BÁO CÁO THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BÁO CÁO THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BÁO CÁO THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BÁO CÁO THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BÁO CÁO THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BÁO CÁO THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀ TÀI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG -o0o -
BÁO CÁO THẢO LUẬN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG -o0o -
BÁO CÁO THẢO LUẬN
2 Kiều Quốc Bảo – 20050407
3 Nguyễn Thảo Minh – 20050487
4 Lê Phương Nga – 20050495
5 Lê Tạ Hồng Thanh – 20050522
6 Đoàn Thu Thủy – 20050526
Hà Nội, tháng 10 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ……… 3
I Tăng trưởng kinh tế ……… 3
II Các nhân tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016 –2020 ……… … 5
I Tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp ……… … 5
1 Tăng trưởng tổng sản phẩm ngành nông nghiệp ……… 5
2 Chất lượng tăng trưởng ……….……… ……… … 6
II Tình hình tăng trưởng từng ngành sản xuất nông nghiệp ……… …… 7
1 Ngành trồng trọt ………… ……… ……… … 7
2 Ngành chăn nuôi ……… ……… ……… ….… 9
III Đánh giá tăng trưởng ngành nông nghiệp ……….……….10
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ……… 11
I Định hướng, mục tiêu cho tăng trưởng kinh tế nông nghiệp ……… … 11
II Một số giải pháp cho tăng trưởng kinh tế nông nghiệp ……… … 11
Trang 4i
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước giai đoạn 2016 - 2020 phân
theo khu vực kinh tế (%) 5
Bảng 2: Diện tích và sản lượng lúa (2015-2020) 8
Bảng 3: Sản lượng một số cây lâu năm từ 2015 - 2020 9
Bảng 4: Sản lượng gia súc và gia cầm từ 2015 - 2020 10
Trang 5ii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Năng suất lao động ngành nông, lâm và thủy sản 7 Bảng 2: Cấu phần giá trị gia tăng nông, lâm và thủy sản 7
Trang 6Năm 2020, mặc dù phải gánh chịu thời tiết bất thường, thiên tai, dịch bệnh, nhưng nhờ đẩy mạnh áp dụng khoa học – kỹ thuật, tái cơ cấu sản xuất, ngăn ngừa kiểm soát dịch bệnh, nên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp thôn vẫn
vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện tốt “mục tiêu kép” vừa phát triển ngành
vừa phòng chóng dịch bệnh hiệu quả Giá trị sản phẩm ngày càng gia tăng, sản lượng hàng hóa ngày càng đa dạng, thu nhập và đời sống nông dân ngày càng được nâng cao Ngành nông nghiệp vẫn tiếp tục phát triển với tốc độ cao
Mặc dù có những thành công nhất định tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại, tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam vẫn chủ yếu theo chiều rộng – dựa vào sự gia tăng đầu tư về vốn; tăng diện tích đất canh tác do thâm canh, tăng vụ, hoặc do công tác thủy lợi; hoặc do tăng lượng lao động thô mà không phải
là do tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất hay ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất (Que and Goletti, 2001; Barker et al., 2004; Vu, 2009; Huynh Vĩnh Thanh và Le Sy Tho, 2010) Điều này đang đặt ra những thách thức không nhỏ đối với yêu cầu tăng trưởng bền vững Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, có nhiều tác động đến đời sống xã hội trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp; mặt khác do biến đổi khí hậu, dịch bệnh ngày càng ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, xu hướng ưa chuộng thực phẩm sạch,
Trang 72
thân thiện với môi trường; đồng thời do yêu cầu tăng dân số trong những thập niên tới làm biến đổi sâu sắc ngành nông nghiệp ở nước ta
Chính vì các luận điểm đã nêu trên, nhóm thực hiện đã lựa chọn đề tài:
“Tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020: thực trạng và giải pháp” với mục đích đánh giá thực trạng tăng trường Nông nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 Thông qua đó, làm cơ sở cho những đề xuất các giải pháp, kiến nghị hữu ích để tạo nên một nền nông nghiệp bền vững, góp phần hướng tới phát triển nền kinh tế bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng và tình hình tăng trưởng kinh tế ngành Nông nghiệp ở Việt Nam Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần tăng trưởng kinh tế ngành Nông nghiệp trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tăng trưởng ngành Nông nghiệp ở Việt
Nam giai đoạn 2016 – 2020
Phạm vi nghiên cứu: Ngành Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020
4 Kết cấu bài nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, bài nghiên cứu gồm 3 chương:
Phần 1: Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế
Phần 2: Thực trạng tăng trưởng kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn
2016 – 2020
Phần 3: Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp Việt Nam
Do kiến thức, chuyên môn còn hạn chế nên bài tiểu luận này còn nhiều thiếu sót, và chưa được hoàn chỉnh, rất mong cô cùng các bạn có thể chỉnh sửa, đóng góp ý kiến để sản phẩm của bọn em được trọn vẹn và tốt hơn Chúng em chân thành cảm ơn!
