ( xác định số oxi
hóa, tìm chất oxi hóa, chất khử, viết và chỉ rõ qua trình nào là quá trình oxi hóa, quá trình khử), biết rằng
các muối ở sản phẩm đều là các muối sunfat và N+5 chỉ bị khử về N+2
là aH, và a0 = aH B có hóa trọ trong oxit cao nhất là b0, hóa trị trong hợp chất với hdro là bH và b0 = 7bH
A liên kết với B tạo ra hợp chất AxBy Xác định x, y biết rằng A và B liên kết với nhau để có được cấu
hình electron bền vững như khí hiếm
Câu 2: 6 điểm
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ( nếu có) trong các trường hợp sau
đây:
a) Cho natri nóng chảy vào bình đựng khí clo
b) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natriphotphat
d) Cho từ từ đến dư dung dịch amoniac vào dung dịch nhôm clorua
phương pháp tiếp xúc
Trang 123 A Là một đơn chất halogen Cho một lượng A tác dụng hết với magie thu được 26,41 gam muối Cũng
lượng A đó tác dụng hết với nhôm thu được 25,84 gam muối nếu cho 5,6 gam sắt tác dụng hết với A thu được m gam muối
a.Tìm đơn chất halogen
b Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m?
gam muối sunfua của kim loại này trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) đều sinh ra số mol khí SO2
như nhau
a Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra
b xác định kim loại M và công thức phân tử muối sunfua
được 10,08 lít khí đo ở đktc và dung dịch Y cho Cl2 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra và tính m?
6 Dung dịch X có các ion: 8 mol Na+; 2 mol Ca2+; 1 mol Mg2+; 9 mol Cl-; 2 mol NO3 và x mol HCO3 Giả sử giá mua hóa chất là: 6500đồng/kg Na2CO3; 12800 đồng/kg Na3PO4 12 H2O; 1600 đồng/kg
NaOH; 2400 đồng/kg Ca(OH)2 Để loại bỏ hết ion Mg2+ và Ca2+ trong X dưới dạng kết tủa Mg(OH)2
hoặc Mg3(PO4)2 và CaCO3 hoặc Ca3(PO4)2 thì cần ít nhất bao nhiêu tiền?
Câu 3: 3,75 điểm
1 Nêu tác dụng của ancol etylic và glixerol trong một loại nước sát khuẩn phòng chống COVID-19
2 Đối với các phân tử polisaccarit, hãy cho biết:
a) Tên liên kết giữa các mắt xích
b) Loại mạch polime
3 Bằng phương pháp hóa học ( nêu thuốc thử, cách làm, hiện tượng, viết phương trình hóa học), hãy
phân biệt dung dịch fructozơ và dung dịch saccarozơ
4 Đốt nóng sợi dây đồng kim loại đã cuộn thành hình lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa
không còn màu xanh, dừng đốt, để nguội, rồi lại đốt nóng sợi dây đồng, sau đó nhúng nhanh vào cốc
chứa 10ml cồn 960
a) Nêu sự thay đổi màu của sợi dây đồng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b) Bỏ dây đồng ra khỏi cốc sau thí nghiệm ở trên, lấy toàn bộ phần dung dịch cho phản ứng hết với lượng
dư dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 8,64 gam Ag Viết phương trình hóa học của phản ứng tráng bạc
và tính hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol etylic thành andehit axetic Biết rằng độ cồn là phần trăm
thể tích của ancol etylic trong dung dịch ancol etylic và nước, ancol etylic nguyên chất có khối lượng
riêng là 0,80 g/ml
Câu 4: 3 điểm
1 Hợp chất hữu cơ A có công thức cấu tạo như hình dưới đây Viết phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra khi cho A tác dụng với:
a) Na dư
b) dung dịch NaHCO3 dư
c) dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1
Trang 13d) dung dịch NaOH dư
2 Viết một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau
a) Thủy phân este trong môi trường axit tạo ra một axit đơn chức và một ancol đơn chức
b) Este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2
c) Đốt cháy muối natri của axit cacboxylic thu được sản phẩm chỉ có hai chất là Na2CO3 và CO2
d) Este tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm chỉ có hai chất là H2O và CH3COONa
3 Cho dung dịch quỳ tím lần lượt vào ống nghiệm chứa anilin và ống nghiệm khác chứa benzylamin, thì
chỉ có một ống nghiệm làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là ống nghiệm chứa chất nào?
Viết phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau, biết rằng tỉ lệ số mol các chất tham gia phản ứng
trên mỗi phương trình hóa học là 1: 1 và mỗi mũi tên chỉ xảy ra một phản ứng
Câu 5: 3,25 điểm
1 Hỗn hợp A gồm các hidrocacbon là chất khí ở điều kiện thường và đều có công thức đơn giản nhất
CnH2n+1 Tỉ khối hơi của A so với H2 là 18,5 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính thể
tích khí CO2 (đơ ở đktc) thu được khi đốt cháy 14,8 gam A
2 Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức Cho 31,100 gam
E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm có
hai muối và hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, khối lượng hai ancol là 16,500 gam
Khi đốt cháy hoàn toàn 31,100 gam E thì cần 1,905 mol O2, thu được H2O và 1,540 mol CO2 Biết rằng
31,100 gam E tác dụng được với tối đa 0,070 mol Br2 trong dung dịch Tính phần trăm khối lượng các
este có trong hỗn hợp E?
ĐỀ THI SỐ 4
Câu 1: (4,0 điểm)
1 Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O
Cho biết tỉ lệ mol:
2
N O NO
n :n = 2020 : 2021 b) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra với mỗi trường hợp sau:
a) Sục khí SO2 vào dung dịch nước brom
b) Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch AlCl3
c) Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2
d) Cho dung dịch H2SO4 đặc vào saccarozơ
3 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X3+ bằng 73 Trong X3+ số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 17 Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+
4 R là một nguyên tố hóa học ở nhóm A trong bảng tuần hoàn Oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của
R có công thức R2O5 Phần trăm về khối lượng của R trong hợp chất khí của nó với hiđro là 91,18%
a) Xác định nguyên tố R