Trang 83
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
I Tăng trưởng kinh tế:
Theo Giáo trình “Kinh tế phát triển” của NXB Lao Động – Xã hội, Vũ Thị
Ngọc Phùng (2005), Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GPN) trong một khoảng thời gian nhất định
Đây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá một cách giá một tổng quát tình hình kinh
tế của mỗi nền kinh tế, là căn cứ để dự báo sự phát triển của nền kinh tế đo trong những năm sau
Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất mà nền
kinh tế tạo ra theo thời gian Như vậy, tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp có thể được định nghĩa là sự gia tăng của tổng giá trị ngành nông nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định
Theo Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới và Phát triển bền vững tổ chức ở
Johannesbug (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002 đã xác định: Phát triển kinh tế bền vững
là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hào hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
Kết hợp với khái niệm tăng trưởng kinh tế, Tăng trưởng kinh tế bền vững có
thể được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế nhanh, liên tục, hiệu quả cao trong thời gian dài và đồng thời giải quyết được nhiều vấn đề khác trong xã hội như bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực, vấn đề ô nhiễm môi trường,…
Như vậy, Tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp có thể được định nghĩa là:
sự gia tăng của tổng giá trị ngành nông nghiệp một cách nhanh chóng, hiệu quả, được duy trì trong khoảng thời gian dài, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, dự trữ lương thực và xuất khẩu ra thị trường quốc tế Hơn thế, tăng trưởng phải việc đảm bảo những lợi ích hay cơ hội kinh tế tạo ra từ quá trình tăng trưởng cho người nông dân, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực và vấn đề ô nhiễm môi trường
II Các nhân tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp:
Vốn hay tư bản (K) là môt yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến tăng trưởng của nền kinh tế Theo Smith (1776), sự gia tăng tích lũy và đầu tư tư bản vảo sản xuất làm gia tăng về năng suất lao động của xã hội
Lao động (L) cũng là yếu tố tạo nên sự tăng trưởng kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Hầu hết các yếu tố khác như vốn, công nghệ sản xuất
Trang 94
chỉ có thể phát huy tối đa khi nguồn lực về lao động được phát huy tối đa (tức đội ngũ lao động có trình độ, sức khỏe và kỷ luật tốt Theo Mankiw et al (1992) đã đề cập về lao động có trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm (vốn con người) có ảnh hướng đến sự tăng trưởng kinh tế
Theo Ricardo (1817), sự tăng trưởng của các quốc gia sẽ bị giới hạn bởi sự
sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời lĩnh vực nông nghiệp cũng
sẽ không thoát khỏi quy luật lợi tức giảm dần do giới hạn về nguồn lực đất đai Đất đai là nguồn lực chủ yếu cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia trong nền nông nghiệp tự cung – tự cấp (Todaro, 1969) hoặc giai đoạn sơ khai (Sung Sang Park, 1977) Ngoài ra, nguồn nước cũng là nhân tố có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp
Trong suốt lịch sử loài người đã cho thấy nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung và đất đai, nguồn nước nói riêng không phải là nguồn lực ảnh hưởng quá lớn đến tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng nông nghiệp Công nghệ chính là yếu tố đã được đề cập đến trong hầu hết các lý thuyết tăng trưởng Theo Todaro (1969) và Sung Snag Park (1977), trong nền nông nghiệp đa dạng, công nghệ sinh học làm gia tăng năng suất nông nghiệp và trong nền nông nghiệp phát triển cao nhất là thì vốn cùng công nghệ là hai yếu tố đóng góp chủ yếu vào sự gia tăng năng suất và sản lượng nông nghiệp
Ngoài ra, hoạt động sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, nhất là nền nông nghiệp ở giai đoạn ban đầu Trong giai đoạn phát triển, tăng trưởng nông nghiệp còn do gia tăng lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng (Sung Sang Park, 1977)
Trang 105
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH NÔNG
NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
I Tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp:
1 Tăng trưởng tổng sản phẩm ngành nông nghiệp:
Kể từ khi Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới, giai đoạn đoạn 2016 – 2020
là giai đoạn thành công của nền kinh tế Việt Nam Những bước đầu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm từ 2016 – 2020, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 đạt 6,21% Bình quân giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng GDP cả nước đạt 5,99%/năm, điều này không đạt mục tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 đã đề ra là 6,5% - 7%/năm
Riêng đối với năm 2020, tăng trưởng kinh tế đạt 2,91% (Tổng Cục Thống kê, 2020), tuy đây là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011 – 2020 nhưng dưới tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 tới mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới thì đây là thành công lớn của Việt Nam
Bảng 1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước giai đoạn 2016 - 2020 phân theo
khu vực kinh tế (%)
2016 2017 2018 2019 2020 Bình quân
2016-2020
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 1,36 2,90 3,76 2,01 2,68 2,54
Công nghiệp và xây dựng 7,57 8,00 8,85 8,90 3,98 7,45
độ tăng trưởng của năm 2017 và năm 2018 lần lượt Tăng trưởng bình quân khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong giai đoạn 2016-2020 đạt 2,54% Trong đó, ngành
Trang 116
nông nghiệp tăng 2,55% chỉ thấp hơn mức tăng của năm 2011, năm 2012 và năm
2018 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp 0,29 điểm phần tram vào tốc độ tăng them của toàn nền kinh tế
2 Chất lượng tăng trưởng:
2.1 Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP):
Theo Tổng cục Thống kê, năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) là kết quả
sản xuất mang lại do nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định và lao động hoặc các nhân tố hữu hình, nhờ vào tác động của các nhân tố vô hình như đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình độ lao động của công nhân … (gọi chung là các nhân tố tổng hợp) Ngày nay, mức đóng góp của năng suất các nhân
tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng của nền kinh tế ngày một lớn
Theo WorldBank, năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) của nông nghiệp Việt Nam
đã tăng khá nhanh trong hai thập kỷ vừa qua Theo Dawe (2015) cho rằng trong giai đoạn 2001-2010, TFP chiếm 57% mức tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam, trong khi
đó ở các nước Thái Lan, Trung Quốc, Ma-lai-xi-a năng suất đạt lần lượt là 83%, 86%
và 92% Theo số liệu của IPSARD, TFP chiếm trung bình 40% mức tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong 3 năm vừa qua
2.2 Năng suất lao động:
Theo Nguyễn Đức Thành (2021), Năng suất lao động (NSLĐ) là tỷ lệ giữa đầu
ra hàng hóa và dịch vụ với đầu vào lao động được sử dụng để tạo ra đầu ra đó Năng suất lao động của Việt Nam có sự cải thiện đáng kể theo hướng tăng đều qua các năm Thể hiện bình quân giai đoạn 2016-2020, NSLĐ tăng 5,79%/năm, cao hơn so với tốc
độ tăng bình quân 4,27%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và cao hơn mục tiêu đề ra tăng trưởng bình quân 5%/năm trong giai đoạn 2016-2020
Khu vực nông, lâm và thủy sản có NSLĐ thấp nhất trong nền kinh tế nhưng lại có tốc độ tăng trưởng cao nhất, thể hiện một xu hướng tăng đều đặn qua các năm Nông nghiệp là ngành tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất trong khu vực này (chiếm 76%
Trang 12Trong nhiều năm qua, nền kinh tế nước ta vận hành theo mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào yếu tố vốn Trong giai đoạn 2016 - 2020, vốn đầu tư vào khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm khoảng 5,7% - 6,3% tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội nhưng khu vực này tạo ra 14% - 16% GDP của cả nước, trong khi
đó khu vực công nghiệp, dịch vụ thu hút Điều này cho thấy, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đầu tư ít nhưng mang lại hiệu quả cao nhất
II Tình hình tăng trưởng từng ngành sản xuất nông nghiệp:
1 Ngành trồng trọt:
Trong giai đoạn 2016-2020, hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích không ngừng tăng lên qua các năm Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt tăng từ 82,6 triệu đồng/ha năm 2015 lên 97,1 triệu đồng/ha năm 2019
Trong đó, sản lượng lương thực có hạt của cả nước đạt 47,3 triệu tấn, giảm 909,9 nghìn tấn so với năm 2019 chủ yếu do giảm diện tích gieo trồng Năm 2016, diện tích gieo cấy lúa cả nước đạt 7737,1 nghìn ha thì năm 2020 diện tích lúa gieo cấy ước tính đạt 7277,8 nghìn ha (chiếm 88,5% tổng diện tích cây lương thực), giảm 5,9% so với năm 2016 và giảm 7% so với năm 2015 Diện tích gieo trồng lúa trong
Trang 138
những năm gần đây có xu hướng giảm dần với mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả Bình quân giai đoạn 2016 - 2020, diện tích cây lương thực có hạt giảm 1,8%/năm, trong đó diện tích lúa giảm 1,4%/năm
Bảng 2: Diện tích và sản lượng lúa (2015-2020)
đông xuân
Lúa hè thu &
thu đông
Lúa
xuân
Lúa hè thu &
thu đông
Lúa mùa
Trang 149
Bảng 3: Sản lượng một số cây lâu năm từ 2015 - 2020
Nghìn tấn Cây ăn quả
Cam, quýt 727,4 857,9 1075,0 1220,0 1350,7
Vải, chôm chôm 715,1 562,9 731,8 617,8 625,2
Cây công nghiệp lâu năm
Chăn nuôi trâu, bò năm 2020 nhìn chung ổn định, nuôi gia cầm đạt khá, chăn nuôi lợn dần khôi phục sau dịch tả lợn châu Phi Năm 2020, đàn bò cả nước đạt 6230,5 nghìn con, tăng 16,1% so với năm 2015; đàn trâu đạt 2332,8 nghìn con, giảm 5,4%
do hiệu quả kinh tế không cao và diện tích chăn thả bị thu hẹp Bình quân giai đoạn
2016 - 2020 số lượng bò tăng 3%/năm; trâu giảm 1,5%/năm
Trang 15Đàn gia cầm cả nước nhìn chung phát triển tốt, không có dịch bệnh lớn xảy ra, người chăn nuôi gia cầm cũng yên tâm mở rộng quy mô đàn Sản lượng thịt gia cầm hơi năm 2020 đạt 1504,9 nghìn tấn, tăng 202,4 nghìn tấn
Như vậy, mặc dù trong những năm vừa qua gặp nhiều khó khăn tác động nhưng ngành chăn nuôi, đã đạt được những kết quả nhất định và tiếp tục xác định cơ cấu vật nuôi và thứ tự ưu tiên; phương thức chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp quy
mô lớn đã phát triển mạnh, nhất là chăn nuôi lợn, gia cầm
III Đánh giá tăng trưởng ngành nông nghiệp:
Nhìn chung, trong giai đoạn 2016-2020, mặc dù ngành nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt năm 2020 khi dịch bệnh COVID-19 ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống, kinh tế xã hội song với nhiều sự nỗ lực vượt bậc ngành đã đạt được nhiều thành công Bình quân giai đoạn 2016-2020,
Trang 1611
giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp tăng 1,8%/năm Đồng thời, việc ứng dụng khoa học công nghệ kết hợp với chính sách đầu tư sản xuất nông nghiệp, ngành nông nghiệp đã tạo ra bước đột phá trong việc chuyển dịch cơ cấu, nhiều giống cây trông
và vật nuôi có chất lượng được đưa vào sản xuất
Tuy nhiên, quá trình tăng trưởng này vẫn còn nhiều thiếu xót, tăng trưởng thiếu
ổn định, thiếu yếu tố bền vững, chưa đáp ứng được đòi hỏi và tiêu chuẩn cao từ thị trường quốc tế Chất lượng và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm vẫn chưa cao; trong khi thị trường tiêu thụ đòi hỏi cao về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Các hình thức sản xuất nông nghiệp chủ yếu là tự phát, hiệu quả chưa thật sự
ổn định, mới tập trung nhiều ở lĩnh vực trồng trọt; các lĩnh vực khác chưa phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất đối với nền sản xuất theo hướng hiện đại và hội nhập Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao còn hạn chế, quy
mô hẹp, chưa tạo được đổi mới để nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh sản phẩm nông nghiệp
Nông nghiệp bị tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu như thời tiết cực đoan xảy ra bất thường, hạn hán, lũ lụt, cháy rừng, sạt lở, xâm nhập mặn mức độ nghiêm trọng hơn ở hầu khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước nên ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng và vật nuôi
Thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước ngày càng cạnh tranh gay gắt, nhất
là chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giá cả Thị trường nhiều mặt hàng nông sản không ổn định, có xu hướng giảm giá mạnh và chịu tác động từ chiến tranh thương mại giữa các nước lớn, một số mặt hàng nông sản (như gạo, cà phê, cao su, rau, quả, ) chủ lực xuất khẩu phải đối mặt với những quy định mới khắt khe và yêu cầu cao hơn của các thị trường nhập khẩu (như: Mỹ, EU, Nhật Bản, ); mặt khác chịu sự cạnh tranh quyết liệt của các nước như: Thái Lan, Ấn Độ, Braxin có nền nông nghiệp phát triển đi trước Việt Nam
Cuối cùng, cơ chế chính sách ban hành nhiều nhưng chưa đồng bộ, thiếu nguồn lực để thực hiện; mức huy động từ nguồn xã hội hoá còn thấp, nhiều vướng mắc, bất
cập trong cơ chế chính sách chậm được thay đổi, nhất là chính sách về đất đai